wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Anh làm đó

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung GDQP học phần I là những vấn đề cơ bản về đường lối:

a)

Cách mạng của Đảng

b)

Quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng Sản Việt Nam

c)

Chiến tranh của Đảng

d)

Quốc phòng của Đảng

2.

Một trong những điều kiện để sinh viên được dự thi kết thúc học phần là

a)

Có đủ 75% thời gian học tập trên lớp

b)

Có đủ 70% thời gian học tập trên lớp

c)

Có đủ 80% thời gian học tập trên lớp

d)

Có đủ 65% thời gian học tập trên lớp

3.

Nội dung giáo dục QP-AN học phần II là những vấn đề cơ bản về

a)

Công tác xây dựng khu vực phòng thủ

b)

Công tác xây dựng nền quốc phòng, an ninh

c)

Công tác xây dựng thế trận chiến tranh

d)

Công tác quốc Phòng và an ninh

4.

Nội dung giáo dục QP-AN học phần III là những vấn đề cơ bản về:

a)

Các môn kỹ thuật, chiến thuật quốc phòng, an ninh

b)

Các môn chung về quân sự, an ninh và bắn súng tiểu liên AK

c)

Chiến thuật, kỹ thuật chiến đấu và đội ngũ đơn vị

d)

Quân sự chung

5.

Một trong những đối tượng được miễn học môn học QP-AN là:

a)

A. Học sinh, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

b)

B. Học sinh, sinh viên ốm đau, tai nạn đang điều trị tại bệnh viện

c)

C. Học sinh, sinh viên là tu sỹ

d)

D. Học sinh, sinh viên có bằng tốt nghiệp sỹ quan quân đội, công an

6.

Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu giáo dục quốc phòng- an ninh:

a)

A. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

b)

B. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp

c)

C. Phương pháp nghiên cứu phân tích

d)

D. Phương pháp nghiên cứu giả thuyết

7.

Đối tượng được tạm hoãn môn học giáo dục quốc phòng - an ninh là học sinh, sinh viên:

a)

A.Là dân quân, có giấy xác nhận của địa phương

b)

B. Bị ốm đau, tai nạn, thai sản

c)

C. Là tự vệ, có giấy xác nhận của cơ quan

d)

D. Đã tham gia nghĩa vụ quân sự

8.

Một trong những đối tượng được miễn học môn học giáo dục quốc phòng - an ninh là học sinh, sinh viên:

a)

A. Là dân quân tự vệ

b)

B. Bị ốm đau, tai nạn

c)

C. Là người nước ngoài

d)

D. Đã tham gia nghĩa vụ quân sự

9.

Cơ sở phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu giáo dục quốc phòng, an ninh là:

a)

A. Học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

B. Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng quân sư Hồ Chí Minh

c)

C. Triết học Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

D. Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, quan điểm của Đảng

10.

Trong nghiên cứu lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng quốc phòng, an ninh, cần sử dụng kết hợp  phương pháp dạy học:

a)

A. Kỹ thuật và chiến thuật

b)

B. Lý thuyết và thực hành

c)

C. Lý luận và thực tiễn

d)

D. Học tập và rèn luyện

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin, chiến tranh là một hiện tượng:

a)

A. Chính trị - xã hội

b)

B. Tự nhiên - xã hội

c)

C. Lịch sử - xã hội

d)

D. Lịch sử - tự nhiên

12.

Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất:

a)

Giai cấp công, nông

b)

Của người nông dân

c)

Giai cấp công nhân

d)

Nhân dân lao động

13.

Lê nin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội là:

a)

Nhất trí quân dân với lực lượng tiến bộ thế giới

b)

Đoàn kết nhất trí nhân dân với quân đội

c)

Gắn bó Hồng quân với nhân dân lao động

d)

Đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân

14.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, chức năng của quân đội nhân dân việt nam là:

a)

Đội quân công tác, đội quân chiến đấu và đội quân xây dựng

b)

Đội quân chiến đấu, đội quân sản xuất, đội quân tuyên truyền

c)

Đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân lao động sản xuất

d)

Đội quân xây dựng, đội quân công tác, đội quân an ninh trật tự

15.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định chiến tranh xuất hiện từ khi:

a)

Xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các tập đoàn người

b)

Loài người xuất hiện mâu thuẫn trong quá trình sản xuất

c)

Xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhânvề tư liệu sản xuất

d)

Thế giới xuất hiện các tôn giáo và mâu thuẫn trong xã hội

16.

Bản chất giai cấp của quân đội theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin là bản chất của:

a)

Nhà nước, đảng phái đã sinh ra, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

b)

Giai cấp, nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

c)

Nhân dân lao động và giai cấp đang lãnh đạo đối với quân đội đó

d)

Giai cấp, nhà nước tổ chức, nuôi dưỡng và huấn luyện quân đội đó

17.

Nguồn gốc sâu xa nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin là :

a)

Nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc giai cấp

c)

Nguồn gốc kinh tế

d)

Nguồn gốc chính trị

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:

a)

Cấp thiết trước mắt

b)

Nhiệm vụ thường xuyên

c)

Một tất yếu khách quan

d)

Nhiệm vụ khách quan

19.

Câu nói của Lê nin “giành chính quyền đã khó, nhưng giữ được chính quyền còn khó khăn hơn” thể hiện quan điểm về:

a)

Giữ gìn Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

b)

Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

c)

Xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

d)

Củng cố chính quyền xô viết

20.

Chiến tranh là kết quả của những mối quan hệ giữa những tập đoàn người có lợi ích cơ bản đối lập nhau, được thể hiện dưới một hình thức đặc biệt, sử dụng một công cụ đặc biệt, đó là:

a)

Lực lượng quân sự

b)

Lực lượng vũ trang

c)

Bạo lực tổng hợp

d)

Bạo lực vũ trang

21.

Nguồn gốc trực tiếp nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin là :

a)

Nguồn gốc chính trị

b)

Nguồn gốc mâu thuẫn

c)

Nguồn gốc giai cấp

d)

Nguồn gốc xã hội

22.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ tính chất xã hội của chiến tranh là:

a)

A. Chiến tranh cách mạng và chiến tranh phản cách mạng

b)

B. Chiến tranh đi ngược lại lịch sử phát triển của loài người

c)

C. Chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa

d)

D. Chiến tranh là hiện tượng lịch sử của xã hội loài người

23.

Thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:

a)

Phản đối chiến tranh phản cách mạng, ủng hộ chiến tranh cách mạng

b)

Phản đối chiến tranh quân sự, ủng hộ chiến tranh giải phóng

c)

Ủng hộ chiến tranh chống áp bức, phản đối chiến tranh xâm lược

d)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa

24.

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:

a)

Tự do độc lập và chủ nghĩa xã hội

b)

Chống xâm lược, bảo vệ Tổ quốc

c)

Độc lập tự do, thống nhất đất nước

d)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

25.

Một trong những nhiệm vụ của quân đội mà Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:

a)

Tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước cho nhân dân

b)

Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Làm nòng cốt phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương nơi đóng quân

d)

Giúp đỡ nhân dân sản xuất, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc

26.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là :

a)

Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc

b)

Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước

c)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc

d)

Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, bảo vệ độc lập

27.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin khẳng định một trong những nguồn gốc xuất hiện và tồn tại của chiến tranh là sự xuất hiện và tồn tại:

a)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc

b)

Của giai cấp và đối kháng giai cấp

c)

Mâu thuẫn của các tập đoàn người

d)

Của các tôn giáo và tín ngưỡng

28.

Một trong những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa  Mác-Lê nin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:

a)

Lực lượng vũ trang lãnhđạo mọi mặt sự nghiệp bảo  vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

b)

Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

c)

Nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

d)

Nhà nước  lãnh đạo mọi mặt sự  nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

29.

Quan hệ của chính trị đối với chiến tranh:

a)

Chính trị là một bộ phận quyết định mục tiêu của toàn bộ cuộc chiến tranh

b)

Chính trị chi phối toàn bộ nhưng không làm gián đoạn quá trình chiến tranh

c)

Chính trị chi phối toàn bộ quá trình và quyết định một thời đoạn của chiến tranh

d)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh

30.

Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội nhân dân Việt Nam là một:

a)

. Hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng, giải phóng dân tộc Việt Nam

b)

Sự kiện trong lịch sử chống giặc ngoại xâm dựng nước và giữ nước ở Việt Nam

c)

Tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam

d)

Hiện tượng tự phát do đòi hỏi cấp thiết của chiến tranh cách mạng ở Việt Nam

31.

Về vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, Đảng ta khẳng định: Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh coi đó là:

a)

Nhiệm vụ hàng đầu

b)

Nhiệm vụ chiến lược

c)

Nhiệm vụ trọng tâm

d)

Nhiệm vụ quan trọng

32.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:

a)

Bảo vệ tổ quốc XHCN và xây dựng đất nước xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc dộc lập dân tộc

c)

Bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng xã hội chủ nghĩa

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

33.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là nền quốc phòng, an ninh:

a)

Do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc

b)

Bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân

c)

Vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành

d)

Mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc

34.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, ở nước ta là:

a)

Sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong nước

b)

Sức mạnh của toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại

c)

Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học

d)

Sức mạnh tổng hợp do nhiều lực lượng tạo thành

35.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch

b)

B. Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch

c)

C. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng

d)

D. Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với các biện pháp chống địch tiến công

36.

Quá trình hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân phải gắn liền với:

a)

A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b)

B. Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta

c)

C. Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà

d)

D. Hiện đại hóa quân sự, an ninh đất nước

37.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là để:

a)

A. Tạo ra cơ sở vật chất, nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang

b)

B. Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

C. Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc

d)

D. Tạo được môi trường hòa bình để phát triển kinh tế đất nước

38.

Để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay, chúng ta phải:

a)

Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người

b)

Phát huy vai tròcùa các cơ quan đoàn thể và của công dân

c)

Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng

d)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh

39.

Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có:

a)

Lực lượng toàn dânvà lực lượng dự bị động viên

b)

Lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân

d)

Lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an

40.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân

b)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với sự đoàn kết của toàn dân

c)

Nền quốc phòng, an ninh kết hợp truyền thống với hiện đại

d)

Nền quốc phòng, an ninh dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại

41.

Tiềm lực chính trị tinh thần trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là khả năng về chính trị tinh thần:

a)

Của quân đội để thực hiện nhiệm vụ quốc  phòng, an ninh

b)

Có thể huy động được để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Của xã hội để tự vệ chống lại mọi thủ đoạn kẻ thù xâm lược

d)

Có thể huy động được trong nhân dân để chiến đấu, bảo vệ TQ

42.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Phát triển lực lượng gắn với các vùng dân cư

b)

Xây dựng công trình quốc phòng, an ninh vững chắc

c)

Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố)

d)

Phát triển vùng  dân cư gắn với các    trận địa phòng thủ

43.

“ Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân” là một trong những nội dung của:

a)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh

b)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Phương pháp xây dựngnền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

44.

“Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng” là nội dung của:

a)

Vị trí nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Khái niệm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

45.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:

a)

Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

b)

Khả năng về con người, của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Khả năng về tài chính, phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

d)

Khả năng về lực lượng, vũ khí trang bị có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

46.

“Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước” là một nội dung của:

a)

Nhiệm vụ xây dưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Biện pháp xây dưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Xây dựng tiềm lực kinh tế của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

47.

Tính cơ động của nền kinh tế đất nước trong mọi điều kiện hoàn cảnh là nội dung của xây dựng:

a)

Sức mạnh kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Khả năng kinh tế của đất nước khi tiến hành chiến tranh xảy ra

c)

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Điều kiện kinh tế của đất nước trong điều kiện chiến tranh

48.

Trong xây dưng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Tiềm lực quân sự

b)

B. Tiềm lực khoa học

c)

C. Tiềm lực chính trị

d)

D. Tiềm lực kinh tế

49.

Thế trận quốc phòng, an ninh là:

a)

Sự chuẩn bị toàn diện mọi mặt của đất nước từ trung ương đến các địa phương trên phạm vi cả nước đáp ứng yêu cầu phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

b)

Sự tổ chức, bố trí lực lương, tiềm lực mọi mặt của đất nước và của toàn dân trên toàn bộ lãnh thổ theo yêu cầu của quốc phòng, an ninh,  bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Sự sắp xếp, bố trí lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất, tài chính trên phạm vi cả nước theo yêu cầu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Sự chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật lực, tài chính, triển khai bố trí lực lượng, tổ chức phòng thủ dân sự theo yêu cầu của nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

50.

“ Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật có thể huy động phục vụ cho quốc phòng, an ninh và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh” là nội dung biểu hiện của:

a)

Tiềm lực kinh tế, xã hội của nến quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Tiềm lực kỹ thuật quânsự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Tiềm lực khoa học quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

51.

Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam là:

a)

Chủ nghĩa đế quốc và phản động lưu vong

b)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

c)

Chủ nghĩa khủng bố quốc tế

d)

Các thế lực phản cách mạng

52.

Nếu xâm lược nước ta kẻ thù sẽ :

a)

Đánh đồng loạt các mục tiêu, trên từng khu vực và kết hợp với các biện pháp phi vũ trang để tuyên truyền, lừa bịp dư luận

b)

Thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, kết hợp tiến côngquân sự từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong

c)

Đánh hủy diệt ngay từ đầu,đưa lực lượng đối lập lên nắmquyền, kết hợp với đưa lực lượng hỗ trợ chính phủ mới

d)

Thực hiện bao vây phong tỏa kinh tế, quân sự, vừa đánh vừa thăm dò phản ứng của ta, kết hợp với lôi kéo đồng minh

53.

Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là:

a)

Tiến hành một cuộc chiếntranh xâm lược, chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án

b)

Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiêncường bất khuất chống giặc ngoại xâm

c)

Phải tác chiến trong điều kiện địa hình thời tiết phức tạp

d)

Có nhiều khó khăn trong công tác đảm bảo hậu cần kỹ thuật

54.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

A. Khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ngày càng được củng cố và phát triển vững chắc

b)

B. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân đã

c)

C. Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh ngày càng được củng cố vững chắc

d)

D. Thế trận quốc phòng, an ninh được xây dựng rộng khắp trên cả nước, từngđịa phương,có trọng tâm, trọng điểm

55.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là cuộc chiến tranh mang tính chất:

a)

A. Cách mạng, chống các thế lực phản cách mạng, thế lực thù địch

b)

B. Toàn diện, lấy quân sự làm trung tâm, lấy chính trị làm cơ sở

c)

C. Toàn diện, lấy quân sự làm trung tâm, lấy chính trị làm cơ sở

d)

D. Toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt

56.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quá trình

b)

Chiến tranh diễn ra ác liệt, phải đối phó với vũ Khí công nghệ cao của địch ngay từ đầu

c)

Chiến tranh diễn ra phức tap, phải đối đầu với lực lượng quân sự nhiều nước tham gia

d)

Chiến tranh diễn ra với quy mô lớn, diễn ra trên phạm vi cả nước rất quyết liệt

57.

“Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới” là một trong những nội dung của:

a)

Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

b)

Đặc điểm nổi bật trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

d)

Tính chất quan trọngcủa cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc

58.

Quan điểm của Đảng ta trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là phải tiến hành:

a)

Cuộc chiến tranh toàn dân, đánh địch trên mọi mặt trận chính trị, quân sự , ngoại giao, trên cả ba vùng chiến lược.

b)

Chiến tranh trên cả nước, trên mọi mặt trận, lấy thắng lợi quân sự là yếu tố quyết định giành thắng lợi.

c)

Chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng

d)

Cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ bằng sức mạnh của cả dân tộc để bảo vệ

độc lập tự do, lãnh thổ

59.

Yếu tố đặc biệt để giành thắng lợi trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc:

a)

Thế trận chính trị

b)

Thế trận quân sự

c)

Thế trận an ninh

d)

Thế trận lòng dân

60.

Để sẵn sàng tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, đối với sinh viên trước tiên phải:

a)

A. Thường xuyên rèn luyện kỹ năng quân sự và sức khỏe

b)

B. Nhận thức đúng đắn về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

C. Nhận thức đúng đắn về tính chất xã hội của cuộc chiến tranh

d)

D. Luôn phát huy truyền thống chống ngoại xâm của ông cha ta

61.

Lực   lượng      trang   nhân   dân   Việt   Nam   gồm:

a)

A.   Quân   đội   nhân   dân,    công   an   nhân   dân,    dân   quân   tự   vệ

b)

B.   Bộ   đội   thường   trực, lực   lượng   công   an, dân   quân   tự   vệ

c)

C.   Bộ   đội   chủ   lực,    bộ   đội   địa   phương,    dân   quân   tự   vệ

d)

D.   Bộ   đội   chủ   lực,    công   an   nhân   dân,    bộ   đội   biên   phòng

62.

Quân   đội   nhân   dân   Việt   Nam   thành   lập    ngày,   tháng,   năm   nào?

a)

20/12/1960

b)

19/8/1945

c)

22/12/1945

d)

22/12/1944

63.

Đặc   điểm   thuận   lợi   trong   xây   dựng   lực   lượng   vũ   trang   nhân   dân   là:

a)

A.   Quan   hệ   quốc   tế   ngày   càng   được   mở   rộng

b)

B.   Tiềm   lực   và   vị   thế   của   nước   ta   được   tăng   cường

c)

C.   Hội   nhập   kinh   tế   quốc   tế   ngày   càng   sâu   hơn

d)

D.   Kinh   tế   vẫn   tiếp   tục   tăng   trưởng   ổn   định

64.

Nguyên   tắc   lãnh   đạo   của   Đảng   đối   với   lực   lượng   vũ   trang   nhân   dân:

a)

Tuyệt   đối,   trực   tiếp    về   mọi   mặt

b)

Tuyệt   đối,   trực   tiếp   và   toàn   diện

c)

Trực   tiếp,   tuyệt   đối   về   mọi   mặt

d)

Trực   tiếp,   toàn   diện    mọi   lĩnh   vực

65.

Luật   Dân   quân   tự   vệ   được   ban   hành:

a)

Năm   2017

b)

Năm   2018

c)

Năm   2019

d)

Năm   2020

66.

Một   trong   những   phương   hướng   xây   dựng   lực   lượng   vũ   trang   nhân   dân   là   xây   dựng:

a)

Quân   đội   chính   qui,    hiện   đại,   tinh   nhuệ,   luôn   luôn    sẵn   sàng   chiến   đấu   cao

b)

Quân   đội   nhân   dân    cách   mạng   chính   quy,   tinh    nhuệ,   từng   bước   hiện   đại

c)

Lực   lượng   vũ   trang    vững   mạnh   toàn   diện,   luôn    luôn   sẵn   sàng   chiến   đấu

d)

Quân   đội   cách   mạng,    chính   qui,   đoàn   kết,   thống    nhất,   ngày   càng   hiện   đại

67.

Phương   hướng   xây   dựng   lực   lượng   dự   bị   động   viên:

a)

Hùng   hậu,   được   huấn luyện   và   quản   lý   tốt,   đảm   bảo   khi   cần   động   viên   nhanh   theo   kế   hoạch

b)

Hùng   hậu,   vững    mạnh,   được   nâng   cao    chất   lượng   huấn   luyện   và    sẵn   sàng   chiến   đấu

c)

Có   số   lượng   đông   đảo,    chất   lượng   ngày   càng   cao,    huấn   luyện   thường   xuyên    theo   kế   hoạch

d)

Lực   lượng   dự   bị   hùng   hậu,   luôn   trong   tư   thế    sẵn   sàng   động   viên   nhanh    theo   kế   hoạch

68.

Để   xây   dựng   lực   lượng   vũ   trang   nhân   dân   ngày   càng   hùng   mạnh,   chúng   ta   phải:

a)

Từng   bước   bảo    đảm   hậu   cần,   kỹ   thuật,    phương   tiện   hiện   đại    cho   quân   đội

b)

Từng   bước   giải   quyết    yêu   cầu   về      khí,   trang   bị    kỹ   thuật   của   lực   lượng       trang

c)

Tích   cực   đổi   mới,    kịp   thời   bổ   sung   đầy   đủ       khí   kỹ   thuật   cho   lực   lượng    vũ   trang

d)

Nhanh   chóng   giải    quyết   yêu   cầu   về   trang   bị,    vật   chất   cho   lực   lượng    vũ   trang

69.

“Bảo   đảm   lực   lượng   vũ   trang   nhân   dân   luôn   trong   tư   thế   sẵn   sàng   chiến   đấu   và   chiến   đấu   thắng   lợi”   là   một   quan   điểm,   nguyên   tắc   xây   dựng   lực   lượng   vũ   trang   nhân   dân   của   Đảng   ta,   quan   điểm   nguyên   tắc   này   phản   ánh:

a)

Yêu   cầu   nhiệm   vụ    thường   xuyên   của   lực   lượng    vũ   trang   nhân   dân

b)

Chức   năng,   nhiệm   vụ cơ   bản,   thường   xuyên   của   lực    lượng   vũ   trang   nhân   dân

c)

Tính   chủ   động   đối   phó    kịp   thời   với   kẻ   địch   đang   luôn    tìm   cách   phá   hoại   ta

d)

Chức   năng,   nhiệm   vụ    chủ   yếu   thường   xuyên   của   lực    lượng   vũ   trang   nhân   dân

70.

Đảng   Cộng   sản   Việt   Nam   lãnh   đạo   “tuyệt   đối”   lực   lượng   vũ   trang   nhân   dân   Việt   nam   được   thể   hiện:

a)

Đảng   không   chia    quyền   lãnh   đạo   lực   lượng       trang   cho   bất   cứ   ai   trong    thời   bình      thời   chiến

b)

Đảng   chia   sẻ   quyền    lãnh   đạo   lực   lượng   vũ   trang    cho   giai   cấp   khác   khi   đất    nước   khó   khăn

c)

Đảng   không   nhường,    hoặc   chia   sẻ   quyền   lãnh   đạo    cho   bất   cứ   giai   cấp,   lực   lượng,    tổ   chức   nào

d)

Đảng sẽ   nhường   quyền    lãnh   đạo   lực   lượng      trang    cho   đảng   phái   khác   khi    có   chiến   tranh

71.

Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:

a)

Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và

nhân dân lao động

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ,tạo môi trường thuận lợi để xây dựng đất nước

c)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thànhquả cách mạng

d)

Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

72.

Hoạt động an ninh của một quốc gia là để bảo đảm :

a)

Đất nước trạng thái ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa sự tồn tại và phát triển

b)

Đất nước thanh bình, xã hội có trật tự kỷ cương, mọi người được an toàn, xã hội tồn tại và phát triển

c)

Đất nước an toàn, xã hộitrật tự không bị rối loạn, mọi người được sống bình yên, xã hội tồn tại và phát triển

d)

Đất nước ổn định, bình yên, tính mạng và tài sản nhân dân được bảo vệ, xã

hội không ngừng phát triển

73.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh ở nước ta hiện nay là :

a)

Hoạt động tích cực của toàn Đảng toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cả nước gắn kết các hoạt động lại với nhau

b)

Hoạt động của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh

c)

Hoạt động một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽ các hoạt động knh tế - xã hội, QP - AN cả nước

d)

Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội, QP - AN trong một chỉnh thể thống nhất

74.

Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là :

a)

Tiêu dùng của quốc phòng, an ninh rất lớn sẽ là thị trường cho kinh tế tiêu thụ sản phẩm

b)

Tạo môi trường hòa bình,ổn định tạo điều kiện thuận  lợi cho kinh tế phát triển

c)

Tiêu thụ sản phẩm của kinh tế, tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh tế

d)

Lực lượng thanh niên nghĩa vụ quân sự, khi hoàn thành là nguồn lao động tốt

75.

Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta phải kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là để:

a)

Thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược

b)

Đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Bảo vệ mọi thành quả cách mạng đã đạt được

d)

Giữ vững hòa bình, bảo vệ cuộc sống nhân dân

76.

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có :

a)

Quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh

b)

Cung cấp cơ sở vậtchất, vũ khí, trang bị chiếnđấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Quyết định việc tổ chức khu vực phòng thủ, cơ sởvật chất kỹ thuật cho quân đội, công an nhân dân

d)

Bảo đảm đầy đủ cơ sởvật chất kỹ thuật cho mọi hoạt động của lực lượng

vũ trang nhân dân

77.

Thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh, chúng ta phải thực hiện biện pháp:

a)

Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới

b)

Mở rộng quan hệ đối ngoại,hợp tác quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, quốc phòng, an ninh

c)

Tổ chức biên chế và bố trílực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và yêu cầu bảo vệ Tổ quốc

d)

Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng phát triển kinh tế - xã hội

78.

Ông cha ta xưa kia đã thực hiện kế sách “động vi binh, tĩnh vi dân” nghĩa là :

a)

Khi đất nước có loạnngười lính cũng làm người dân phát triển kinh tế

b)

Khi đất nước bình yên người dân luôn làm người lính sẵn sàng chiến đấu

c)

Khi có chiến tranh là người lính chiến đấu, đất nước hòa bình là người dân phát triển kinh tế

d)

Khi đất nước chiến tranh hoặc hòa bình mọi người đều phải làm người dân và người lính

79.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm chỉ đạo:

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa pháttriển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòngan ninh trên từng vùng lãnh thổ

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, quần chúng trên các vùng lãnh thổ

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng thế trận phòng thủ trên các vùng lãnh thổ

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, tổ chức quần chúng trên các vùng lãnh thổ

80.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong công nghiệp, cần chú trọng:

a)

Phát triển đồng bộ các ngành

b)

Những ngành công nghệ cao

c)

Những ngành có tính lưỡng dụng

d)

Phát triển các ngành xuất khẩu

81.

Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, xâm lược vì:

a)

Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi

b)

Việt Nam là nướcnhỏ bé

c)

Việt Nam có nhiều cảnh đẹp

d)

Việt Nam có nhiều khoáng sản

82.

An Dương Vương thành lập nhà nước Âu Lạc, đã dời đô về:

a)

Thăng Long

b)

Lam Sơn

c)

Cổ loa

d)

Hoa Lư

83.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là:

a)

Từ nghệ thuật quân sự của láng giềng

b)

Từ kinh nghiệm của các cuộc chiến tranh trong khu vực

c)

Đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác – Lênin

d)

Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên

84.

Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công?

a)

Chiến dịch Quảng Trị 1972

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

c)

Chiến dịch  Tây Nguyên 1975

d)

Chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông 1947

85.

“Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc” là một trong những nội dung của:

a)

Chiến dịch quân sự

b)

Nghệ thuật chiến dịch

c)

Chiến lược quân sự

d)

Nghệ thuật chiến lược

86.

Đảng ta đã từng có một tư duy và nhận định chính xác trong đánh giá kẻ thù:

a)

Mỹ giàu nhưng không mạnh

b)

Mỹ rất giàu và rất mạnh

c)

Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu

d)

Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu

87.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:

a)

Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc

b)

Nghệ thuật quân sự đánh giặc toàn diện

c)

Nghệ thuật quân sựchiến tranh toàn dân

d)

Nghệ thuật quân sự cả nước đánh giặc

88.

Trận đánh điển hình về kết hợp chặt chẽ hai hình thức tác chiến phòng ngự và phản công trên cả quy mô chiến lược và chiến dịch thời nhà Lý chống quân Tống là:

a)

Trận phòng ngự Đống Da

b)

Trận phản công Chi Lăng

c)

Trận phòng ngự Như Nguyệt

d)

Trận phản công Ngọc Hồi

89.

“Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực, kết hợp chặt chẽ tiến công địch bằng hai lực lượng chính trị, quân sự”, là nội dung của:

a)

Tư tưởng tiến hành chiến tranh

b)

Phương thức tiến hành chiến tranh

c)

Phương châm tiến hành chiến tranh

d)

Phương pháp tiếnhành chiến tranh

90.

Một nội dung của chiến lược quân sự mang tính nghệ thuật cao trong chỉ đạo chiến tranh của Đảng ta:

a)

Đánh chắc thắng trận mở đầu chiến dịch

b)

Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc

c)

Vận dụng các hình thức chiến thuật hợp lý

91.

Quần đảo Trường Sa là huyện đảo thuộc tỉnh:

a)

Bà Rịa - Vũng Tàu

b)

Phú Yên

c)

Quảng Ngãi

d)

Khánh Hòa

92.

Biên giới quốc gia của Việt Nam là:

a)

Hệ thống các đường và mặt phẳng

b)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng

c)

Đường và mặt phẳng nằm ngang

d)

Hệ thống các tọa độ được xác định

93.

“ Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” được quy định trong:

a)

Luật Biên giới

b)

Luật An ninh

c)

Luật Quốc phòng

d)

Luật Nghĩa vụ quân sự

94.

Vùng thềm lục địa thuộc biển Việt Nam có chế độ pháp lý như:

a)

A. Vùng lãnh hải

b)

B. Vùng đất trên đảo và quần đảo

c)

C. Trên đất liền

d)

D. Vùng đặc quyền kinh tế

95.

Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam được hoạch định và:

a)

Đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ

b)

Ghi chú bằng các tọa độ trên hải đồ

c)

Đánh dấu bằng các tọa độ trên bản đồ

d)

Chú thích bằng các tọa độ trên bản đồ

96.

Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là nội dung chủ yếu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của cách mạng Việt Nam

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của

dân tộc Việt Nam

d)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ TQ

97.

Lãnh thổ quốc gia là:

a)

Phạm vi không gian của vùng đất, vùng trời và vùng biển quốc gia

b)

Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia

c)

Phạm vi giới hạn thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia

d)

Phạm vi giới hạn một phần của trái đất thuộc chủ quyền quốc gia

98.

Bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia là:

a)

Sử dụng tổng hợp các lực lượng vũ trang  đánh bại mọi hành động phá hoại, xâm lược của kẻ thù

b)

Sử dụng các lực lượng và các biện pháp làm thất bạimọi âm mưu, thủ đoạn thôn tính của kẻ thù

c)

Sử dụng mọi lực lượng, phương tiện, đấu tranh toàn diện chống lại mọi kẻ thù xâm lược

d)

Sử dụng tổng hợp các Lực lượng và biện pháp chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức

99.

Đặc trưng chính trị và tính pháp lý thiết yếu của một quốc gia độc lập, được thể hiện trong:

a)

Duy trì mọi hoạt động theo khuôn khổ luật pháp nhà nước và quốc tế

b)

Quản lý chủ quyền lãnhthổ biên giới và duy trì trật tự an toàn xã hội

c)

Hoạt động kiểm soát của các cơ quan nhà nước theo quy định quốc tế

d)

Hoạt động của các cơ quan nhà nước và trong hệ thống pháp luật quốc gia

100.

Quan điểm xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định là:

a)

Yêu cầu chiến lược lâu dài của cách mạng Việt Nam

b)

Vấn đề đặc biệt quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Vấn đề sống còn củasự nghiệp công nghiệp hóa, HĐ hóa đất nước

d)

Nội dung cốt lõi trong đường lối cách mạng Việt Nam

101.

Tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh, thành phần dân quân tự vệ còn có lực lượng:

a)

Dân quân tự vệ trực chiến

b)

Dân quân tự vệ trực ban

c)

Dân quân tự vệ thường trực

d)

Dân quân tự vệ thường xuyên

102.

Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay là:

a)

Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội

b)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao

c)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện

d)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ rộng khắp ở các ngành và địa phương

103.

Thời hạn phục vụ của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt theo Luật Dân quân tự vệ năm 2009 là:

a)

3 năm

b)

2 năm

c)

4 năm

d)

5 năm

104.

Tổ chức đơn vị dân quân tự vệ cao nhất là:

a)

Tiểu đoàn, hải đoàn

b)

Trung đội, hải đội

c)

Lữ đoàn, hải đoàn

d)

Đại đội, hải đội

105.

Để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ có hiệu quả, chúng ta phải:

a)

Phát huy sức mạnh của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp nhân dânđể xây dựng lực lượngdân quân tự vệ

b)

Thường xuyên giáo dục , quán triệt sâu rộng các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước về công tác dân quân tự vệ

c)

Phát huy sức mạnh của các cấp, các ngành, các địa phương và các tầng lớp nhân dân dân để thực hiện công tác dân quân tự vệ

d)

Thường xuyên củng cố sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của các tầng lớp nhân dân để thực hiện tốt công tác dân quân tự vệ.

106.

Dân quân tự vệ “là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân trong thời bình”, là một trong những nội dung cùa:

a)

Vị trí vai trò của dân quân tự vệ

b)

Nội dung, nhiệm vụ của dân quân tự vệ

c)

Nhiệm vụ, chức trách của dân quân tự vệ

d)

Chức năng cơ bản của dân quân tự vệ

107.

Nhiệm vụ của dân quân tự vệ được quy định trong Luật Dân quân tự vệ 2009, là những nhiệm vụ:

a)

Cơ bản, thường xuyên trong mọi giai đoạn cách mạng đối với mọi tổ chức dân quân tự vệ

b)

Chủ yếu, thường xuyên của sự nghiệp cách mạng Việt Nam  trong thời chiến

c)

Cơ bản, thường xuyên xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trong thời bình

d)

Quan trọng nhất của dân quân tự vệ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

108.

Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ cơ động là:

a)

Chiến đấu, tiêu diệt địch,đánh bại địch tiến công trên địa bàn địa phương

b)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu trên địa bàn địa phương theo phương án

c)

Chiến đấu, cơ động chiến đấu trên địa bàn địa phương theo kế hoạch

d)

Chiến đấu, tiêu hao, tiêu diệt địch, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ

109.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm mục đích:

a)

Duy trì sức mạnh chiến đấu của lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới

b)

Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh

c)

Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc

Việt Nam xã hội chủ nghĩa

d)

Hoàn thiện cơ chế Lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân

110.

Quyền hạn bổ nhiệm các chức vụ trong ban chỉ huy quân sự xã là:

a)

Chính trị viên ban chỉ huy quân sự huyện

b)

Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện

c)

Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự huyện

d)

Bí thư đảng ủy huyện

111.

 “Hình thức thích hợp để tập hợp, thu hút đông đảo quần chúng lao động và giải quyết những nhiệm vụ đặt ra trong công tác bảo vệ an ninh trật tự” là một trong những vị trí, tác dụng của:

a)

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Phong trào phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội

c)

Phong trào vì an ninh, trật tự Tổ quốc

d)

Phong trào vì an ninh, trật tự Tổ quốc

112.

“Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” ở nước ta là ngày:

a)

23 tháng 9

b)

19 tháng 5

c)

08 tháng 9

d)

19 tháng 8

113.

Đội Cờ đỏ là tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ an ninh trật tự trong nhà trường là một tổ chức quần chúng có chức năng:

a)

Điều hành

b)

Quản lý

c)

Thực hành

d)

Tư vấn

114.

Xây dựng điển hình và nhân điển hình tiên tiến là nội dung của:

a)

Nhiệm vụ của quần chung nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Mục đích của phong trào đoàn kết nhân dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Đặc điểm xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

115.

“Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm” là một trong những nội dung cơ bản của:

a)

Công tác tuyên truyền của lực lượng công an nhân dân

b)

Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Công tác vận động quần chúng nâng caotinh thần cảnh giác CM

d)

Công tác vận động quần chúng của các cấp,các ngành

116.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là

a)

Mở rộng liên kết phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, cơ quan, đơnvị trong phong trào thi đua ở địa phương

b)

Phối hợp chặt chẽ với các phong trào thi đua khen thưởng của các ngành, các cấp từ trung ương tới địa phương trong phạm vi cả nước

c)

Xây dựng và duy trì liên kết chặt chẽ với các ngành, các tổ chứcquần chúng trong các phong trào của các bộ, ngành

d)

Xây dựng và mở rộng liên kết phối hợp chặt chẽ với các ngành, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức CT-XH trong các phong trào của địa phương

117.

“Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh” là một trong những nội dung cơ bản của:

a)

Công tác bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cơ sở

b)

Công tác giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội

118.

Một trong những vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

A. Một hình thức quan trọngtrong bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trong cả nước, từng địa phương

b)

B. Một bộ phận liên quan chặt chẽ, gắn bó với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội

c)

C. Một thành phần không thể thiếu trong phong trào cách mạng XHCN để bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

D. Là hình thức cơ bản để tập hợp thu hút đông đảo quần chúng phát huy quyền làm chủ của quần chúng nhân dân tham gia bảo vệ an ninh trật tự

119.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

A. Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh

b)

B. Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhândân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an  ninh trật tự

c)

C. Xây dựng kế hoạch cụ thể, triển khai tuyên truyền, giáo dục cho toàn dân tự giác tham gia phong trào

d)

D. Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn nhân dân xây dựng đời sống văn hóa tại khu dân cư

120.

Trong xây dựng các tổ chức, lực lượng quần chúng nòng cốt làm hạt nhân để xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, Hội đồng an ninh trật tự cơ sở là tổ chức:

a)

Có trách nhiệm theo dõi

b)

Có nhiệm vụ giám sát

c)

Có chức năng tư vấn

d)

Có chức năng kiểm tra

121.

Bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Phòng ngừa, phát hiện,ngăn chặn, đấu tranh làmthất bại các hoạt động xâmphạm bí mật quốc gia

b)

Bảo vệ các hoạt độngphòng ngừa, phát hiện, ngănchặn và đấu tranh với mọi âm mưu phá hoại của kẻ thù

c)

Bảo vệ các công trình,cơ sở chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế khoa họccông nghệ của Nhà nước.

d)

Phòng ngừa, phát hiện,ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia

122.

Lĩnh vực được xác định là cốt lõi, xuyên suốt nhất trong bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

An ninh xã hội

b)

An ninh kinh tế

c)

An ninh quốc phòng

d)

An ninh chính trị

123.

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh trên biển của nước ta hiện nay là:

a)

An ninh quân đội

b)

Bộ đội Biên phòng

c)

Cảnh sát biển

d)

 Công an nhân dân

124.

“Bảo vệ môi trường” là một trong những nội dung của công tác:

a)

Giữ gìn nguồn nướcsinh hoạt

b)

Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Giữ gìn vệ sinh,an toàn lao động

d)

Giữ gìn an toàncác khu công nghiệp

125.

Trạng thái xã hội bình yên, trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật, các quy tắc và chuẩn mực đạo đức, pháp lý xác định, là nội dung của:

a)

Trật tự an toàn xã hội

b)

Trật tự an ninh quốc gia

c)

Trật tự an toàn quốc gia

d)

Trật tự an ninh xã hội

126.

Một trong những nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội là:

a)

A. Giữ gìn an toàn vệ sinh thực phẩm

b)

B. Bảo đảm trật tự công cộng

c)

C. Bảo đảm an toàn lao động

d)

D. Giữ gìn trật tự công cộng

127.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là phải tăng cường:

a)

Hiệu lực quản lý của Nhà nước

b)

Hiệu quả quản lý của các tổ chức

c)

Kiểm tra, xử phạt của lực lượng công an

d)

Hiệu lực quản lý của toàn xã hội

128.

“Đảng lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội” là một trong những nội dung thể hiện:

a)

Tính chất bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

d)

Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

129.

Một trong những nội dung thuộc vai trò quản lý của Nhà nước trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là thường xuyên:

a)

Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục ở cơ sở

b)

Quan tâm xây dựng các cơ quan chuyên trách

c)

Củng cố kiện toàn các tổ chức quần chúng

d)

Xây dựng củng cố các tổ chức an ninh trật tự cơ sở

130.

Đối tượng xâm phạm trật tự an toàn xã hội khác biệt cơ bản với đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia là:

a)

Hoạt động thành băng nhóm có tổ chức

b)

Không có mục đích chống lại Đảng, Nhà nước

c)

Phạm tội về an ninh quốc gia, trật tự xã hội

d)

Chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội