wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Total questions: 157

Worksheet time: 2hrs 37mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" là ai?

a)

Nguyễn Đình Chiểu

b)

Chu Mạnh Trinh

c)

Trần Tú Xương

d)

Nguyễn Khuyến

2.

Quê hương của Nguyễn Đình Chiểu là ...

a)

Gia Định

b)

Gia Lâm

c)

Hà Nội

d)

Gia Viễn

3.

Ý nào không đúng khi nói về bất hạnh cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Bị mù

b)

Bị bội ước

c)

Bị què

d)

Bị điếc

4.

Nguyễn Đình Chiểu được biết đến là người có những tài năng gì? (Đánh dấu vào những đáp án em cho là đúng)

a)

Sáng tác thơ, văn

b)

Chữa bệnh

c)

Dạy học

d)

Trực tiếp chỉ huy kháng chiến

5.

Đặc điểm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu? (Đánh dấu vào những đáp án em cho là đúng)

a)

Viết chủ yếu bằng chữ Nôm

b)

Viết chủ yếu bằng chữ Hán

c)

Nhiều thể loại

d)

Chia làm 2 giai đoạn

6.

Những ý nào thể hiện đặc điểm nội dung thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu? (Đánh dấu vào những câu trả lời em cho là đúng)

a)

Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa

b)

Lòng yêu nước, thương dân

c)

Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến

d)

Cảnh nghèo và thế thái nhân tình

7.

Những nét đặc sắc về nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là... (Đánh dấu vào những câu trả lời em cho là đúng)

a)

Văn chương trữ tình đạo đức

b)

Đậm đà sắc thái Nam Bộ

c)

Chất lãng mạn + chất hiện thực

d)

Cách tân thể loại

8.

Mục đích của tác phẩm "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" là:

a)

Tưởng nhớ công ơn của những người nông dân đã anh dũng đứng lên chống giặc

b)

Tưởng nhớ công ơn của những người binh lính đã triều đình đã anh dũng đứng lên chống giặc

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

9.

"Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" ra đời vào năm (a)  

10.

Bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" viết về:

a)

Những người lính ở Cần Giuộc chống lại giặc Pháp

b)

Những sĩ phu yêu nước ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp

c)

Những người nông dân ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp

d)

Người dân Nam Bộ đứng lên chống Pháp

11.

"Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" thuộc thể loại ...

(a)  

12.

Những nội dung cơ bản của văn tế? (Đánh dấu vào những câu trả lời em cho là đúng)

a)

Cầu mong người đã khuất phù hộ cho những người còn sống

b)

Cúng bái, gọi hồn người đã khuất

c)

Kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất

d)

Bày tỏ nỗi đau thương của người sống

13.

Bài văn tế thường có bố cục gồm những phần nào?

a)

Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết

b)

Đề, lung khởi, ai vãn, kết

c)

Đề, thích thực, ai vãn, kết

d)

Lung khởi, thích thực, luận, kết

14.

Nối các đoạn sau với nội dung sao cho phù hợp:

1. “Hỡi ôi!...tiếng vang như mõ”

2. “Nhớ linh xưa...tàu đồng súng nổ”

3. “Ôi!...cơn bóng xế dật dờ trước ngõ

4. “Ôi!...Có linh xin hưởng”

A. tình cảm xót thương của người đứng tế đối với linh hồn người đã chết

B. hồi tưởng cuộc đời và công đức của những người nghĩa sĩ.

C. cảm tưởng khái quát về cuộc đời những người nghĩa sĩ cần Giuộc

D. lời thương tiếc của tác giả và người thân của các nghĩa sĩ

a)

1A, 2B, 3C, 4D

b)

1C, 2B, 3D, 4A

c)

1D, 2C, 3B, 4A

d)

1B, 2C, 3A, 4D

15.

Nhận định nào sau đây không đúng với tinh thần bài thơ "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"?

a)

Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.

b)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

c)

Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ cần Giuộc.

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

16.

Hành động của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc được xem là

a)

Hành động bộc phát

b)

Hành động tự giác

c)

Hành động do cảm tính

d)

Hành động theo người khác

17.

Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ

b)

Giữ gìn từng miếng cơm manh áo

c)

Vì sự bền vững của triều đình

d)

Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại

18.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" ở phần 3 gần với tục ngữ nào?

a)

"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"

b)

"Chết vinh còn hơn sống nhục"

c)

"Người chết, nết còn"

d)

"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"

19.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.

b)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực

c)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đầu tới trường nhưng; chỉ biết ruộng trâu, ở trong lăng bộ".

d)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

20.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

21.

“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được viết theo thể

a)

Văn xuôi

b)

Lục bát

c)

Phú Đường luật

d)

Song thất lục bát

22.

Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là

a)

Thương xót

b)

Bi tráng

c)

Bi lụy

d)

Bi thương

23.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời trong hoàn cảnh nào

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết tế những nghĩa quân hi sinh trong cuộc tập kích đồn Chí Hòa

b)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này theo đề nghị của tuần phủ Đỗ Quang để tế những nghĩa quân nghị hy sinh trong trận tập kích Đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm mùng 6 tháng 2 năm 1861

c)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công

d)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này nhân mùa Vu Lan 1861 để tới những oan hồn nghĩa sĩ hi sinh vì đất nước trong công cuộc chống Pháp ở Nam Kì

24.

Tình cảm đầu tiên của người nông dân khi giặc đến là

a)

Trông đợi

b)

Ghét

c)

Hồi hộp, lo sợ

d)

Căm thù

25.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức ,hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

26.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

27.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

a)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.

b)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.

c)

Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.

28.

Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là

a)

Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

b)

Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

c)

Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

d)

Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

29.

Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

d)

Luận chung về lẽ sống chết.

30.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

b)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

c)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

d)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

31.

Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.

b)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

c)

Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những

nghĩa sĩ cần Giuộc.

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực

và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

32.

Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là

a)

Thương xót

b)

Bi tráng

c)

Bi lụy

d)

Bi thương

33.

Tác phẩm nào không thuộc giai đoạn sáng tác sau 1858 của Nguyễn Đình Chiểu

a)

Chạy giặc

b)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

c)

Lục Vân Tiên

d)

Văn tế nghĩa sĩ trận vọng lục tỉnh

34.

Từ còn thiếu trong hai dòng thơ sau

Chở bao nhiêu đạo thuyền không ...

Đâm mấy thằng gian bút chẳng ...

a)

ngập, mòn

b)

khẳm, tà

c)

nổi, cùn

d)

chìm, gãy

35.

Quốc ngữ một thiên truyền mãi mãi

Còn hơn xây mộ chất khô hài

(Mai Am)

là lời ca ngợi dành cho:

a)

Nghĩa sĩ Cần Giuộc

b)

Nguyễn Đình Chiểu

c)

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

d)

Lục Vân Tiên

36.

Văn chương ai chẳng muốn nghe

Phun châu nhả ngọc báu khoe tinh thần

Có ý nghĩa là:

a)

Thơ văn phải thể hiện tính khách quan công bằng

b)

Thơ văn là những sáng tạo nghệ thuật quý bóng tao nhã phát huy được các giá trị tinh thần

c)

Thơ văn phải đề cao việc chiến đấu cho chính nghĩa

d)

Thơ văn phải có tính giáo dục cao

37.

Tại sao Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lại có giá trị đáng trân trọng?

a)

Vì chưa ai viết về cuộc khởi nghĩa Cần Giuộc.

b)

Lần đầu tiên dựng tượng đài tri ân người nông dân khởi nghĩa.

c)

Vì nhân dân lục tỉnh Nam Kì rất thích thơ Nguyễn Đình Chiểu.

d)

Vì thể loại Văn tế khiến nhân dân xúc động, đau đớn.

38.

Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu có gì đặc biệt?

a)

Mù lòa nhưng tâm sáng

b)

Vừa là nhà thơ vừa là thầy giáo

c)

Là một nhà yêu nước khiến kẻ thù phải kính nể

d)

Tất cả các ý kiến trên

39.

6. Điền vào chỗ trống để hoàn thành quan điểm văn chương của Nguyễn Đình Chiểu: “Văn dĩ tải ............”

a)

Chí

b)

Đạo

c)

Nghĩa

d)

Nhân

40.

Đâu là một trong những giá trị tiêu biểu của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Màu sắc Nam Bộ

b)

Thủ pháp ước lệ

c)

Tả cảnh ngụ tình

d)

Bút pháp gợi

41.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

42.

Những nỗi bất hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là

a)

mẹ mất

b)

Bị mù lòa

c)

bị từ hôn

d)

Cả ba ý trên

43.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể nào

a)

Văn xuôi

b)

Văn vần

c)

Văn học

d)

Văn tế

44.

Nội dung nào sau đây không thuộc đề tài trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

a)

Tố cáo tội ác của giặc

b)

Biểu dương ca ngợi những người anh hùng đã hy sinh vì Tổ quốc

c)

Ca ngợi những mẫu người sống nhân hậu, thủy chung, nhân cách ngay thẳng, cứu người giúp đời

d)

Khinh bỉ lên án những kẻ theo giặc

45.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu

a)

Ngôn ngữ bình dị mộc mạc gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân

b)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế thơ Đường Luật lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói

c)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính nhân dân gian bút pháp lý tưởng hóa và tả thực

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc mang đậm sắc thái Nam Bộ

46.

Ý nghĩa nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc

b)

Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho tổ quốc đau thương

c)

Bài văn tế đã xây dựng được một tượng đài Nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất của họ

d)

Giá trị sử thi của bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chất trữ tình với tính hiện thực và giọng điệu bi tráng

47.

Nhận định nào dưới đây nói chính xác về Nguyễn Đình Chiểu (có thể chọn nhiều phương án)

a)

Thầy đồ

b)

Sĩ phu yêu nước

c)

Nhà thơ

d)

Thầy thuốc

48.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

49.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời trong hoàn cảnh nào

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết tế những nghĩa quân hi sinh trong cuộc tập kích đồn Chí Hòa

b)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này theo đề nghị của tuần phủ Đỗ Quang để tế những nghĩa quân nghị hy sinh trong trận tập kích Đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm mùng 6 tháng 2 năm 1861

c)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công

d)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này nhân mùa Vu Lan 1861 để tới những oan hồn nghĩa sĩ hi sinh vì đất nước trong công cuộc chống Pháp ở Nam Kì

50.

Bố cục bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được chia làm mấy phần

a)

Một phần: Ai vãn

b)

Hai phần: lung khởi và kết

c)

Ba phần: lung khởi, thích thực, kết

d)

4 phần: Lung khởi, Thích thực, Ai vãn, Kết

51.

Dòng nào sau đây nói về thể loại văn tế?

a)

Một thể văn đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai vế đối xứng nhau về từ loại, âm thanh và ý nghĩa, dùng để biểu lộ tư tưởng, tình cảm, thái độ trước con người, sự việc hoặc một hoàn cảnh nào đó mà tác giả quan tâm.

b)

Một thể văn thư hành chính, để nhà vua hoặc thủ lĩnh ban bố cho thần dân, nhằm trình bày một chủ trương, công bố kết quả một sự việc.

c)

Một loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu nhằm bày tỏ sự thương tiếc của tác giả và những người thân với người đã mất.

d)

Là thể loại văn học lịch sử thời trung đại, (rất phổ biến ở các nước như: Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên, ..) thường khắc trên bia đặt ở đền miếu, lăng mộ, đình thần, chùa chiền, đế ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng.

52.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

b)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

c)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

d)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

53.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Kể công đức của người quá cố.

d)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

54.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

55.

Hai đề tài lớn trong thơ văn Nguyễn Đình Chiều là gì?

a)

Truyền tải đạo lí + Lòng yêu nước

b)

Lòng yêu nước + Cái tôi cá nhân

c)

Truyền tải đạo lí + Tình yêu đôi lứa

d)

Tình yêu đôi lứa = Cái tôi cá nhân

56.

Điền vào chỗ trống:

Chở bao nhiêu đạo thuyền không....

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

a)

chạy

b)

đắm

c)

chìm

d)

khẳm

57.

Các thán từ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: "Hỡi ôi, Khá thương thay, Ôi thôi thôi, Hỡi ôi thương thay" có ý nghĩa gì?

a)

Là những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất.

b)

Là những từ bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.

c)

Là những từ mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời người đã mất

d)

Là những từ thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất.

58.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" (Văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc, Nguyễn Đình Chiểu) gần với câu tục ngữ:

a)

"Người chết, nết còn".

b)

"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"

c)

"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"

d)

"Chết vinh còn hơn sống nhục".

59.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

a)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.

b)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.

c)

Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.

60.

Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là

a)

Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

b)

Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

c)

Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

d)

Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

61.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" có nghĩa là:

a)

Là người có tài năng quân sự.

b)

Là người có tài năng nhiều mặt, hoạt động trên nhiều lĩnh vực.

c)

Là người có chí khí, không ngại hi sinh vì nghĩa như giúp đời, cứu nước.

d)

Là người đỗ đầu một kì thi.

62.

Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức, phẩm hạnh, cuộc đời của người quá cố.

c)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

d)

Luận chung về lẽ sống chết.

63.

“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được viết theo thể

a)

Văn xuôi

b)

Lục bát

c)

Phú Đường luật

d)

Song thất lục bát

64.

Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.

b)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

c)

Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những

nghĩa sĩ cần Giuộc.

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực

và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

65.

Hành động của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc được xem là

a)

Hành động bộc phát

b)

Hành động tự giác

c)

Hành động do cảm tính

d)

Hành động theo người khác

66.

Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc

a)

18 người

b)

19 người

c)

20 người

d)

21 người

67.

Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ

b)

Giữ gìn từng miếng cơm manh áo

c)

Vì sự bền vững của triều đình

d)

Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại

68.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" ở phần 3 gần với tục ngữ nào?

a)

"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"

b)

"Chết vinh còn hơn sống nhục"

c)

"Người chết, nết còn"

d)

"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"

69.

Tiếng than “Hỡi ôi!” ở phần kết thể hiện

a)

Tình cảm thương xót đối với người đã khuất

b)

Tiếng kêu nguy ngập, căng thẳng của đất nước trước giặc ngoại xâm

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đều đáp án trên đều sai

70.

Bố cục của bài văn tế có bốn phần lần lượt là (lung khởi, thích thực, ai văn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “kết” ?

a)

Kể công đức của người quá cố.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

71.

Phần kết của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” gồm mấy câu cuối?

a)

2 câu cuối

b)

3 câu cuối

c)

4 câu cuối

d)

5 câu cuối

72.

Tiếng khóc trong phần 3 mang ý nghĩa gì?

a)

Tiếng khóc của nhân dân trước giặc ngoại xâm

b)

Không chỉ thể hiện tình cảm riêng tư, tác giả đã thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người liệt sĩ

c)

Gợi nỗi đau thương, mất mát đối với người đã khuất

d)

Thể hiện tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc

73.

Những điểm nào sau đây biểu hiện giá trị nghệ thuật của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”?

a)

Độc đáo trong cách xây dựng hình tượng nhân vật.

b)

Kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính trữ tình và hiện thực.

c)

Ngôn ngữ sinh động, trong sáng và bình dị.

d)

Tất cả các ý trên.

74.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.

b)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực

c)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đầu tới trường nhưng; chỉ biết ruộng trâu, ở trong lăng bộ".

d)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

75.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

76.

Tình cảm đầu tiên của người nông dân khi giặc đến là

a)

Trông đợi

b)

Ghét

c)

Hồi hộp, lo sợ

d)

Căm thù

77.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức ,hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

78.

Nguyễn Đình Chiểu đã thi đỗ

a)

Đỗ tú tài

b)

Đỗ cử nhân

c)

Đỗ tiến sĩ

d)

Cả 3 ý trên

79.

Nỗi bất hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là

a)

mẹ mất

b)

Bị mù lòa

c)

bị từ hôn

d)

Cả ba ý trên

80.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể nào

a)

Văn xuôi

b)

Văn vần

c)

Văn học

d)

Văn tế

81.

Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân

a)

Bơ vơ không nơi nương tựa

b)

Cô độc

c)

Cô Đơn

d)

âm thầm lặng lẽ

82.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

83.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời trong hoàn cảnh nào

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết tế những nghĩa quân hi sinh trong cuộc tập kích đồn Chí Hòa

b)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này theo đề nghị của tuần phủ Đỗ Quang để tế những nghĩa quân nghị hy sinh trong trận tập kích Đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm mùng 6 tháng 2 năm 1861

c)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công

d)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này nhân mùa Vu Lan 1861 để tới những oan hồn nghĩa sĩ hi sinh vì đất nước trong công cuộc chống Pháp ở Nam Kì

84.

Dòng nào sau đây nói về thể loại văn tế?

a)

Một thể văn đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai vế đối xứng nhau về từ loại, âm thanh và ý nghĩa, dùng để biểu lộ tư tưởng, tình cảm, thái độ trước con người, sự việc hoặc một hoàn cảnh nào đó mà tác giả quan tâm.

b)

Một thể văn thư hành chính, để nhà vua hoặc thủ lĩnh ban bố cho thần dân, nhằm trình bày một chủ trương, công bố kết quả một sự việc.

c)

Một loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu nhằm bày tỏ sự thương tiếc của tác giả và những người thân với người đã mất.

d)

Là thể loại văn học lịch sử thời trung đại, (rất phổ biến ở các nước như: Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên, ..) thường khắc trên bia đặt ở đền miếu, lăng mộ, đình thần, chùa chiền, đế ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng.

85.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Kể công đức của người quá cố.

d)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

86.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn”?

a)

Luận chung về lẽ sống chết.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

87.

Âm hưởng chung của những bài văn tế thường là:

a)

Bi tráng

b)

Bi luỵ

c)

Bi xót

d)

Bi thương

88.

Đoạn văn nào sau đây “biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, được nhân dân đời đời ngưỡng mộ, Tổ quốc đời đời ghi công”?

a)

“Nhớ linh xưa; cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó. Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chi biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

b)

“Ôi! Một trận khói tan; ngàn năm tiết rỡ. (...) Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu đề thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ”.

c)

“Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; chín chục trận binh thư, không chờ bày bố. Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sấm dao tu, nón gõ”.

d)

Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”

89.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

d)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước

90.

Điền vào chỗ trống:

Chở bao nhiêu đạo thuyền không....

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

a)

chạy

b)

đắm

c)

chìm

d)

khẳm

91.

Hai đề tài lớn trong thơ văn Nguyễn Đình Chiều là gì?

a)

Truyền tải đạo lí + Lòng yêu nước

b)

Lòng yêu nước + Cái tôi cá nhân

c)

Truyền tải đạo lí + Tình yêu đôi lứa

d)

Tình yêu đôi lứa = Cái tôi cá nhân

92.

Câu sau sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào? "Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó."

a)

Điệp từ.

b)

Liệt kê.

c)

So sánh.

d)

Tất cả các đáp án trên.

93.

Các từ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: "Hỡi ôi, Khá thương thay, Ôi thôi thôi, Hỡi ôi thương thay" có ý nghĩa gì?

a)

Là những từ thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất.

b)

Là những từ mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời của người đã mất.

c)

Là những từ bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.

d)

Là những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất.

94.

Bộ phận in đậm trong câu: “Vì ai khiến quan quân khó nhọc, ăn tuyết nằm sương; vì ai xui đồn lũy tan tành, xiêu mưa ngã gió.” có tác dụng gì?

a)

Nói lên sự băn khoăn của những người còn sống về nguyên nhân của những nghịch cảnh éo le - cái chết của những người nghĩa binh Cần Giuộc.

b)

Nhấn mạnh những khó khăn, vất vả mà những binh sĩ Cần Giuộc gặp phải trong chiến đấu.

c)

Nhấn mạnh thảm cảnh mà giặc Pháp gây nên đối với căn cứ chiến đấu của những người nghĩa binh Cần Giuộc.

d)

Nhấn mạnh nỗi căm hờn của người còn sống đối với những kẻ đã gây nên nghịch cảnh éo le – cái chết của những người nghĩa binh Cần Giuộc.

95.

Bố cục bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được chia làm mấy phần

a)

Một phần: Ai vãn

b)

Hai phần: lung khởi và kết

c)

Ba phần: lung khởi, thích thực, kết

d)

4 phần: Lung khởi, Thích thực, Ai vãn, Kết

96.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

b)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

c)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

d)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

97.

Dòng nào không nêu đúng về những việc Nguyễn Đình Chiểu đã làm sau khi ông bị mù hai mắt?

a)

Mở trường dạy học

b)

Bốc thuốc chữa bệnh cho dân

c)

Cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc

d)

Dành thời gian đi du ngoạn ngắm cảnh

98.

Hai câu thơ của Nguyễn Đình Chiểu:

"Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà"

nêu cao mục đích sáng tác của ông là:

a)

dùng văn thơ để ca ngợi công đức triều đình.

b)

dùng văn thơ để ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên

c)

dùng văn thơ để ca ngợi vẻ đẹp con người

d)

dùng văn thơ làm vũ khí đấu tranh chống gian tà

99.

Vì sao Nguyễn Đình Chiểu được gọi là Đồ Chiểu?

a)

Vì ông đỗ cử nhân rồi làm thầy đồ dạy học

b)

Vì ông đỗ tú tài rồi làm thầy đồ dạy học

c)

Vì ông đi thi mãi mà chỉ đỗ tú tài

d)

Vì ông thi trượt nên chỉ làm nghề dạy học

100.

Thái độ bất hợp tác với thực dân Pháp của Nguyễn Đình Chiểu có nét giống với nhà thơ nào sau đây:

a)

Trần Tế Xương

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Công Trứ

d)

Nguyễn Du

101.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

102.

Tình cảm đầu tiên của người nông dân khi giặc đến là

a)

Trông đợi

b)

Ghét

c)

Hồi hộp, lo sợ

d)

Căm thù

103.

Tác giả Nguyễn Đình Chiểu không có tên hiệu nào sau đây?

a)

A. Trọng Phủ.

b)

B. Hối Trai.

c)

C. Mạnh Trạch.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.

104.

Nguyễn Đình Chiểu xuất thân trong gia đình như thế nào?

a)

A. Gia đình thuộc tầng lớp quý tộc.

b)

B. Gia đình nhà nho.

c)

C. Gia đình tư sản.

d)

D. Gia đình nông dân.

105.

Đâu không phải là tên một sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

A. Truyện Lục Vân Tiên.

b)

B. Chạy giặc.

c)

C. Ngư tiều y thuật vấn đáp.

d)

D. Bài ca ngất ngưỡng.

106.

Tác giả Nguyễn Đình Chiểu không có tên hiệu nào sau đây?

a)

A. Trọng Phủ.

b)

B. Hối Trai.

c)

C. Mạnh Trạch.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.

107.

Nguyễn Đình Chiểu xuất thân trong gia đình như thế nào?

a)

A. Gia đình thuộc tầng lớp quý tộc.

b)

B. Gia đình nhà nho.

c)

C. Gia đình tư sản.

d)

D. Gia đình nông dân.

108.

Đâu không phải là tên một sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

A. Truyện Lục Vân Tiên.

b)

B. Chạy giặc.

c)

C. Ngư tiều y thuật vấn đáp.

d)

D. Bài ca ngất ngưỡng.

109.

Điền từ còn trống trong câu sau: “Nguyễn Đình Chiểu là một trong những nhà thơ đầu tiên ở … sáng tác chủ yếu bằng …”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục)

a)

A. Bắc Kì - chữ Hán.

b)

B. Nam Kì - chữ Hán.

c)

C. Bắc Kì - chữ Nôm.

d)

D. Nam Kì - chữ Nôm.

110.

Đâu không phải là nội dung chính trong sáng tác của Nguyễn ĐÌnh Chiểu?

a)

A. Lí tưởng đạo đức.

b)

B. Nhân nghĩa.

c)

C. Lòng yêu nước, thương dân.

d)

D. Tình yêu thương, trân trọng dành cho vợ.

111.

Chọn đáp án chính xác về thứ tự bố cục của bài văn tế:

a)

A. Lung khởi - Thích thực - Ai vãn - Kết.

b)

B. Lung khởi - Ai vãn - Thích thực - Kết.

c)

C. Ai vãn - Lung khởi - Thích thực - Kết.

d)

D. Ai vãn - Thích thực - Lung khởi - Kết.

112.

Người nghĩa sĩ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu có xuất thân từ đâu?

a)

A. Người nông dân.

b)

B. Binh lính triều đình.

c)

C. Nho sĩ.

d)

D. Trí thức yêu nước.

113.

Nội dung chính trong phần lung khởi của bài văn tế là:

a)

A. Luận chung về lẽ sống chết.

b)

B. Kể về công đức, phẩm hạnh, cuộc đời của người đã khuất.

c)

C. Nói lên niềm thương tiếc đối với người đã chết.C. Nói lên niềm thương tiếc đối với người đã chết.

d)

D. Bày tỏ lòng tiếc thương và lời cầu nguyện của người đứng tế.

114.

Đâu là nhận định KHÔNG ĐÚNG khi nói về hình ảnh người nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

A. Xuất thân từ nông dân.

b)

B. Vũ khí thô sơ, đơn giản.

c)

C. Được trang bị vũ khí, tập luyện bài bản.

d)

D. Lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần chiến đấu mạnh mẽ.

115.

Trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu, câu thơ nào thể hiện tinh thần chiến đấu bền bỉ của người nghĩa sĩ Cần Giuộc?

a)

A. “Một chắc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọc thây, trăm năm âm phủ ấy chữ quy, nào đợi gươm hùm treo mộ.”

b)

B. “Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.”

c)

C. “Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ.”

d)

D. “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ dạy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đó.”

116.

Tiếng khóc trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu không mang nội dung nào sau đây?

a)

A. Tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

b)

B. Thể hiện nỗi xót xa của trước những gia đình mất người thân.

c)

C. Bày tỏ lòng tiếc thương, sự cảm phục của tác giả đối với những người anh hùng, nghĩa sĩ nông dân.

d)

D. Tiếng khóc đau thương, bi luỵ trước sự ra đi của những người anh hùng, nghĩa sĩ nông

117.

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Nguyễn Đình Chiểu viết bài này nhân mùa Vu Lan năm 1861 nhằm mục đích tế những oan hồn nghĩa sĩ hi sinh anh dũng vì đất nước trong công cuộc chống quân Pháp ở Nam Kỳ.

b)

B. Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công.

c)

C. Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công.

d)

C. Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công.

118.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi đánh giá về bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

A. Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại.

b)

B. Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc.

c)

C. Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

d)

D. Là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

119.

Đánh giá nào KHÔNG ĐÚNG khi nhắc về ý nghĩa sự hi sinh của những nghĩa sĩ Cần Giuộc trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

A. Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ.

b)

B. Vì sự bền vững của triều đình.

c)

C. Giữ gìn từng miếng cơm manh áo.

d)

D. Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại.

120.

Trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), các từ “Hỡi ôi”, “Khá thương thay”, “Ôi thôi thôi”, “Hỡi ôi thương thay" được sử dụng với ý nghĩa gì?

a)

A. Thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất.

b)

B. Mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời của người đã mất.

c)

C. Bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.

d)

D. Những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất.

121.

Đánh giá nào dưới đây là KHÔNG phù hợp khi nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

A. Sử dụng lối văn biền ngẫu, uyển chuyển, giàu hình ảnh.

b)

B. Sử dụng ngôn ngữ chân thực, giàu cảm xúc.

c)

C. Sử dụng thủ pháp liệt kê, đối lập.

d)

D. Sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh bóng bẩy, hoa mĩ.

122.

Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về tác giả Nguyễn Đình Chiểu?

a)

A. Nguyễn Đình Chiểu là một ngôi sao sáng trong nền văn nghệ của dân tộc Việt Nam.

b)

B. Nguyễn Đình Chiểu là một ngôi sao chổi xoẹt qua bầu trời Việt Nam.

c)

C. Nguyễn Đình Chiểu là chòm sao Bắc Đẩu trên bầu trời Việt Nam.

d)

D. Nguyễn Đình Chiểu là một ngôi sao rực rỡ trên bầu trời Việt Nam.

123.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu là tiếng khóc … cho một thời kỳ lịch sử … nhưng … của dân tộc, là bức tượng đài … về những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu hi sinh vì tổ quốc”.

a)

A. Bi tráng – đau thương – vĩ đại – bất tử.

b)

B. Hùng tráng – xót thương – kì vĩ – trường tồn.

c)

C. Ai oán – đớn đau – vĩ đại – bất diệt.

d)

D. Bi thương – đau thương – bất diệt – trường tồn.

124.

Nội dung trong các sáng tác thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là gì?

a)

A. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa; lòng nhân đạo, thương dân.

b)

B. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa; lòng yêu nước, thương dân.

c)

C. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa; khẳng định chủ quyền, thương dân.

d)

D. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa; ca ngợi đất nước, thương dân.

125.

“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu ra đời vào năm nào?

a)

A. Cuối 1858.

b)

B. Cuối 1859.

c)

C. Cuối 1860.

d)

D. Cuối 1861.

126.

Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

A. Sử dụng vũ khí thô sơ, đơn giản.

b)

B. Là lính chuyên nghiệp.

c)

C. Thiếu sự chuẩn bị chu đáo.

d)

D. Không được rèn luyện võ nghệ.

127.

Nguyễn Đình Chiểu được nhận định là nhà thơ thế nào?

a)

A. Tấm gương sáng về nghị lực, nhà thơ vì nhân dân, lấy việc dạy người hơn dạy chữ.

b)

B. Là nhà thơ sáng tác lo cho sức khỏe của nhân dân.

c)

C. Là nhà thơ hiện đại Việt Nam.

d)

D. Là nhà thơ sáng tác chữ Hán Nôm nổi tiếng.

128.

Nguyễn Đình Chiểu được xem là:

a)

A. Lá cờ đầu trong văn học nhân đạo chống Pháp cuối thế kỷ XIX.

b)

B. Lá cờ đầu của văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỷ XIX.

c)

C. Lá cờ đầu trong văn học trung quân xã hội phong kiến chống Pháp cuối thế kỷ XIX.

d)

D. Lá cờ đầu trong văn học thương dân xã hội phong kiến chống Pháp cuối thế kỷ XIX.

129.

Vì sao trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu), tác giả thể hiện cảm xúc đau thương nhưng không hề bi lụy?

a)

A. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.

b)

B. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ triều đình Pháp thuộc đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.

c)

C. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ người dân nông thôn đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của người dân Cần Giuộc.

d)

D. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ xã hội chủ nghĩa đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.

130.

Trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu), câu: “Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ” thể hiện tâm trạng gì của người nông dân?

a)

A. Cảnh tàu Pháp đi lại nghênh ngang trên sông nước Nam Bộ.

b)

B. Lòng căm thù giặc sâu sắc của người dân.

c)

C. Thái độ thờ ơ của người nông dân khi nhìn thấy giặc Pháp.

d)

D. Quyết tâm đánh giặc cứu triều đình của người nông dân.

131.

Nội dung câu: “Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ” (Trích “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”- Nguyễn Đình Chiểu) có nghĩa gần nhất với câu tục ngữ nào dưới đây?

a)

A. Trâu chết để da, người ta chết để tiếng.

b)

B. Chết vinh còn hơn sống nhục.

c)

C. Chết thằng gian, chẳng chết người ngay.

d)

D. Người chết, nết còn.

132.

Trong tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu), câu văn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

 “Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.”

a)

A.      So sánh.

b)

B.      Liệt kê.

c)

C.      Nhân hoá.

d)

D.      Câu hỏi tu từ.

133.

Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

A.      Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật.

b)

B.      Tác phẩm kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực.

c)

C.      Ngôn ngữ bình dị, trong sáng, sinh động.

d)

D.      Sử dụng cách gieo vần đặc sắc.

134.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “ “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu là tiếng khóc … cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, là bức tượng đài … về những người … nghĩa sĩ Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc.” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).

a)

A. Bi tráng –  bất tử –  nông dân.

b)

B.  Bi hùng –  bất tử –  công nhân.

c)

C.  Hùng tráng –  bất tử –  nông dân.

d)

D. Bi tráng –  bất tử –  công nhân.

135.

Mục đích sáng tác của tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu là gì?

a)

A. Tưởng nhớ công ơn của những người nông dân đã anh dũng hi sinh vì đất nước.

b)

B.  Tưởng nhớ công ơn của những binh lính triều đình đã anh dũng hi sinh vì đất nước.

c)

C.  Tưởng nhớ công ơn của những người nông dân và binh lính triều đình đã hi sinh vì đất nước.

d)

D. Tất cả đáp án đều đúng.

136.

Câu “Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ” trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu sử dụng nghệ thuật gì?

a)

A. Phép đối.

b)

B.  Đảo ngữ.

c)

C.  Liệt kê.

d)

D. Ẩn dụ.

137.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của Đỗ Quang, tuần phủ Gia Định, để tế những … đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân … ở Cần Giuộc đêm ...”

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

.

a)

A. Chiến sĩ – Mỹ - 26/12/1882.

b)

B.  Chiến sĩ – Pháp - 26/12/1862.

c)

C.  Nghĩa sĩ – Pháp – 16/12/1861.

d)

D. Nghĩa sĩ – Pháp – 16/12/1881

138.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu là tiếng khóc … cho một thời kì … nhưng vĩ đại của dân tộc, là bức tượng đài bất tử về những người … Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ Quốc.”

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

a)

A.      Bi lụy - anh dũng – nông dân nghĩa sĩ.

b)

B.      Bi thương – anh hùng – nông dân nghĩa sĩ.

c)

C.      Bi hài – bất hạnh – nông dân nghĩa sĩ.

d)

D.      Bi tráng – đau thương - nông dân nghĩa sĩ.

139.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

A. Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch, tính cách, phẩm chất và phần ca ngợi, phẩm bình về những công lao đóng góp của người đã mất.

b)

B.  Phần nêu nguyên nhân cái chết và phần nêu suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

c)

C.  Phần kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và phần bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống đối với người mất.

d)

D. Phần luận về lẽ sống chết và phần ca ngợi công đức của người quá cố.

140.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: Tác giả đã rất thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật, kết hợp nhuần nhuyễn chất … và tính …, ngôn ngữ của bài văn tế giản dị gần gũi mang đậm chất …, những hình ảnh người nghĩa sĩ thật sinh động qua những tấm áo rách, những công cụ chiến đấu thô sơ nhưng tinh thần chiến đấu vẫn rất ...”

a)

A. Nhân đạo – hiện thực – Nam trung bộ - kiên trì.

b)

B.  Trữ tình – hiện thực – Nam bộ - kiên cường.

c)

C.  Trữ tình – hiện thực – Nam bộ - kiên cố.

d)

D. Nhân đạo – hiện thực – Nam trung bộ - kiên cường.

141.

Đâu không phải là đặc điểm nghệ thuật của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu

a)

A. Bài văn tế mang đậm chất trữ tình, với những hình ảnh và giọng điệu xót thương, ca ngợi những người nghĩa sĩ nông dân.

b)

B.  Bài văn tế mang đậm chất lãng mạn và nhân đạo, với những hình ảnh và giọng điệu xót thương, ca ngợi những người nghĩa sĩ nông dân.

c)

C.  Ngôn ngữ vừa trân trọng, vừa dân dã, gần gũi mang đậm sắc thái Nam Bộ.

d)

D. Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu đã tạo cho bài văn tế một sự trang trọng khi nhắc về cuộc đời của những người nông dân Cần Giuộc.

142.

Ý nào không phải là nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Ngôn ngữ dân dã, thuần Việt.

b)

Sử dụng nhiều điển tích, điển cố

c)

Mang đậm chất sử thi.

d)

Sử dụng lối văn biền ngẫu

143.

Dòng nào không nói đúng ý nghĩa của sự hi sinh của những người nghĩa sĩ trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại.

b)

Giữ gìn từng miếng cơm manh áo.

c)

Vì sự bền vững của triều đại.

d)

Bảo vệ từng tấc đất ngọn rau

144.

Sau khi khóc những nghĩa sĩ Cần Giuộc: "thà thác mà đặng câu địch khái", nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã nghĩ đến những ai và canh cánh điều gì?

a)

Tác giả nghĩ đến linh hồn người đã khuất, mong họ "sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc" và canh cánh nỗi lo "ai cứu đặng một phường con đỏ".

b)

Tác giả đau lòng cho cuộc đời còn lại của những người mẹ già và những người vợ trẻ không còn ai để nương tựa, canh cánh nỗi niềm ai sẽ là người dẹp giặc cứu nước muôn dân.

c)

Tác giả nghĩ nhiều đến Chùa Tông Thạnh, lo lắng về người mẹ già, người vợ trẻ của người đã khuất, canh cánh "một khắc đặng trả hờn"

d)

Tác giả "tủi phận bạc" dùm người đã chết, lo cho cuộc đời còn lại của mẹ già, vợ trẻ của người nghĩa sĩ, nghĩ nhiều đến "một trận khói tan, nghìn năm tiết rõ".

145.

Các thán từ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: "Hỡi ôi, Khá thương thay, Ôi thôi thôi, Hỡi ôi thương thay" có ý nghĩa gì?

a)

Là những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất.

b)

Là những từ bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.

c)

Là những từ mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời người đã mất

d)

Là những từ thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất.

146.

Trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, hành động "mến nghĩa làm quân chiêu mộ" của người nông dân Cần Giuộc được xem là:

a)

Hành động do cảm tính.

b)

Hành động tự giác

c)

Hành động tự phát

d)

Hành động bột phát

147.

Câu văn nào thể hiện tinh thần chiến đấu bền bỉ của nghĩa sĩ Cần Giuộc ngay cả khi họ đã hi sinh?

a)

"Một chắc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọc thây; trăm năm âm phủ ấy chữ quy, nào đợi gươm hùm treo mộ".

b)

"Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ"

c)

"Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ cua, lời dụ dãy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đó"

d)

"Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ"

148.

Các cụm từ "vốn chẳng phải, nào đợi, không chờ, chi nài, chi nhọc, nào sợ, trối kệ" trong câu: "Vốn chẳng phải quân cơ, quân vệ...súng nổ" của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có ý nghĩa gì?

a)

Sự nôn nóng muốn xung trận của người nông dân Cần Giuộc.

b)

Lòng căm thù giặc và tinh thần quả cảm vì nghĩa của người nông dân Cần Giuộc

c)

Sự liều mình đánh giặc của những nghĩa sĩ công đồn.

d)

Lòng căm thù giặc cao độ và ước mơ được "tiếng vang như mõ" của người nông dân Cần Giuộc

149.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" (Văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc, Nguyễn Đình Chiểu) gần với câu tục ngữ:

a)

"Người chết, nết còn".

b)

"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"

c)

"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"

d)

"Chết vinh còn hơn sống nhục".

150.

Nét nghệ thuật nào không có trong đoạn văn miêu tả hình ảnh nông dân - nghĩa sĩ (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

Kết cấu chặt chẽ, hợp lí.

b)

Ngòi bút hiện thực kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình sâu lắng

c)

Từ ngữ trau chuốt, bóng bẩy, giàu hình ảnh

d)

Chi tiết chân thực, được cô đúc từ đời sống nên có tầm khái quát cao

151.

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của câu "Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ" (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

Thông báo về thời điểm giặc Pháp xâm lược nước ta

b)

Khái quát về lòng dân trước vận nước lúc bấy giờ.

c)

Nói lên ý chí quyết tâm chống giặc của nhân dân ta.

d)

Nói lên thảm cảnh mà giặc Pháp gây ra đối với nhân dân ta.

152.

Bố cục bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được chia thành mấy phần?

a)

Bốn phần: lung khởi, thích thực, ai vãn, kết.

b)

Ba phần: lung khởi, thích thực, kết

c)

Hai phần: lung khởi và kết

d)

Một phần: ai vãn

153.

“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được viết theo thể

a)

Phú đường luật

b)

Văn xuôi

c)

Lục bát

d)

Song thất lục bát

154.

Dòng nào sau đây nói về thể loại văn tế?

a)

Là thể loại văn học lịch sử thời trung đại, thường khắc trên bia đặt ở đền miếu, lăng mộ, đình thần, chùa chiền, để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng.

b)

Một loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu nhằm bày tỏ sự thương tiếc của tác giả và những người thân với người đã mất.

c)

Một thể văn thư hành chính, để nhà vua hoặc thủ lĩnh ban bố cho thần dân, nhằm trình bày một chủ trương, công bố kết quả một sự việc

d)

Một thể văn đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai vế đối xứng nhau về từ loại, âm thanh và ý nghĩa, dùng để biểu lộ tư tưởng, tình cảm, thái độ trước con người, sự việc hoặc một hoàn cảnh nào đó mà tác giả quan tâm.

155.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" có nghĩa là gì?

a)

Là người có chí khí, không ngại hi sinh vì nghĩa như giúp đời, cứu nước.

b)

Là người có tài năng nhiều mặt, hoạt động trên nhiều lĩnh vực

c)

Là người đỗ đầu một kì thi

d)

Là người có tài năng quân sự

156.

Hình ảnh người nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

d)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước

157.

Đoạn văn nào sau đây “biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, được nhân dân đời đời ngưỡng mộ, Tổ quốc đời đời ghi công”?

a)

Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”

b)

“Ôi! Một trận khói tan; ngàn năm tiết rỡ. (...) Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ”.

c)

“Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; chín chục trận binh thư, không chờ bày bố. Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sắm dao tu, nón gõ”.

d)

“Nhớ linh xưa; cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó. Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.