WorksheetsNHTM1 C1
Total questions: 35
Worksheet time: 26mins
Đâu không phải là chức năng của ngân hàng thương mại?
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng tạo tiền
Chức năng kích thích quá trình luân chuyển vốn
Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở:
Chức năng tạo tiền
Ngân hàng huy động vốn của khách hàng trong nền kinh tế
Chức năng trung gian tín dụng
Ngân hàng thu phí thanh toán của khách hàng trong nền kinh tế
Khả năng tạo tiền tối đa của ngân hàng thương mại phụ thuộc vào:
Phải cho vay toàn bộ bằng chuyển khoản
Phải cho vay thông qua nhiều thế hệ ngân hàng. Về mặt lý thuyết thì một ngân hàng thương mại cũng tạo được tiền nhưng không thể tạo được tối đa
Phải cho vay toàn bộ số dư dự trữ
Không có phương án trả lời đúng
Chức năng trung gian tín dụng là chức năng quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng vì:
Quyết định đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Là điều kiện tiên quyết để ngân hàng được phép thành lập và đi vào hoạt động
Quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Thể hiện rõ hoạt động của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay
Ngân hàng thương mại ra đời là do:
Quy định của các quốc gia
Yêu cầu của Ngân hàng Thế giới
Nhu cầu tất yếu của nền kinh tế hàng hóa
Yêu cầu có 1 trung gian tài chính
Đâu không là đặc điểm của dịch vụ ngân hàng?
Tính hữu hình
Tính không tách rời
Tính không đồng nhất
Tính khó xác định
Dựa vào chiến lược kinh doanh, có thể chia NHTM thành những loại ngân hàng nào?
NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh và chi nhánh của NHTM nước ngoài
NHTM bán buôn, NHTM bán lẻ và NHTM vừa bán buôn vừa bán lẻ
NHTM Nhà nước, NHTM tư nhân, NHTM liên doanh và NHTM 100% vốn nước ngoài
NHTM quốc doanh, NHTM cấp tỉnh, NHTM bán buôn, NHTM bán lẻ
Ngân hàng ..... là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ..... và các hoạt động ..... có liên quan vì mục tiêu .....
Thương mại/ tín dụng/ tiền tê/ lợi nhuận
Thương mại/ ngân hàng/ kinh doanh/ lợi nhuận
Trung gian/ ngân hàng/ kinh doanh/ tài chính
Thương mại/ tín dụng/ tiền tệ/ kinh doanh
Chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại là chức năng:
Sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ phục vụ nhu cầu chu chuyển và phát triển nền kinh tế
Sáng tạo ra công cụ khác để mở rộng khối tiền tệ phục vụ nhu cầu chu chuyển và phát triển nền kinh tế
Sáng tạo ra tiền gửi chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán và phát triển của nền kinh tế
Sáng tạo ra các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán ngân hàng thương mại tiến hành những nghiệp vụ:
Mở tài khoản tiền gửi, nhận vốn tiền gửi vào tài khoản và thanh toán theo yêu cầu của khách hàng
Trích tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
Nhập vào tài khoản tiền gửi, tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của khách hàng
Đi vay để cho vay
Ngân hàng thương mại đi vay nhằm mục đích?
Bổ sung vốn khả dụng để kinh doanh
Đáp ứng nhu cầu thanh khoản hàng ngày và yêu cầu dự trữ bắt buộc theo quy định của NHTW
Đáp ứng nhu cầu thanh toán
Không có phương án trả lời đúng
Quá trình đi vay và cho vay của ngân hàng được gọi là:
Quá trình chuyển hóa tài sản
Quá trình đi vay ngắn hạn để cho vay trung dài hạn
Quá trình ngân hàng cấp tín dụng có thời hạn dài hơn
Quá trình cung cấp các dịch vụ mong muốn cho khách hàng
Đâu là một phát biểu đúng?
Chi phí phát sinh liên quan đến dòng tiền gửi chảy ra càng ít thì ngân hàng duy trì dự trữ vượt mức càng nhiều
Chi phí phát sinh liên quan đến dòng tiền gửi chảy ra càng lớn, thì ngân hàng duy trì dự trữ vượt mức càng nhiều
Khi có một dòng tiền gửi rút ra dự trữ vượt mức sẽ cho phép ngân hàng tránh được các chi phí từ việc mua các chứng khoán
Không có phát biểu đúng
Để tối đa hóa lợi nhuận, ngân hàng đồng thời:
Có thu nhập cao nhất từ các khoán tín dụng và chứng khoán
Có tài sản dự phòng thanh khoản hợp lý
Giảm thiểu rủi ro
Tất cả các phương án
Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa NHTM và tổ chức tín dụng phi ngân hàng thể hiện ở điểm nào sau đây?
NHTM có cho vay và huy động vốn trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng có cho vay nhưng không huy động vốn
NHTM là loại hình tổ chức tín dụng do đó được làm toàn bộ hoạt động ngân hàng còn các tổ chức tín dụng phi ngân hàng chỉ làm một số hoạt động ngân hàng
NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi không kỳ hạn trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được
NHTM được cho vay trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được cho vay
Theo tính chất hệ thống thì hoạt động tác nghiệp của ngân hàng thương mại là:
Việc sử dụng các phương pháp và công cụ có thể để trực tiếp can thiệp vào quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra trong sản xuất, kinh doanh
Việc tổ chức điều phối các nguồn lực trong quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra trong snar xuất, kinh doanh
Việc kiểm soát điều phối nguồn lực trong sản xuất, kinh doanh
Việc phân bổ các yếu tố đầu vào thành đầu ra trong sản xuất, kinh doanh
Tổ chức hoạt động ngân hàng theo mô hình tập trung thường hướng vào:
Chi phí đầu tư xây dựng công nghệ
Hạ tầng công nghệ thông tin cả bên trong và bên ngoài ngân hàng
Trung tâm khách hàng
Trung tâm khách hàng và hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng
Đâu không là dịch vụ ngân hàng truyền thống?
Hoạt động tiền gửi tiết kiệm
Cho vay ngắn hạn và dài hạn trực tiếp đối với các doanh nghiệp
Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử
Cung cấp các tài khoản giao dịch và dịch vụ ủy thác
Đâu là một phát biểu đúng?
Ngân hàng kinh doanh đa năng là NH cung cấp mọi dịch vụ NH cho mọi đối tượng khách hàng
Ngân hàng kinh doanh trong từng lĩnh vực không phát huy được năng lực chuyên môn của nhân viên ngân hàng trong lĩnh vực đó
Ngân hàng kinh doanh đa năng có đối tượng đầu tư chủ yếu các lĩnh vực chứng khoán và dịch vụ ngân hàng cho khách hàng
Ngân hàng chuyên doanh và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng không thúc đẩy cạnh tranh hệ thống các ngân hàng kinh doanh
Nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng là:
Quá trình ngân hàng thực hiện chuyển tiền cho khách hàng
Quá trình tạo nên các loại tài sản khác nhau của ngân hàng
Quá trình cho thuê mua tài sản của ngân hàng
Quá trình cho vay và đầu tư của ngân hàng
Đâu là động lực chuyển đổi mô hình kinh doanh ngân hàng?
Gia tăng kỳ vọng của khách hàng
Công nghệ ngân hàng
Sản phẩm mới
Thu hút nguồn lực tài chính, nhân lực và nguồn lực khác
Đâu là động lực chuyển đổi mô hình kinh doanh ngân hàng?
Gia tăng kỳ vọng của khách hàng
Công nghệ ngân hàng
Sản phẩm mới
Thu hút nguồn lực tài chính, nhân lực và nguồn lực khác
Chuyển đổi quy trình hỗ trợ khách hàng thì ngân hàng thu được kết quả:
Chi phí cao hơn, truy cập nhanh hơn
Giảm thời gian giao dịch của khách hàng
Đưa thêm nhiều bước vào quy trình giao dịch với khách hàng
Giảm công suất thông lượng
Các lĩnh vực chính của chuyển đổi kỹ thuật số trong ngân hàng là:
Quy trình, công nghệ, dữ liệu và thay đổi tổ chức
Quy trình, công nghệ, dữ liệu và văn hoá tổ chức
Hành vi, sở thích, lựa chọn nhu cầu khách hàng và công nghệ
Công nghệ, văn hoá tổ chức, dữ liệu và hành vi, sở thích khách hàng
Chiến lược chuyển đổi ngân hàng số cấp tiến có nhược điểm là gì?
Rủi ro cao, không dự tính hết những yếu tố có thể xảy ra
Rủi ro thấp, quy trình chuyển đổ tốc độ chậm
Rui ro cao, quy trình chuyển đổi tốc độ cao
Dự tính được hết những yếu tố có thể xảy ra
Ưu điểm của chiến lược chuyển đổi số ngân hàng nhất quán là gì?
Tối ưu hoá quản lý
Tốc độ triển khai công nghệ thấp
Không tối ưu hoá quản lý
Tốc độ triển khai công nghệ cao
Đâu là lợi ích của công nghệ Blockchain trong lĩnh vực ngân hàng?
Xử lý thủ công
Sửa đổi bất cứ dữ liệu nào
Tăng tổ chức trung gian
Giảm chi phí và tăng độ chễ, xử lý thủ công
Dịch vụ ngân hàng có đặc điểm?
Tính vô hình
Tính hữu hình
Tính tách rời
Tính đồng nhất
Ngân hàng thương mại hiện đại hoạt động chủ yếu theo mô hình nào?
Mô hình ngân hàng đầu tư thuần túy
Mô hình ngân hàng thương mại đa năng
Mô hình ngân hàng chuyên doanh tín dụng tiêu dùng
Mô hình ngân hàng chỉ huy động vốn
Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền hiện đại của ngân hàng thương mại Việt Nam chủ yếu dựa vào:
Hệ thống bù trừ thủ công
Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (IBPS) và các cổng thanh toán trực tuyến (NAPAS, VNPAY, Momo)
Chỉ sử dụng séc
Thanh toán bằng tiền mặt 100%
Hoạt động ngân hàng số (digital banking) hiện đại bao gồm những nghiệp vụ nào sau đây?
Chỉ mở tài khoản trực tuyến
Toàn bộ chuỗi dịch vụ: mở tài khoản, chuyển tiền, cho vay online, đầu tư chứng khoán, bảo hiểm trên ứng dụng di động
Chỉ dịch vụ SMS Banking
Chỉ dịch vụ ATM
Lợi nhuận chính của ngân hàng thương mại đến từ:
Khoảng cách lãi suất và phí dịch vụ
Chỉ từ phí dịch vụ
Chỉ từ lãi suất huy động
Từ kinh doanh bất động sản
Ngân hàng số (digital bank / neobank) khác biệt cơ bản so với ngân hàng truyền thống ở điểm nào sau đây?
Có mạng lưới chi nhánh rộng khắp
Hoạt động hoàn toàn hoặc chủ yếu trên nền tảng số, không có hoặc rất ít chi nhánh vật lý
Chỉ cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp lớn
Không được phép huy động tiền gửi
Một trong những lợi thế cạnh tranh lớn nhất của ngân hàng số so với ngân hàng truyền thống là:
Lãi suất huy động cao hơn do chi phí vận hành thấp
Thời gian xử lý giao dịch và phê duyệt vay nhanh (thường chỉ vài phút đến vài giờ)
Miễn phí hoàn toàn mọi dịch vụ
Không áp dụng bất kỳ biện pháp bảo mật nào
Công nghệ nào thường được sử dụng để xác thực giao dịch ngân hàng số mức giá trị cao tại Việt Nam hiện nay?
Chỉ mật khẩu tĩnh
Sinh trắc học (vân tay, khuôn mặt) kết hợp OTP hoặc Soft Token / App Token
Chữ ký tay trên giấy
Gửi mã qua bưu điện
