NEW
Font size
Worksheets11 năm 2024- bai 22 dòng điện
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Dòng điện trong kim loại là
dòng dịch chuyển của điện tích.
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do.
dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
Quy ước chiều dòng điện là
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các ion âm.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
òng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây?
I=tq
I=t2q
I=tq2
I=qt
Chiều dòng điện qui ước là chiều dịch chuyển có hướng của các:
electron
điện tích âm
neutron
điện tích dương
Quả cầu kim loại A tích điện dương, quả cầu kim loại B tích điện âm. Nối hai quả cầu bằng một dây đồng thì sẽ có:
dòng electron chuyển từ B qua A
dòng electron chuyển từ A qua B
dòng proton chuyển từ B qua A
dòng proton chuyển từ A qua B
Một proton và một electron đang bay theo phương ngang, cùng vận tốc dọc theo hướng từ tây sang đông tương ứng với hai dòng điện
cùng chiều từ tây sang đông.
ngược chiều và khác độ lớn dòng điện.
cùng chiều từ đông sang tây.
ngược chiều và cùng độ lớn dòng điện.
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
I = Snv
I = Sve
I = nve/S
I = Snve
Chọn câu đúng.
Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển có hướng.
Câu nào sau đây là sai?
Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do.
Chiều dòng điện trong kim loại là chiều dịch chuyển của các ion dương.
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Đơn vị của cường độ dòng điện là
Ampe.
Cu lông.
Vôn.
Jun.
Cường độ dòng điện không được đo bằng đơn vị
miliAmpe (mA).
Ampe (A).
Jun (J).
Culông trên giây (C/s).
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương.
các electron.
các ion âm.
các nguyên tử.
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Hạt nào sau đây không thể tải điện
Prôtôn.
Êlectron.
Iôn.
Phôtôn.
Cường đô dòng điện đươc đo bằng
lưc kế.
công tơ điên.
nhiệt kế.
ampe kế.
Đại lượng vật lí đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện là
điện lượng.
dòng điện.
mật độ electron.
cường độ dòng điện.
Chọn câu sai trong các câu sau:
Dòng điện là dòng chuyển động có hướng của các điện tích.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do.
Quy ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các điện tích dương.
Quy ước chiều dòng điện là chiều từ cực âm sang cực dương của nguồn.
1 Cu lông được hiểu là tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của một dây dẫn
trong 1s bởi dòng điện có cường độ 1A.
trong thời gian 1s.
bởi dòng điện có cường độ 1A.
bởi dòng điện có cường độ 1A trong 1s.
Xét các điện tích dương và âm đều dịch chuyển có hướng và theo phương ngang với cùng tốc độ ở bốn vùng dẫn điện khác nhau . Gọi I1 là cường độ dòng điện do các điện tích dịch chuyển tạo ra trong vùng đầu tiên bên trái, I2, I3, I4 là cường độ dòng điện tương ứng trong các vùng tiếp theo (tính từ trái sang phải). Độ lớn của các cường độ dòng điện này từ lớn nhất đến nhỏ nhất được xếp theo thứ tự nào sau đây?
I1, I3, I2, I4
. I2, I1, I3, I4
I3, I1, I4, I2
I4, I2, I3, I1
