Font size
Worksheetscô giáo Na Nanh - 초급2- 6과 - ngữ pháp
Total questions: 3
Worksheet time: 1hrs 24mins
Cấu trúc ngữ pháp 아/어서
Trường hợp 1:
– Gắn vào sau động từ, tính từ để diễn tả mệnh đề trước là nguyên nhân gây ra kết quả mệnh đề sau.
– Có nghĩa tương đương tiếng Việt là: ‘Vì… nên, vì…do’
Trường hợp 2:
– Dùng để diễn tả hành động, sự việc có liên quan theo thứ tự thời gian.
– Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là : ‘ Rồi, và, sau đó…’
Cấu trúc ngữ pháp 아/어서
Trường hợp 1:
– Gắn vào sau động từ, tính từ để diễn tả mệnh đề trước là nguyên nhân gây ra kết quả mệnh đề sau.
– Có nghĩa tương đương tiếng Việt là: ‘Vì… nên, vì…do’
Trường hợp 2:
– Dùng để diễn tả hành động, sự việc có liên quan theo thứ tự thời gian.
– Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là : ‘ Rồi, và, sau đó…’
gõ OK nếu đọc xong
dịch câu sau : 저는 공부하지 않아서 시험을 못 봤어요.
dịch câu sau : Vì mình không học nên không thi được.
dịch câu sau : 오늘 일요일이라서 집에서 쉬고 싶어요.
dịch câu sau : Hôm nay là ngày chủ nhật nên mình muốn nghỉ ở nhà.
dịch câu sau : 저는 친구를 만나서 같이 놀려가요.
dịch câu sau : Tôi gặp bạn rồi cùng đi chơi.
dịch câu sau : 어제는 서점에 가서 책을 샀어요.
Dịch câu sau : Hôm qua tôi đã vào cửa hàng sách rồi mua sách.
Tự lấy 1 ví dụ về ngữ pháp 아/어서: vì...nên
Tự lấy 1 ví dụ về ngữ pháp 아/어서: rồi ( làm gì đó theo thứ tự thời gian)
ngữ pháp A/V-지요? đúng không, phải không?
dịch câu sau : 중국 사람이지요?
dịch câu sau : Bạn là người Trung Quốc phải không?
dịch câu sau : 한국어를 배우지요?
dịch câu sau : Bạn học tiếng Hàn Quốc phải không?
dịch đoạn hội thoại sau :
A: 내일 회의에 참석할 거지요?
B: 네, 회의에 꼭 참석하겠습니다.
dịch câu sau : Mai anh sẽ tham gia họp phải không?
dịch đoạn hội thoại sau :
A: 남자 구두를 샀지요?
B: 네. 남자 구두를 샀어요.
dịch câu sau : Bạn đã mua giày nam phải không?
chuyên mục số đếm
viết số: 만
이만오천
육십오만
사백팔십오만오천
칠만삼천이백
이십만육천삼백
백이십만삼천
