wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2. K12.2023 - 2024

Total questions: 70

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.
Từ thu – đông 1953, thực dân Pháp tập trung quân chủ yếu ở khu vực nào ở Đông Dương?
a)
Đồng bằng Bắc Bộ.
b)
Biên giới.
c)
Ấp Bắc.
d)
Vạn Tường.
2.
Trong đông-xuân 1953- 1954, Liên quân Việt –Lào mở cuộc tiến công quân Pháp ở
a)
Tây Nguyên
b)
Trung Lào.
c)
Đà Nẵng.
d)
Đông Nam Bộ.
3.
Nội dung bước 1 của Kế hoạch Nava (1953 - 1954) mà thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương là
a)
phòng ngự chiến lược ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
b)
tấn công chiến lược ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
c)
phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tấn công chiến lược ở Trung Bộ và Nam Đông Dương.
d)
tiến công chiến lược ở Bắc Bộ, phòng ngự chiến lược ở Trung Bộ và Nam Đông Dương.
4.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương quy định ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải - Quảng Trị) làm
a)
biên giới tạm thời.
b)
ranh giới tạm thời.
c)
giới tuyến quân sự tạm thời.
d)
vị trí tập kết của hai bên.
5.
Mục đích của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ là
a)
tiêu diệt lực lượng địch ở Điện Biên Phủ; giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
b)
tiêu diệt lực lượng địch ở Điện Biên Phủ, giải phóng miền Bắc Việt Nam.
c)
giải phóng hoàn toàn miền Bắc, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Việt Nam.
d)
tiêu diệt lực lượng địch ở Điện Biên Phủ, giải phóng hoàn toàn miền Bắc.
6.
Theo nội dung của Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, thực dân Pháp phải
a)
công nhận các quyền độc lập, tự do của Việt Nam.
b)
công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
c)
rút hết quân đội về nước sau 60 ngày kể từ khi kí kết.
d)
cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam.
7.
Hiệp đinh Giơnevơ (1954) về Đông Dương quy định lực lượng kháng chiến Lào tập trung ở tỉnh nào sau đây?
a)
Lai Châu.
b)
Cao Bằng.
c)
Phongxalì.
d)
Phú Thọ.
8.
 Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ thống nhất đất nước bằng con đường nào sau đây?
a)
Tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
b)
Thỏa thuận giữa Việt Nam và Nhật.
c)
Trưng cầu dân ý hai miền để thống nhất.
d)
Trưng cầu ý kiến của nhân dân Nam Bộ.
9.
 Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết đã
a)
chấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Việt Nam.
b)
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp- Nhật, lật nhào ngai vàng phong kiến.
d)
góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.
10.
Vì sao Pháp xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Nava (1953)?
a)
Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng.
b)
Điện Biên Phủ được Pháp chiếm từ lâu.
c)
Điện Biên Phủ ngay từ đầu là trọng tâm của kế hoạch Nava.
d)
Điện Biên Phủ gần nơi đóng quân chủ lực của Pháp.
11.
Từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
“Chiến tranh đặc biệt”.
b)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
c)
“Chiến tranh cục bộ”.
d)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
12.
Sau cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, miền Bắc đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?
a)
Cách mạng ruộng đất.
b)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
Cách mạng xanh trong nông nghiệp.
13.
Trong chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi nào?
a)
An Lão
b)
Biên giới.
c)
Việt Bắc.
d)
Trung Lào.
14.
Đâu không phải là nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960)?
a)
Thông qua Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng.
b)
Đề ra nhiệm vụ của cách mạng từng miền.
c)
Quyết định quốc ca của nước Việt Nam thống nhất.
d)
kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965).
15.
Đâu không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Đưa cách mạng miền Nam có bước phát triển nhảy vọt.
b)
Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
c)
Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
d)
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
16.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn xây dựng Ấp chiến lược ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965) nhằm
a)
làm công cụ của Chiến tranh đặc biệt.
b)
tách dân ra khỏi cách mạng.
c)
thực hiện chủ trương hòa bình trung lập.
d)
hỗ trợ cho quân đội Sài Gòn.
17.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng con đường
a)
bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
b)
đấu tranh ngoại giao chống chế độ Mĩ - Diệm.
c)
đấu tranh chính trị chống chế độ Mĩ - Diệm.
d)
kết hợp bạo lực và hòa bình chống chế độ Mĩ - Diệm.
18.
Ở Việt Nam, ngày 20/12/1960, tổ chức nào được thành lập?
a)
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
c)
Trung ương Cục miền Nam.
d)
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
19.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra tiêu biểu nhất ở
a)
Bình Định.
b)
Ninh Thuận.
c)
Bến Tre.
d)
Quảng Ngãi.
20.
Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 -1965) của Mĩ, quân dân miền Nam đã tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược là
a)
rừng núi, đồng bằng ven biển và nông thôn.
b)
rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
c)
rừng núi, đồng bằng ven biển và đô thị.
d)
nông thôn, đồng bằng ven biển và đô thị.
21.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
“dùng người Việt đánh người Việt”.
b)
“dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
c)
“tìm diệt và bình định”.
d)
“thay màu da trên xác chết”.
22.
Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam-Việt Nam trong những năm 1961 - 1965?
a)
Aixenhao.
b)
Kennơđi.
c)
Giônxơn.
d)
Rudơven.
23.
“Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
a)
“Ấp chiến lược”.
b)
“trực thăng vận”.
c)
“thiết xa vận”.
d)
“bình định và tìm diệt”.
24.
Ngày 16/5/1955, gắn với sự kiện lịch sử nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam?
a)
Quân Pháp rút khỏi Hà Nội, quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô.
b)
Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.
c)
Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà, quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội.
d)
Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân thủ đô.
25.
Tháng 12 - 1972, đế quốc Mĩ tổ chức trận tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 ở
a)
Hà Nội.
b)
Sài Gòn.
c)
Đà Nẵng.
d)
Quảng Trị.
26.
Quyền dân tộc cơ bản của mỗi quốc gia được quy định trong Hiệp định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 là
a)
tự do, bình đẳng, bác ái, tự quyết.
b)
tự do, thống nhất, bình đẳng và toàn vẹn lãnh thổ.
c)
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
d)
tự do, dân chủ, bình đẳng, bác ái.
27.
Từ năm 1969 đến năm 1973, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
Việt Nam hóa chiến tranh.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
“Chiến tranh đặc biệt”.
d)
Đông Dương hóa chiến tranh.
28.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” quân đội nhân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi quân sự nào?
a)
Núi Thành
b)
Việt Bắc
c)
Thà Khẹt
d)
Luông pha băng.
29.
 Trong những năm 1965-1968, Mĩ đã tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chiến tranh đặc biệt.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh đơn phương.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
30.
 Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là
a)
quân viễn chinh Mĩ.
b)
quân Đồng minh của Mĩ.
c)
cố vấn quân sự Mĩ.
d)
quân đội Sài Gòn.
31.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ đã
a)
mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.
b)
làm phá sản hoàn toàn “Việt Nam hóa chiến tranh”.
c)
buộc Mĩ phải ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
32.
Ngày 6-6-1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của Việt Nam?
a)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam đến Hội nghị Pa-ri.
b)
Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
c)
Mĩ mở rộng cuộc tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
d)
Hội nghị cao cấp ba nước Đông Dương được triệu tập.
33.
Sự kiện nào sau đây biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của ba nước Đông Dương trong giai đoạn 1969 - 1973?
a)
Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
b)
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
c)
Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào
d)
Hiệp định Pari được kí kết.
34.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975), của quân dân miền Nam Việt Nam sự kiện nào đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa’’ trở lại cuộc chiến tranh xâm lược?
a)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
35.
Ngày 24 và 25 - 4 - 1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp nhằm
a)
thỏa thuận hàng lang chiến lược của ba nước Đông Dương.
b)
vạch trần âm mưu thành lập Liên bang Đông Dương của Mĩ.
c)
biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của ba nước.
d)
xây dựng căn cứ địa kháng chiến của ba nước Đông Dương.
36.
Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là
a)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
b)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.
c)
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
d)
Trung ương cục miền Nam được thành lập.
37.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ở miền Nam Việt Nam?
a)
Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa“ trở lại chiến tranh xâm lược.
b)
Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
c)
Buộc Mĩ phải ngừng cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội và Hải Phòng.
d)
Thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
38.
Sau thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc đế quốc Mĩ phải kí Hiệp định Pari (1973)?
a)
Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
c)
Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
d)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
39.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21 (7-1973) đã xác định chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
a)
chính trị, quân sự, ngoại giao.
b)
nông thôn, rừng núi, đô thị.
c)
kinh tế, văn hóa, giáo dục.
d)
đồng bằng, cao nguyên, đồi núi.
40.
Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã
a)
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
b)
phối hợp với quân đội Mĩ phản công tái chiếm.
c)
đưa quân đến chiếm lại, nhưng thất bại.
d)
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
41.
Tỉnh cuối cùng được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 của cách mạng miền Nam Việt Nam là
a)
Châu Đốc.
b)
Cao Bằng.
c)
Thái Nguyên.
d)
Bắc Giang.
42.
Chiến dịch Tây Nguyên (1975) thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn
a)
chỉ đấu tranh trên ngoại giao.
b)
tổng tiến công chiến lược.
c)
từ tự phát sang tự giác.
d)
chỉ đấu tranh trên chính trị.
43.
Chiến thắng nào đã tác động đến quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng (từ 18/12/1974 đến 9/1/1975)?
a)
Chiến thắng Buôn Ma Thuột.
b)
Chiến thắng Tây Nguyên.
c)
Chiến thắng Huế- Đà Nẵng.
d)
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long.
44.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975)?
a)
Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
b)
Là chiến thắng quyết định sự thất bại hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.
c)
Cho thấy khả năng can thiệp trở lại của Mĩ là rất lớn.
d)
Là chiến thắng đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền quyền Sài Gòn.
45.
Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21(7/1973) là
a)
cách mạng bạo lực.
b)
đấu tranh ôn hòa.
c)
cách mạng vũ trang.
d)
đấu tranh ngoại giao.
46.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là
a)
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
đánh đổ đế quốc, phong kiến, giành chính quyền.
d)
chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít.
47.
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (từ ngày 22-12-1974 đến ngày 6-1-1975) của quân dân miền Nam Việt Nam cho thấy
a)
sự lớn mạnh về chất lượng của quân đội Sài Gòn.
b)
khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế.
c)
so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng.
d)
nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào” đã hoàn thành.
48.
Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã
a)
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
b)
phối hợp với quân đội Mĩ phản công tái chiếm.
c)
đưa quân đến chiếm lại, nhưng thất bại.
d)
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
49.
Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã
a)
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
b)
phối hợp với quân đội Sài Gòn phản công tái chiếm.
c)
đưa quân đến chiếm lại, nhưng thất bại.
d)
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
50.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 đã trải qua ba chiến dịch lớn là
a)
Tây Nguyên,- Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
b)
Tây Nguyên, Quảng Nam, Huế - Đà Nẵng.
c)
Tây Nguyên, Huế, Hồ Chí Minh.
d)
Tây Nguyên, Đà Nang, Hồ Chí Minh.
51.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định chọn địa bàn nào làm hướng tiến công mở đầu trong năm 1975?
a)
Tây Nguyên.
b)
Huế.
c)
Đà Nẵng.
d)
Sài Gòn.
52.
Tháng 1/1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch nào?
a)
Việt Bắc.
b)
Đường 9 - Nam Lào.
c)
Đường 14 - Phước Long.
d)
Biên giới
53.
Tên nước Cộng hòa XHCN Việt Nam được quyết định tại
a)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (1975).
b)
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976).
c)
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa I (1946).
d)
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (khóa III).
54.
Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào nào đây?
a)
Xây dựng quỹ độc lập.
b)
Bảo vệ biên giới phía Bắc.
c)
Bầu Quốc hội khóa I.
d)
Xây dựng hội Liên Việt.
55.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986) Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là
a)
kinh tế.
b)
chính trị.
c)
văn hóa.
d)
tư tưởng.
56.
Nội dung nào không phải là nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ năm 1986?
a)
Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ.
b)
Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.
c)
Đổi mới kinh tế là trọng tâm.
d)
Đổi mới chính trị là trọng tâm.
57.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976)?
a)
Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH.
b)
Đáp ứng nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước.
c)
Tạo nên những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ ngoại giao.
d)
Đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước trên tất cả các lĩnh vực.
58.
Yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến chủ trương đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12/1986) là
a)
Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng, toàn diện.
b)
chiến tranh lạnh giữa hai cường quốc Mĩ- Liên Xô chấm dứt.
c)
sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông – Tây.
d)
sự phát triển của các cường quốc Mĩ, Nhật Bản, Liên bang Nga.
59.
Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định (1975) của nhân dân Việt Nam được quyết định mang tên là
a)
chiến dịch Nam Bộ.
b)
chiến dịch Tây Nguyên.
c)
chiến dich Hòa Bình.
d)
chiến dịch Hồ Chí Minh.
60.
Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3/1975) là
a)
Plâyku.
b)
Kon Turn.
c)
Buôn Ma Thuột.
d)
Gia Lai.
61.
Ngày 25/4/1976, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện chính trị nào sau đây?
a)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.
b)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức ở Sài Gòn.
c)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.
d)
Quốc hội khóa VI bắt đầu họp kỳ đầu tiên tại thủ đô Hà Nội.
62.
Nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam được đề ra tại
a)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (khóa III).
b)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI.
c)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn.
d)
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (khóa III).
63.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) đã hoàn thành?
a)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (1975).
b)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước (1976).
c)
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976) thành công.
d)
Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa XHCN Việt Nam (1976).
64.
Một trong những ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) là
a)
tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
b)
mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên CNXH.
c)
điều kiện quyết định trực tiếp để được gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
65.
Năm 1979, trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc, quân dân việt Nam phải đối đầu trực tiếp với lực lượng nào?
a)
Thực dân Pháp.
b)
Đế quốc Mĩ.
c)
Quân Trung Quốc.
d)
Phát xít Nhật.
66.
Trong những năm 1975-1979, nhân dân Việt Nam đã thực hiện các cuộc chiến tranh nhằm
a)
mở rộng biên giới phía Bắc.
b)
bảo vệ lãnh thổ của Tổ quốc.
c)
tiếp tục kháng chiến chống Mĩ.
d)
chống lại chủ nghĩa khủng bố.
67.
Trong những năm 1975-1979, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào nào đây?
a)
Đấu tranh giải phóng dân tộc.
b)
Đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
c)
tiếp tục kháng chiến chống Mĩ.
d)
Đánh đổ đế quốc và phong kiến.
68.
Năm 1979, quân dân Việt Nam phải chiến đấu chống thế lực ngoại xâm nào?
a)
Pháp.
b)
Mĩ.
c)
Anh.
d)
Trung Quốc.
69.
Một trong những thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới đất nước (1986 - 1990) ở Việt Nam là
a)
hàng hóa trên thị trưòrng dồi dào, đa dạng.
b)
có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.
c)
cơ cấu kinh tế được xây dựng cân đối, hợp lí.
d)
hiệu quả kinh tế đạt mức cao.
70.
Nội dung nào dưới đây thuộc chủ trương đổi mới về chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986)?
a)
Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề.
b)
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
d)
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, hình thành cơ chế thị trường.