wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ly1=24

Total questions: 24

Worksheet time: 6hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Sản xuất hàng tiêu dùng là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta chủ yếu do có

a)

sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng khắp.

b)

thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao, thúc đẩy ngành khác phát triển.

c)

tỉ trọng lớn nhất, đáp ứng nhu cầu rộng, thu hút nhiều lao động.

d)

cơ cấu đa dạng, thúc đẩy nông nghiệp phát triển, tăng thu nhập.

2.

Sản phẩm nào sau đây của nước ta thuộc công nghiệp chế biến thủy, hải sản?

a)

Gạo, ngô.

b)

Đường mía.

c)

Cà phê nhân.

d)

Nước mắm.

3.

Công nghiệp chế biến cà phê phân bố chủ yếu ở các vùng nào sau đây?

a)

Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.

b)

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ.

d)

Tây Nguyên, Đồng bằng sông Hồng.

4.

Vấn đề cấp bách được đặt ra trong phát triển công nghiệp ở nước ta hiện nay là tình trạng

a)

mất đất nông nghiệp.

b)

ô nhiễm môi trường.

c)

chênh lệch giàu nghèo.

d)

mất ngành truyền thống.

5.

Để khắc phục hạn chế do mùa khô kéo dài, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, vấn đề quan trọng cần quan tâm ở Đông Nam Bộ là

a)

cải tạo đất, thay đổi cơ cấu cây trồng.

b)

đầu tư thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.

c)

thay đổi cơ cấu cây trồng, chống xói mòn.

d)

áp dụng kĩ thuật canh tác tiên tiến, thủy lợi.

6.

Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là

a)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác hợp lý tài nguyên.

b)

sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và giải quyết việc làm.

c)

giải quyết tốt các vấn đề xã hội và đa dạng hóa nền kinh tế.

d)

khai thác có hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường.

7.

Hoạt động kinh tế biển nào sau đây đã thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế cho vùng Đông Nam Bộ?

a)

Giao thông vận tải.

b)

Khai thác sinh vật.

c)

Khai thác dầu khí.

d)

Du lịch biển đảo.

8.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?

a)

Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.

b)

Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.

c)

Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.

d)

Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.

9.

Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?

a)

Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.

b)

Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.

c)

Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.

d)

Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.

10.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?

a)

Thuốc lá.

b)

Đay.

c)

Cà phê.

d)

Bông.

11.

Trong những năm qua, sản lượng lương thực của nước ta tăng lên chủ yếu là do

a)

đẩy mạnh phát triển thủy lợi.

b)

tăng diện tích canh tác.

c)

đẩy mạnh khai hoang phục hóa.

d)

tăng năng suất cây trồng.

12.

Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.

b)

trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.

c)

thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.

d)

công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.

13.

Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm gạo nước ta là

a)

giảm các chi phí sản xuất.

b)

nắm bắt thay đổi thị trường.

c)

tăng cường khâu chế biến.

d)

trồng nhiều giống đặc sản.

14.

Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ.

15.

Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động khai thác thủy sản khơi xa ở nước ta?

a)

Nâng cao trình độ người lao động.

b)

Hiện đại hóa phương tiện đánh bắt.

c)

Đầu tư nâng cấp hệ thống cảng cá.

d)

Đầu tư phát triển dịch vụ nghề cá.

16.

Nguyên nhân chủ yếu để ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.

b)

có nguồn tài nguyên thủy sản phong phú.

c)

có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

d)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

17.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?

a)

Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.

b)

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.

c)

Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.

d)

Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.

18.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là

a)

xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất lớn.

b)

đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ ở đô thị.

c)

tăng cường liên kết, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

phân bố lại dân cư, nguồn lao động trong cả nước.

19.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở nước ta là

a)

thu hút đầu tư, giảm sức ép việc làm, nâng cao mức sống.

b)

tăng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư.

c)

tăng thu ngoại tệ, tăng cường hợp tác, nâng cao dân trí.

d)

giảm sức ép việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ.

20.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về giao thông vận tải nước ta?

a)

Hiện nay nhiều tuyến đường cao tốc đã được xây dựng.

b)

Đường bộ nước ta chưa hội nhập vào đường bộ khu vực.

c)

Các tuyến đường sắt ở nước ta đều có khổ đường ray nhỏ.

d)

Các thành phố trực thuộc Trung ương đều có đường sắt.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông đường biển nước ta hiện nay?

a)

Cơ sở vật chất kĩ thuật được nâng lên.

b)

Đã xây dựng được nhiều cảng biển.

c)

Chủ yếu vận chuyển hành khách.

d)

Chủ yếu vận chuyển hàng hóa.

22.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của ngành bưu chính ở nước ta?

a)

Công nghệ nhìn chung còn lạc hậu.

b)

Ngành mang tính phục vụ cao.

c)

Mạng lưới rộng khắp cả nước.

d)

Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc.

23.

Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?

a)

Vị trí ở gần các tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng, vịnh.

b)

Vùng biển có diện tích rộng, thông với Thái Bình Dương.

c)

Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.

d)

Có nhiều tỉnh giáp biển, lượng hàng hóa vận chuyển tăng.

24.

Để đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, ngành bưu chính cần phát triển theo hướng

a)

giảm số lượng lao động thủ công.giảm số lượng lao động thủ công.

b)

đẩy mạnh c hoạt động kinh doanh.

c)

tăng cường c hoạt độngng ích.

d)

tin học hóa và tự động hóa.