NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐỊA LÍ 8 (2023-2024)
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Nước ta có bao nhiêu con sông dài trên 10km?
2360 con sông.
2630 con sông.
3260 con sông.
3620 con sông.
Phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng nào dưới đây?
Tây bắc - đông nam và vòng cung.
Vòng cung và đông bắc - tây nam.
Tây - đông hoặc gần bắc - nam.
Tây bắc - đông nam và tây - đông.
Tổng lượng nước lớn của sông ngòi ở nước ta hằng năm là bao nhiêu m3?
893 tỉ m3/năm.
938 tỉ m3/năm.
839 tỉ m3/năm.
983 tỉ m3/năm.
Tổng lượng phù sa của sông ngòi ở nước ta hằng năm là bao nhiêu triệu tấn?
230 triệu tấn/năm.
220 triệu tấn/năm.
210 triệu tấn/năm.
200 triệu tấn/năm.
Hệ thống sông nào sau đây có lưu vực lớn nhất ở miền Bắc?
Sông Hồng.
Sông Cả.
Thái Bình.
Sông Mã.
Thiên tai nào sau đây không phải hiện tượng thời tiết cực đoan?
Mưa lớn.
Rét đậm.
Động đất.
Rét hại.
Vào mùa lũ, ở đồng bằng xảy ra thiên tai chủ yếu nào sau đây?
Ngập lụt.
Lũ quét.
Động đất.
Hạn hán.
Vào mùa lũ, ở miền núi xảy ra thiên tai chủ yếu nào sau đây?
Hạn hán.
Ngập lụt.
Lũ quét.
Động đất.
Biến đổi khí hậu tác động thế nào đến hồ, đầm và nước ngầm?
Nguồn nước ngầm hạ thấp, khả năng khô hạn lớn.
Mực nước các hồ đầm và nước ngầm xuống thấp.
Nhiều hồ, đầm đầy nước; nguồn nước ngầm nhiều.
Các hồ, đầm cạn nước không thể khôi phục được.
Hai nhóm giải pháp nào dùng để ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta?
thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
giảm nhẹ biến đổi khí hậu và thích ứng với biến đổi khí hậu.
sử dụng năng lượng tái tạo và thích ứng với biến đổi khí hậu.
giảm nhẹ biến đổi khí hậu và tăng cường bảo vệ, trồng rừng.
Ở nước ta hiện nay, vùng nào chuyên canh cây lúa?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Nguyên nhân nào làm cho hoạt động du lịch biển ở phía Nam diễn ra quanh năm?
miền Nam chỉ có du lịch biển.
nền nhiệt độ cao quanh năm.
có nhiều loại hình du lịch mới.
khí hậu ở miền Nam mát mẻ.
Nước ở các lưu vực sông không được sử dụng để làm gì?
phát triển thủy điện.
cung cấp nước sinh hoạt.
phát triển du lịch.
nuôi trồng và đánh bắt hải sản.
Quá trình nào là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta?
Quá trình feralit.
Quá trình phù sa.
Quá trình o-xít.
Quá trình bồi tụ.
Nước ta có mấy nhóm đất chính?
2 nhóm.
3 nhóm.
4 nhóm.
5 nhóm.
Đất mùn núi cao được dùng vào mục đích nào dưới đây?
Trồng rừng đầu nguồn.
Trồng cây ăn quả.
Trồng cây công nghiệp.
Trồng rau quả ôn đới.
Ở nước ta, loại đất feralit trên đá vôi phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Tây Bắc.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Nhóm đất feralit chiếm khoảng bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên?
65%.
56%.
24%.
42%.
Nhóm đất phù sa chiếm khoảng bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên?
65%.
56%.
24%.
42%.
Các loại cây công nghiệp lâu năm phù hợp với loại đất nào dưới đây?
Phù sa.
Feralit.
Đất mặn.
Đất xám.
Nguyên nhân nào làm cho các hợp chất oxit sắt và oxit nhôm thường tích tụ thành kết von?
nền nhiệt độ cao.
thảm thực vật ít.
bị rửa trôi mạnh.
bị phong hóa ít.
Đất phèn có đặc điểm nào sau đây?
Giàu dinh dưỡng, nghèo mùn.
Đất bị chua, nghèo dinh dưỡng.
Nhiều cát biển, phù sa tơi xốp.
Có màu nâu, tơi xốp và ít chua.
Đất phù sa sông không có đặc điểm nào sau đây?
Ít chua, tơi xốp.
Giàu dinh dưỡng.
Đất bị chua nhiều.
Đất có màu nâu.
“Đất chua, nghèo các chất badơ và mùn” là đặc điểm chủ yếu của loại đất nào sau đây?
Đất phù sa sông.
Đất phèn.
Đất feralit.
Đất mặn.
Đất ở khu vực nào sau đây của nước ta dễ nhiễm mặn, nhiễm phèn?
Đồng bằng, đồi núi.
Cửa sông, ven biển.
Hải đảo, trung du
Cao nguyên, các đảo.
Đất feralit hình thành trên loại đá nào có đặc điểm: giàu dinh dưỡng và tơi xốp ?
Đá ong.
Đá trầm tích.
Đá badan.
Đá vôi.
Đất phù sa không thích hợp để trồng loại cây nào sau đây?
Cây lương thực.
Cây công nghiệp hàng năm.
Cây ăn quả.
Cây công nghiệp lâu năm.
Loại đất nào được hình thành ở những vũng nước lâu ngày?
Đất phù sa sông.
Đất phèn.
Đất mặn.
Đất feralit.
Đất phù sa thích hợp nhất với loại cây lương thực nào?
Khoai lang.
Khoai tây.
Lúa gạo.
Ngô
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm đất phù sa?
Đất cát ven biển.
Đất phèn.
Đất mặn.
Đất mùn.
