wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỚP 4/2 - ÔN TẬP KHOA HỌC HK2

Total questions: 30

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Dựa vào các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, người ta chia thức ăn thành các nhóm nào?

a)

2 nhóm – nhóm chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều chất đạm

b)

3 nhóm – nhóm chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều chất đạm, nhóm chứa nhiều chất béo

c)

4 nhóm – nhóm chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều chất đạm, nhóm chứa nhiều chất béo, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng

d)

5 nhóm – nhóm chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều chất đạm, nhóm chứa nhiều chất béo, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng

2.

Những thức ăn nào thuộc nhóm thức ăn có chứa nhiều chất bột đường?

a)

Cơm, Bánh mì, Khoai tây, Bắp

b)

Thịt heo, bò, gà; Hải sản; Đậu hũ; Trứng; Phô mai

c)

Mỡ lợn; Bơ; Dầu ô-liu; đậu phộng

d)

Rau củ quả; Sữa; Trái cây

3.

Những thức ăn nào thuộc nhóm thức ăn có chứa nhiều chất đạm?

a)

Cơm, Bánh mì, Khoai tây, Bắp

b)

Thịt heo, bò, gà; Hải sản; Đậu hũ; Trứng; Phô mai

c)

Mỡ lợn; Bơ; Dầu ô-liu; đậu phộng

d)

Rau củ quả; Sữa; Trái cây

4.

Những thức ăn nào thuộc nhóm thức ăn có chứa nhiều chất béo?

a)

Cơm, Bánh mì, Khoai tây, Bắp

b)

Thịt heo, bò, gà; Hải sản; Đậu hũ; Trứng; Phô mai

c)

Mỡ lợn; Bơ; Dầu ô-liu; đậu phộng

d)

Rau củ quả; Sữa; Trái cây

5.

Những thức ăn nào thuộc nhóm thức ăn có chứa nhiều nhiều vi-ta-min và chất khoáng?

a)

Cơm, Bánh mì, Khoai tây, Bắp

b)

Thịt heo, bò, gà; Hải sản; Đậu hũ; Trứng; Phô mai

c)

Mỡ lợn; Bơ; Dầu ô-liu; đậu phộng

d)

Rau củ quả; Sữa; Trái cây

6.

Những thức ăn nào thuộc nhóm thức ăn có chứa nhiều chất béo?

a)

Cơm, Bánh mì, Khoai tây, Bắp

b)

Thịt heo, bò, gà; Hải sản; Đậu hũ; Trứng; Phô mai

c)

Mỡ lợn; Bơ; Dầu ô-liu; đậu phộng

d)

Rau củ quả; Sữa; Trái cây

7.

Vai trò của chất bột đường?

a)

Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể.

b)

Tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể.

c)

Cung cấp và dự trữ năng lượng , giữ ấm cơ thể; Giúp hấp thụ các vi-ta-min tan trong dầu như vi-ta-min A, D, E, K.

d)

Giúp cơ thể khoẻ mạnh, phòng chống bệnh tật.

8.

Vai trò của chất đạm?

a)

Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể.

b)

Tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể.

c)

Cung cấp và dự trữ năng lượng , giữ ấm cơ thể; Giúp hấp thụ các vi-ta-min tan trong dầu như vi-ta-min A, D, E, K.

d)

Giúp cơ thể khoẻ mạnh, phòng chống bệnh tật.

9.

Vai trò của chất béo?

a)

Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể.

b)

Tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể.

c)

Cung cấp và dự trữ năng lượng , giữ ấm cơ thể; Giúp hấp thụ các vi-ta-min tan trong dầu như vi-ta-min A, D, E, K.

d)

Giúp cơ thể khoẻ mạnh, phòng chống bệnh tật.

10.

Vai trò của vi-ta-min và chất khoáng?

a)

Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể.

b)

Tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể.

c)

Cung cấp và dự trữ năng lượng , giữ ấm cơ thể; Giúp hấp thụ các vi-ta-min tan trong dầu như vi-ta-min A, D, E, K.

d)

Giúp cơ thể khoẻ mạnh, phòng chống bệnh tật.

11.

Ý nào Đúng khi nói về chất đạm?

a)

Thịt bò, lợn, gà,… chứa nhiều chất đạm dễ tiêu.

b)

Các loại cá chứa nhiều chất đạm dễ tiêu, rất có lợi cho sức khoẻ.

c)

Các loại đậu chứa nhiều chất đạm khó tiêu.

12.

Ý nào Đúng khi nói về chất béo?

a)

Các loại cá chứa nhiều chất béo có lợi cho sức khoẻ.

b)

Các loại đậu, lạc, vừng,… chứa ít chất béo tốt cho tim mạch.

c)

Thịt mỡ, bơ,… chứa nhiều chất béo, nếu ăn nhiều sẽ tốt cho tim mạch.

13.

Ý nào Sai khi nói về chất bột đường, vi-ta-min và chất khoáng?

a)

Vi-ta-min C giúp tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật.

b)

Thiếu chất bột đường trong một thời gian dài sẽ làm cho lượng đường trong máu thấp đi, gây ra chóng mặt, hoa mắt,…

c)

Can-xi giúp xương và răng chắc khoẻ.

d)

Vi-ta-min A không cần thiết cho mắt.

14.

Đâu không phải là vai trò của nước đối với cơ thể con người?

a)

Làm mát cơ thể, Hỗ trợ tiêu hoá

b)

Giúp xương và răng chắc khoẻ.

c)

Tham gia vào quá trình bài tiết chất thải

d)

Phòng tránh bệnh táo bón, sỏi thận,…

15.

Dựa vào Tháp dinh dưỡng, những thực phẩm nào nên ăn đủ?

a)

Thực phẩm chứa nhiều chất bột đường; Rau củ; Trái cây

b)

Đồ ngọt

c)

Thực phẩm chứa nhiều chất đạm, sữa

d)

Dầu mỡ

e)

Muối

16.

Dựa vào Tháp dinh dưỡng, những thực phẩm nào nên ăn vừa phải??

a)

Thực phẩm chứa nhiều chất bột đường; Rau củ; Trái cây

b)

Đồ ngọt

c)

Thực phẩm chứa nhiều chất đạm, sữa

d)

Dầu mỡ

e)

Muối

17.

Dựa vào Tháp dinh dưỡng, những thực phẩm nào nên ăn mức độ?

a)

Thực phẩm chứa nhiều chất bột đường; Rau củ; Trái cây

b)

Đồ ngọt

c)

Thực phẩm chứa nhiều chất đạm, sữa

d)

Dầu mỡ

e)

Muối

18.

Dựa vào Tháp dinh dưỡng, những thực phẩm nào nên ăn ít?

a)

Thực phẩm chứa nhiều chất bột đường; Rau củ; Trái cây

b)

Đồ ngọt

c)

Thực phẩm chứa nhiều chất đạm, sữa

d)

Dầu mỡ

e)

Muối

19.

Dựa vào Tháp dinh dưỡng, những thực phẩm nào nên ăn hạn chế?

a)

Thực phẩm chứa nhiều chất bột đường; Rau củ; Trái cây

b)

Đồ ngọt

c)

Thực phẩm chứa nhiều chất đạm, sữa

d)

Dầu mỡ

e)

Muối

20.

Các ý nào Đúng ?

a)

Người ta dựa vào nhu cầu, sở thích dinh dưỡng của cá nhân để xây dựng một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh.

b)

Người ta dựa vào tháp dinh dưỡng để xây dựng một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh.

c)

Tháp dinh dưỡng cho biết thông tin về loại và lượng thực phẩm phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của mỗi lứa tuổi.

d)

Tháp dinh dưỡng cho biết thông tin về loại và lượng thực phẩm phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng cho mọi lứa tuổi.

21.

Đâu là dấu hiệu cho biết thực phẩm sạch và an toàn?

a)

Thực phẩm được nuôi trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh

b)

Thức ăn hết hạn sử dụng

c)

Thức ăn có màu và mùi lạ, mấm mốc

d)

Rau củ mới được phun thuốc trừ sâu, không bị dập nát

e)

Thực phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế

22.

Đâu là dấu hiệu cho biết thực phẩm sạch và an toàn?

a)

Thức ăn không bị nhiễm vi sinh vật, nhiễm hoá chất

b)

Thức ăn được chế biến bằng nước và dụng cụ sạch.

c)

Thức ăn có màu và mùi lạ, mấm mốc

d)

Thực phẩm có màu công nghiệp

e)

Thực phẩm chưa được kiểm định của Bộ Y tế

23.

Đâu là dấu hiệu cho biết thực phẩm không an toàn?

a)

Thức ăn còn hạn sử dụng

b)

Thịt để lâu ngoài không khí, ruồi bâu, ôi thiu.

c)

Thực phẩm sử màu thực phẩm, màu tự nhiên

d)

Thức ăn sống, chưa được chế biến kĩ

e)

Thịt từ các con vật được nuôi với thuốc tăng trọng, chất kháng sinh

24.

Điều gì sẽ xảy ra nếu con người ăn những thực phẩm không an toàn?

a)

Bị ngộ độc, Đau bụng, Buồn nôn, Tiêu chảy

b)

Tử vong

c)

Suy thận, suy gan

d)

Mất ngủ, lo âu, giảm trí nhớ

e)

Không bị ảnh hưởng đến sức khoẻ

25.

Đâu là những việc cần làm để phòng chống đuối nước?

a)

Không cần mặc áo phao khi đi thuyền, ca nô, ...

b)

Thoải mái đùa nghịch gần ao, hồ, khu vực có nước sâu

c)

Bể chứa nước cần có nắp đậy

d)

Không lội qua sông, suối, đặc biệt là khi trời lũ

e)

Khi thấy người bị đuối nước, cần nhanh chóng gọi người lớn đến giúp và tìm vật dụng như sào, dây,… để nạn nhân bám vào

26.

Cần chú ý điều gì để tập bơi và bơi an toàn?

a)

Bơi hồ bơi dành cho trẻ em

b)

Đi bơi cùng người lớn

c)

Bơi tại những bể bơi có phao cứu sinh, sào cứu hộ và có sự giám sát của người cứu hộ.

d)

Không tắm hoặc bơi lộ khi cơ thể đang ra mồ hôi, khi vừa ăn no

e)

Tự ý lặn xuống nước

27.

Ý nào sau đây Đúng?

a)

 Dãy gồm nhiều loài sinh vật có mối quan hệ về thức ăn nối tiếp nhau tạo thành chuỗi thức ăn.

b)

Mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn duy nhất.

c)

Chuỗi thức ăn thể hiện sinh vật này sử dụng sinh vật khác làm thức ăn.

d)

Chuỗi thức ăn giữa các sinh vật chỉ có giữa các sinh vật ở rừng hoặc ở biển.

28.

Ý nào sau đây Sai?

a)

Thực vật trong chuỗi thức ăn có vai trò cân bằng chuỗi thức ăn.

b)

Thực vật trong chuỗi thức ăn thường đứng đầu chuỗi, cung cấp thức ăn cho động vật và người.

c)

Thực vật trong chuỗi thức ăn tạo ra khí ô-xi cho không khí, không thu nhận khí các-bô-níc.

d)

Thực vật trong chuỗi thức ăn chỉ thu nhận khí các-bô-níc trong không khí.

29.

Ý nào sau đây Đúng về sự thay đổi của các sinh vật trong chuỗi thức ăn trong một số trường hợp sau.

a)

Khi khoai tây mất mùa, số lượng chuột sẽ giảm, số lượng rắn sẽ tăng.

b)

Nếu rắn bị con người bắt khiến số lượng rắn giảm mạnh thì số lượng chuột sẽ tăng lên và khoai tây sẽ ít bị phá hại.

c)

Khi khoai tây mất mùa, số lượng chuột sẽ giảm và số lượng rắn cũng bị giảm.

d)

Nếu rắn bị con người bắt làm số lượng rắn giảm mạnh thì số lượng chuột sẽ tăng lên và phá hại khoai tây nhiều hơn.

30.

Những việc nên làm để giúp cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên

a)

Trồng rừng

b)

Sử dụng thuốc trừ sâu sinh học

c)

Không cần bảo vệ động vật hoang dã

d)

Sử dụng mìn để đánh bắt cá

e)

Xử lí nước thải