wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 8, 9, NGỮ VĂN 6, CTST

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Theo văn bản Học thầy, học bạn, học từ đâu là quan trọng nhất?

a)

A. Học từ trải nghiệm bản thân

b)

Học từ bạn bè

c)

C. Học từ thầy

d)

D. Học từ sách

2.

Câu 2: Leonardo de Vinci đã nhận ra điều gì cho để phát triển sự nghiệp sau này?

a)

A. Vẽ trứng là điều đơn giản nhất

b)

B. Vẽ trứng không hề đơn giản

c)

C. Thầy Verrocchio là người thầy dạy vẽ giỏi nhất

d)

D. Phải khổ luyện đến mức thuần thục thì mới có khả năng thể hiện một cách chân thực sự vật trong tranh vẽ

3.

Câu 6: Việc học từ bạn có thuận lợi gì?

a)

A. Cùng phản biện lại thầy

b)

B. Cùng khổ luyện đến mức thuần thục các kiến thức và kĩ năng

c)

C. Vì bạn bè là người học chung, giúp đỡ mình

d)

D. Vì bạn bè là người cùng trang lứa, cùng hứng thú, cùng tâm lí

4.

Câu 9: Văn bản Học thầy, học bạn thuộc thể loại gì?

a)

A. Văn bản tự sự

b)

B. Văn bản miêu tả

c)

C. Văn bản nghị luận

d)

D. Văn bản thông tin

5.

Câu 12: Dòng nào dưới đây không phải là câu tục ngữ?

a)

A. Không thầy đố mày làm nên

b)

B. Học thầy không tày học bạn

c)

C. Không trò đố thầy làm nên

d)

D. Học, học nữa, học mãi

6.

Câu 3: Lý do của việc mượn từ trong tiếng Việt là gì?

a)

A. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác

b)

B. Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức

c)

C. Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới

d)

D. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng Việt

7.

Câu 4: Việc vay mượn các từ ở những ngôn ngữ khác có tác dụng…

a)

A. làm giàu có, phong phú thêm cho tiếng Việt.

b)

B. làm mất đi tính hệ thống và tính hoàn chỉnh của tiếng Việt.

c)

C. làm thay đổi cấu trúc ngữ pháp câu tiếng Việt.

d)

D. làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.

8.

Câu 5: Bộ phận từ mượn chiếm số lượng lớn nhất trong vốn từ vựng tiếng Việt là…

a)

A. Từ mượn tiếng Nga

b)

B. Từ mượn tiếng Hán

c)

C. Từ mượn tiếng Anh

d)

D. Từ mượn tiếng Pháp

9.

Câu 7: Để bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt, khi mượn từ tiếng nước ngoài cần, ta cần phải…

a)

A. mượn toàn bộ các từ trong một lĩnh vực.

b)

B. mượn những từ mà trong tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu nghĩa.

c)

C. mượn những từ dễ thuộc, dễ nhớ, dễ phát âm.

d)

D. mượn những từ mà mình thấy thích.

10.

Câu 13: Yếu tố “khán” trong từ “khán giả” có nghĩa là gì?

a)

A. Xem

b)

B. Nghe

c)

C. Ngắm

d)

D. Thưởng thức

11.

Câu 14: Từ Hán Việt “học giả” có nghĩa là gì?

a)

A. Học một cách dối trá, lừa gạt

b)

B. Người chuyên nghiên cứu, có tri thức khoa học sâu rộng

c)

C. Người đi học

d)

D. Người lớn tuổi đi học

12.

Câu 15: Trong các từ sau đây, từ nào là từ mượn?

a)

A. Roi sắt

b)

B. Tráng sĩ

c)

C. Hoảng hốt

d)

D. Chú bé

13.

Ai là tác giả của văn bản “Lẵng quả thông”?

a)

Pao-tốp-xơ-ki

b)

Lép Tôn-xtôi

c)

Pu-skin

d)

Ta-go

14.

Pao-tốp-xơ-ki là nhà văn nước nào?

a)

Hungari

b)

 Áo

c)

Pháp

d)

Nga

15.

Đoạn trích “Lẵng quả thông” trong sách giáo khoa có những nhân vật nào?

a)

Đa-ni, bà Mac-đa, ông Nin-xơ, nhạc trưởng, nhạc công, người dẫn chương trình và các khán giả

b)

Nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ríc, Đa-ni, bà Mac-đa, ông Nin-xơ.

c)

Nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ríc, nhạc trưởng, nhạc công, người dẫn chương trình, Đa-ni.

d)

Nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ríc , Đa-ni, bà Mac-đa, ông Nin-xơ, nhạc trưởng, nhạc công, người dẫn chương trình và các khán giả

16.

Đa-ni đã mặc chiếc áo màu gì để tham gia buổi hòa nhạc?

a)

Chiếc áo dài màu trắng độc nhất của mình

b)

Chiếc áo dài nhung tơ màu đen

c)

Chiếc áo dài màu đỏ

d)

Chiếc áo dài màu xanh dương

17.

Đa-ni có phản ứng như thế nào khi biết mình được nhận món quà?

a)

Vui vẻ, cười đùa, múa cùng bài giao hưởng

b)

Hạnh phúc, thẫn thờ, sau đó vui vẻ

c)

Đau khổ, vui vẻ, hạnh phúc

d)

Cảm thấy tức ngực, nước mắt trào lên

18.

Phản ứng của Đa-ni khi nhận được món quà cho thấy Đa-ni là người như thế nào?

a)

Đa-ni là một cô gái vô tư, trong sáng, hồn nhiên

b)

Đa-ni là một cô gái đa cảm, giàu lòng trắc ẩn

c)

Đa-ni là một cô gái có tâm hồn nhạy cảm, giàu trí tưởng tượng và lòng biết ơn

d)

Đa-ni là một cô gái yêu đời, lạc quan.

19.

Sau khi bản nhạc kết thúc, Đa-ni đã làm gì?

a)

Đa-ni lên sân khấu phát biểu về sự biết ơn của mình với bác Gờ-ríc

b)

Đa-ni tiếp tục khóc

c)

Đa-ni đứng lên và đi nhanh về phía cổng công viên

d)

Đa-ni vẫn còn chìm trong dòng suy nghĩ miên man về miền quê của cô

20.

Ở phần cuối của văn bản Lẵng quả thông, Đa-ni đã nói điều gì?

a)

“Cảm ơn bác Evard vì lòng hào hiệp của bác.”

b)

“Cảm ơn bác vì đã không quên cháu.”

c)

“Cảm ơn bác vì bác đã cho cháu thấy cái tuyệt mĩ, mà con người phải lấy cái đó mà sống.”

d)

"Hỡi cuộc sống-ta yêu người"

21.

Đâu là nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích Lẵng quả thông?

a)

Sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật tu từ

b)

Lối văn giàu lí lẽ và bằng chứng thuyết phục

c)

Lối văn nhẹ nhàng, sâu sắc, giàu chất thơ, thể hiện được sự quan sát và miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế.

d)

Ngôn ngữ thơ cụ thể, hàm súc, nhiều ý nghĩa, hình ảnh thơ độc đáo sinh động

22.

Tác phẩm Lẵng quả thông được viết theo thể loại nào?

a)

Truyện dài

b)

Tiểu thuyết

c)

Truyện ngắn

d)

23.

Truyện Lẵng quả thông có nhân vật chính là ai?

a)

Nhà soạn nhạc Eđua Grigơ

b)

Hagrup Pêđecxen

c)

Ông Ninxơ

d)

Đanhi Pêđecxen

24.

Truyện Lãng quả thông được kể theo ngôi kể nào?

a)

Ngôi kể thứ nhất

b)

Ngôi kể thứ ba

c)

Nhà soạn nhạc Grigo

d)

Đanhi

25.

Diễn biến tâm trạng của Đanhi thay đổi như thế nào trong quá trình lắng nghe bản nhạc ?

a)

Vui mừng - ngạc nhiên - xúc động - biết ơn

b)

Ngạc nhiên - xúc động - biết ơn - cười

c)

Giật mình - ngạc nhiên - xúc động - biết ơn

d)

Giật mình - ngạc nhiên - cười phá lên - biết ơn

26.

Khi nhận được món quà kỳ lạ ấy, vì sao Dani khóc?

a)

Cô cảm thấy xúc động vì Grieg đã giữ lời hứa với cô. Trong âm thanh ấy, cô thấy cánh rừng, quê hương của mình.

b)

Vì đây không phải món quà cô mong đợi.

c)

Vì cô nghe tin Grieg đã mất

27.

Câu 2: Vì sao ông nội của Bum lại muốn trồng cây ổi?

a)

A.    Cây ổi nhanh cho quả

b)

B.    Muốn có một cái cây gắn với kỷ niệm tuổi thơ ông nội

c)

C.    Muốn có một cái cây sum suê trong vườn xưa để đứa trẻ trong bụng mẹ sau khi ra đời để có thể leo trèo như ba nó

d)

D.    Cái cây gợi nhớ kỷ niệm về bà nội của Bum

28.

Câu 3: Ông nội thường làm gì khi Bum và các bạn hái và chia nhau những quả ổi thơm lừng?

a)

A.    Bắc một chiếc thang, hái ổi cho bọn trẻ

b)

B.    Bắc một chiếc ghế đẩu ra sân, rất gần cây ổi, ngồi đó, đọc sách

c)

C.    Bắc một chiếc ghế đẩu ra sân, rất gần cây ổi, ngồi đó, nghe đài, đánh mắt nhìn theo trông chừng lũ trẻ, cười rất hiền lành

d)

D.    Đứng dưới gốc cây ổi, mỉm cười hạnh phúc khi thấy các cháu được thưởng thức những quả ổi thơm ngon

29.

Câu 4: Khi chuyển nhà từ Sài Gòn xuống Vũng Tàu, Bum đã ước ao điều gì?

a)

A.    Có thể để tất cả đồ đoàn của nó lại mà mang cây ổi đi theo

b)

B.    Hằng tháng, từ Vũng Tàu, Bum có thể về Sài Gòn chơi cùng các bạn

c)

C.    Hằng năm, vào dịp ổi chin, từ Vũng Tàu, Bum có thể về Sài Gòn cùng các bạn hái những quả ổi thơm lừng, ngọt lịm

d)

D.    Đến mùa ổi chin, từ Vũng Tàu, Bum có thể về để hái ổi.

30.

Câu 5: Khi nghe cô giáo gọi điện nói về ước mơ của Bum, bố mẹ Bum đã:

a)

A.    Hứa với Bum cho Bum về Sài Gòn gặp các bạn

b)

B.    Hứa với Bum, đến mùa ổi chin, sẽ xin phép chủ nhà ở Sài Gòn, cho Bum đến hái những quả ổi thơm lừng và ngọt lịm

c)

C.    Bàn nhau trồng một cây ổi trước sân nhà

d)

D.    Đưa Bum đi mua cây mà Bum yêu thích

31.

Câu 4: Ai là người nói cho bố mẹ biết về mơ ước của Bum?

a)

A.    Bạn bè của Bum

b)

B.    Bác hàng xóm

c)

C.    Cô giáo

d)

D.    Bum tự nói với bố mẹ

32.

Vì sao Bum và bạn bè là trẻ con lớn lên ở phố nhưng vẫn có khả năng chuyền từ cành này qua cành khác nhẹ như sóc?

a)

Vì Bum và bạn bè đều là con trai tinh nghịch.

b)

Vì Bum và bạn bè đều được đi học leo núi.

c)

C. Vì cây ổi nhà Bum đã cho Bum và các bạn được leo trèo thỏa thích.

d)

Vì ăn ổi không gây béo.

33.

Khi nghe cô giáo nói về ước mơ của Bum, bố mẹ Bum đã “ngay lập tức bàn nhau trồng một cây ổi trong sân nhà”, hành động đó thể hiện điều gì về bố mẹ Bum?

a)

Bố mẹ Bum nhớ cây ổi của ông nội.

b)

Bố mẹ Bum lắng nghe ý kiến của cô giáo.

c)

Bố mẹ Bum là những người thích ăn ổi.

d)

Bố mẹ Bum biết lắng nghe, thấu hiểu con cái.

34.

Tại sao Bum lại mong muốn làm một cái cây?

a)

Vì Bum nhớ đến những kỉ niệm bên đám bạn và người ông lúc còn nhỏ.

b)

Vì Bum thấy làm một cái cây rất có ích.

c)

Vì Bum lo lắng về tình trạng ô nhiễm môi trường.

d)

Vì Bum muốn chọn một mong muốn thật khác lạ.

35.

Vì sao Bum phải trồng lại một cây ổi khác?

a)

Vì cây ổi trước đây không ra quả, mẹ đã cho người chặt đi.

b)

Vì cây ổi trước đây được ông nội đem về quê trồng.

c)

Vì nhà Bum đã chuyển từ Sài Gòn xuống Vũng Tàu để phù hợp với công việc kinh doanh du lịch của bố.

d)

Vì cây ổi đã bị bán đi.

36.

Vì sao tác giả lại nói cây ổi của nhà Bum có vẻ đẹp kì lạ nhất trái đất?

a)

Vì cây ổi nhà Bum mãi mới chịu ra quả.

b)

Vì cả con đường hoa bằng lăng, chỉ có mỗi nhà Bum có cây ổi.

c)

Vì ông nội Bum đã cố ý bấm cho cây tỏa ra nhiều cành cao thấp vững chãi.

d)

Vì cây ổi ra rất nhiều trái, Bum phải đem cho các bạn mà vẫn không hết.

37.

Bum tự hào khoe thêm với các bạn chuyện gì?

a)

Ba Bum cũng thích ăn ổi.

b)

Ba Bum làm du lịch, nhà Bum sắp được chuyển xuống thành phố biển Vũng Tàu.

c)

Cả phố chỉ duy nhất nhà Bum có cây ổi.

d)

Ngày mới hai, ba tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt sâu cho cây, vì thế cây mới có thể trưởng thành, ra quả.

38.

Bum đã viết gì về ước mơ của mình?

a)

Bum viết muốn trở thành một chủ nông trại trồng ổi.

b)

Bum viết muốn phát triển các sản phẩm từ trái ổi.

c)

Bum viết muốn trồng một cây ổi để được bên đám bạn và thấy ông nội ngồi cười hiền lành bên gốc ổi.

d)

Bum viết muốn trồng cây ổi để cho lũ bạn tha hồ ăn và chơi.

39.

Cây ổi điếc nghĩa là gì?

a)

Cây ổi không có chim đến làm tổ.

b)

Cây ổi không có tai.

c)

Cây ổi chỉ ra hoa mà không đậu quả.

d)

Cây ổi không nghe được tiếng người.

41.

Từ “vấn vít” trong câu: “Từ mỗi bếp nhà, khói bắt đầu vấn vít bay lên” nghĩa là gì?

a)

A. Vương vấn không muốn chuyển động

b)

B. Dùng dằng không muốn đi

c)

C. Xoắn lại với nhau nhiều vòng

42.
a)

A. Nhân hóa và liệt kê

b)

B. Hoán dụ và ẩn dụ

c)

C. So sánh và nhân hóa

d)

D. Liệt kê và so sánh

43.
a)

A. Vì khói nhắc nhớ chúng về những bữa cơm đang nấu

b)

B. Vì khói dự báo trời sắp mưa

c)

C. Vì khói là tín hiệu cha mẹ gọi trẻ về

d)

D. Vì trâu đã đến lúc đói bụng

44.
a)

A. Đám trẻ mục đồng.

b)

B. Những chiến sĩ hi sinh.

c)

C. Mâm cơm bình dị.

d)

D. Cánh đồng ngày lũ.

45.
a)

A. Vì bà sáng tác thơ rất hay

b)

B. Vì bà sinh ra ở miền núi

c)

C. Vì bà chuyên viết văn xuôi về miền núi

d)

D. Vì bà chuyên viết thơ về miền núi

46.

1. Truyện cổ tích “Cô bé bán diêm” được viết theo thể loại nào?

a)

A. Tiểu thuyết

b)

B. Truyện ngắn

c)

C. Bút kí

d)

D. Hồi kí

47.

5. Sự việc chính trong truyện “Cô bé bán diêm” diễn ra như thế nào?

a)

A. Em bé bán diêm trong đêm giao thừa, Những lần quẹt diêm và mộng tưởng; Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm

b)

B. Những lần quẹt diêm và mộng tưởng; Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm; Em bé bán diêm trong đêm giao thừa;

c)

C. Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm; Em bé bán diêm trong đêm giao thừa; Những lần quẹt diêm và mộng tưởng;

d)

D. Em bé bán diêm trong đêm giao thừa; Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm; Những lần quẹt diêm và mộng tưởng;

48.

6. Trong truyện “Cô bé bán diêm” mộng tưởng được diễn ra theo trình tự nào?

a)

A. Lò sưởi, bàn ăn, hai bà cháu bay đi, cây thông nô- en, người bà mỉm cười.

b)

B. Lò sưởi, bàn ăn, cây thông nô- en, người bà mỉm cười, hai bà cháu bay đi.

c)

C. Lò sưởi, bàn ăn, người bà mỉm cười, hai bà cháu bay đi, cây thông nô- en.

d)

D. Lò sưởi, người bà mỉm cười, bàn ăn, hai bà cháu bay đi, cây thông nô- en.

49.

7. Nghĩa của từ “tạp dề” là?

a)

A. tấm vải có dây buộc, dùng đeo ở phía trước người để giữ cho quần áo khỏi bẩn, để làm nội trợ.

b)

B. tấm vải có dây buộc, dùng đeo ở phía trước người để giữ cho quần áo khỏi bẩn khi làm ruộng.

c)

C. tấm bạt, có dây buộc, dùng để căng lên khi có mưa

d)

D. tấm bạt, có dây buộc, dùng để căng lên khi đi cắm trại.

50.

8. Nghĩa của từ “gió bấc” là?

a)

A. Gió mùa hè thổi từ phương bắc

b)

B. Gió mùa đông thổi từ phương bắc

c)

C. Gió mùa hè thổi từ phương nam

d)

D. Gió mùa đông thổi từ phương nam.

51.

9. Chủ đề của truyện “Cô bé bán diêm” (An- đéc- xen) là?

a)

A. Tôi và các bạn

b)

B. Gõ cửa trái tim

c)

C. Yêu thương và chia sẻ

d)

D. Cả ba phương án đều sai.