wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập lịch sử cuối học kì 2 lớp 11

Total questions: 56

Worksheet time: 14hrs 46mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Tập trung quyền lực vào tay vua

b)

Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm

d)

Khôi phục nền giáo dục Nho học

2.

Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

giáo dục

c)

hành chính

d)

văn hóa

3.

Nội dung nào sau đây trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly diễn ra trên lĩnh vực kinh tế?

a)

In và phát hành tiền giấy

b)

Đặt thêm các đơn vị hành chính

c)

Ban hành hình luật mới

d)

Thải hồi những binh sĩ già yếu

4.

Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?

a)

Hình thư

b)

Quốc triều hình luật

c)

Hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

5.

Về mặt chính trị, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đã đưa đến

a)

sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ phong kiến

b)

sự hình thành của chế độ quân chủ chuyên chế theo đường lối nhân trị

c)

sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối pháp trị

d)

sự phát triển đỉnh cao của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối pháp trị

6.

Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của

a)

thành phố Đà Nẵng.

b)

tỉnh Kiên Giang.

c)

tỉnh Khánh Hòa.

d)

tỉnh Nghệ An.

7.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?

a)

Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn

b)

Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới

c)

Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ biển Đông

d)

Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động

8.

Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?

a)

Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.

b)

Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương

c)

Có nguồi tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.

d)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

9.

Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới.

b)

Là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng.

c)

Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược.

d)

Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước.

10.

Năm 1471, vua Lê Thánh Tông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 có tên gọi là

a)

Hà Nội

b)

Phú Xuân

c)

Quảng Nam

d)

Tây Đô

11.

Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của

a)

thành phố Đà Nẵng.

b)

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

c)

tỉnh Cà Mau.

d)

tỉnh Khánh Hòa

12.

Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

a)

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á

b)

Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật

c)

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn

d)

Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng

14.

Về vị trí địa lý, biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái Bình Dương và

a)

Bắc Băng Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương

d)

Địa Trung Hải.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển đa dạng

b)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

c)

Là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.

d)

Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải

16.

Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?

a)

Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính.

b)

Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ.

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.

d)

Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình.

17.

Bờ biển nước ta dài khoảng 3260 km, kéo dài từ

a)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang.

b)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh An Giang

c)

tỉnh Thái Bình đến tỉnh Cà Mau.

d)

tỉnh Nam định đến tỉnh Bình Thuận.

18.

Một trong những công trình kiến trúc cuối thế kỉ XIV bằng đá độc đáo bậc nhất của Việt Nam và thế giới, được UNESCO ghi danh là

a)

Luỹ Trường Dực

b)

Luỹ Bán Bích

c)

Thành Nhà Hồ

d)

Kinh thành Huế

19.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên có tên gọi là

a)

Tam ty

b)

Lục bộ

c)

Lục khoa

d)

Thông chính ty

20.

Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là

a)

Đại Nam thực lục.

b)

Hịch tướng sĩ.

c)

Bình Ngô đại cáo.

d)

Ức Trai thi tập.

21.

Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ.

b)

Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan.

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.

d)

Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài.

22.

Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Tây Nam.

d)

Đông Nam.

23.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động

b)

Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên

c)

Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược

d)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng

24.

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo  điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?

a)

Khai khoáng.

b)

Du lịch.

c)

Thương mại.

d)

Hàng hải.

25.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Quốc phóng

d)

Hành chính

26.

Trong phương thức tuyển chọn quan lại, Hồ Quý Ly và nhà Hồ tăng cường

a)

mở các khoa thi

b)

bổ sung tầng lớp quý tộc

c)

Thải hồi những người già yếu

d)

Bổ sung những người khỏe mạnh

27.

Hồ Quý Ly đã thực hiện chính sách nào sau đây trong lĩnh vực sở hữu ruộng đất?

a)

Giảm thiểu sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc

b)

Tăng cường sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quan lại

c)

Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân

d)

Khuyến khích sử hữu ruộng đất của địa chủ và tư nhân

28.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?

a)

Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ.

b)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô.

c)

Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan.

d)

Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương.

29.

Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là

a)

Lục bộ, Lục khoa, Lục tự

b)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty

c)

Đô sát viện, Cơ mật viện

d)

Thông chính ty, Quốc Tử Giám

30.

Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng  trên biển Đông là điều kiện thuận lợi để các nước

a)

kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.

b)

xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.

c)

phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.

d)

xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.

31.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua

a)

Gia Long

b)

Minh Mạng

c)

Tự Đức

d)

Thiệu Trị

32.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải  cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Kinh tế phát triển, đất nước thái bình, thịnh trị.

b)

Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

c)

Kinh tế trì trệ, nạn mất mùa xảy ra liên tiếp.

d)

Các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi.

33.

Trong lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã

a)

đề cao Nho giáo, hạn chế Phật giáo và Đạo giáo

b)

Chủ trọng Nho giáo và Phật giáo, hạn chế Đạo giáo

c)

Khuyến khích Phật giáo, hạn chế Nho giáo

d)

Hạn chế Nho giáo và Phật giáo, đề cao Đạo giáo

34.

Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?

a)

Điền trang

b)

Lộc điền

c)

Quân điền

d)

Hạn điền

35.

Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống

a)

phủ, huyện/châu, xã

b)

tỉnh/thành phố, huyện, xã

c)

lộ, trấn, phủ, huyện/châu

d)

tỉnh, phủ, huyện, làng

36.

Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật  đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?

a)

Du lịch biển.

b)

Nuôi trồng thủy, hải sản.

c)

Khai thác khoáng sản.

d)

Đánh bắt cá.

37.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh

c)

Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ

d)

Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh

38.

Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?

a)

Muối biển.

b)

Băng cháy.

c)

Dầu khí.

d)

Quặng sắt.

39.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc

c)

Thái Lan.

d)

Campuchia.

40.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)

dòng dõi tôn thất

b)

tiến cử

c)

giáo dục - khoa cử

d)

đề cử

41.

Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?

a)

Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.

b)

Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã

c)

Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã

d)

Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.

42.

Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

a)

Quân điền

b)

Hạn điền

c)

Hạn nô

d)

Lộc điền

43.

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh  là

a)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

b)

Lục bộ, Lục khoa

c)

Tổng đốc, Tuần phủ.

d)

Lục khoa, Lục tự

44.

Ý nào sau đây không phải là nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục  của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Dịch sách từ chữ Nôm sang chữ Hán.

b)

Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học.

c)

Đề cao Nho giáo thực dụng, chống giáo điều.

d)

Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.

45.

“Xin hòa mình vào mênh mông biển cả

Hát ru Người yên giấc ngủ ngàn thu

64 người nhắm mắt để triệu người choàng tỉnh

Trái tim đập dồn về phía Trường Sa”

Những câu thơ trên nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Pháp chuyển quyền kiểm soát Hoàng Sa và Trường Sa cho Bảo Đại

b)

Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ hải quân Việt Nam trên đảo Gạc Ma

c)

Việt Nam đàm phán và kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

d)

Quân giải phóng miền Nam tiếp quản Trường Sa từ chính quyền Sài Gòn

46.

Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của  Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.

b)

Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.

c)

Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.

d)

Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.

47.

Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Đội Hoàng Sa, Bắc Hải

b)

Đội Trường Sa, Bắc Hải

c)

Đội Hoàng Sa, Trường Sa

d)

Đội Nam Hải, Đông Hải

48.

Dưới thời kì nhà Nguyễn, một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm xác lập chủ quyền và quản lý đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

a)

xây dựng trạm vô tuyến điện

b)

khảo sát đo vẽ bản đồ

c)

thành lập các huyện đảo

d)

xây dựng ngọn hải đăng

49.

Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện qua việc

a)

thành lập các xã đảo, huyện đảo

b)

dựng miếu, trồng cây ở một số đảo

c)

xây dựng các trạm khí tượng lớn

d)

xây dựng các trạm vô tuyến điện

50.

Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam   trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là

a)

đấu tranh hòa bình

b)

bạo lực cách mạng

c)

chiến tranh cách mạng

d)

bãi công, bãi khóa

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh?

a)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.

b)

Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.

c)

Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực

d)

Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.

52.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính quyền Pháp đại diện cho Việt Nam trong quan hệ đối ngoại đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

thành lập đội Hoàng Sa

b)

thành lập đội Bắc Hải

c)

xây dựng trạm khí tượng

d)

xây dựng sân bay lớn

53.

Văn kiện nào sau đây do Nhà nước Việt Nam ban hành, khẳng định chủ quyền của nước ta đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển

b)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

c)

Luật Cảnh sát biển Việt Nam

d)

Hiến chương Liên hợp quốc

54.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa

b)

thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà

c)

cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ

d)

cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm

55.

Văn kiện nào sau đây được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông?

a)

Luật Biển Việt Nam

b)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

c)

Luật Biên giới quốc gia

d)

Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ  Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực

b)

Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi

c)

Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triển hơn so với giai đoạn trước

d)

Đất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục phát triển