wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài ôn tập LIT002

Total questions: 87

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?

a)

A. Vũ Như Tô.

b)

B. Bắc Sơn

c)

C. Những người ở lại.

d)

D. Sống mãi với thủ đô.

2.

Câu 2: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nguyên nhân nào dẫn đến việc dân chúng nổi dậy đấu tranh chống lại triều đình?

a)

A. Nhân dân muốn thiết lập một triều đình mới vì lúc này vua Lê Tương Dực đã già.

b)

B. Vua Lê Tương Dực có lối sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng cực, nghèo khổ.

c)

C. Do vua Lê Tương Dực ban hành những chính sách mới, khuyến khích phụ nữ được đi học nên không hợp lòng dân.

d)

D. Do vua Lê Tương Dực nhu nhược, nhường ngôi cho Đan Thiềm cai trị đất nước nên không hợp lòng dân.

3.

Câu 3: Nhân vật chính trong vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) là ai?

a)

A. Vũ Như Tô.

b)

B. Đan Thiềm

c)

C. Lê Tương Dực.

d)

D. Trịnh Duy Sản.

4.

Câu 4: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), đáp án nào đúng về lí do Đan Thiềm gấp gáp báo cho Vũ Như Tô trốn ngay vì quân phản loạn đang truy tìm để giết chết ông?

a)

A. Vì Đan Thiềm một lòng tiếc thương cho tài năng của Vũ Như Tô, muốn ông trốn đi để lưu giữ lại tài năng tuyệt vời đó.

b)

B. Vì Đan Thiềm là vợ của Vũ Như Tô, bà không muốn chồng mình phải chết dưới tay quân phản loạn

c)

C. Vì Vũ Như Tô là ân nhân của Đan Thiềm, bà báo cho Vũ Như Tô là để trả ơn nghĩa.

d)

D. Vì Đan Thiềm muốn lập công với triều đình.

5.

Câu 5: Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

A. Vũ Như Tô là một người không chỉ đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà còn đứng trên lập trường của nhân dân, nên ông thấu hiểu nỗi thống khổ của nhân dân khi phải chịu cảnh sưu cao thuế nặng khi xây dựng Cửu Trùng Đài nên ông muốn phá hủy nó.

b)

B. Việc làm đúng đắn nhất của Vũ Như Tô là mượn quyền uy và tiền bạc của bạo chúa để thực hiện ước mơ, đem tài năng của mình cống hiến cho non sông, xây dựng một công trình kì vĩ, lưu danh muôn thuở.

c)

C. Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân, vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động.

d)

D. Bi kịch của Vũ Như Tô bắt đầu từ chính khát vọng mong muốn đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời sau của ông.

6.

Câu 2: Đáp án nào KHÔNG đúng về tác giả Nguyễn Huy Tưởng?

a)

A. Tác giả có đóng góp nổi bật ở thể loại truyện ngắn và tùy bút.

b)

B. Các tác phẩm tiêu biểu của ông: Đêm hội Long Trì (tiểu thuyết lịch sử, 1942); An Tư (tiểu thuyết lịch sử, 1944); Cột đồng Mã Viện (kịch lịch sử, 1944) ...

c)

C. Nguyễn Huy Tưởng là nhà văn, nhà viết kịch chuyên khai thác đề tài lịch sử.

d)

D. Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960), quê ở làng Dục Tú, huyện từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội).

7.

Câu 5: Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) được xây dựng trên những sự kiện lịch sử có thật ở Thăng Long vào giai đoạn nào?

a)

A. Đầu thế kỉ XVI.

b)

B. Đầu thế kỉ XVII.

c)

C. Thế kỉ XVIII.

d)

D. Thế kỉ XIX.

8.

Câu 8: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), mục đích vua Lê Tương Dực cho xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?  

a)

A. Làm nơi hưởng lạc, vui chơi của vua với các cung nữ.

b)

B. Làm nơi bàn bạc việc quốc gia đại sự của vua với các quan đại thần trong triều đình.

c)

C. Làm lăng tẩm của các vị vua tiên triều.

d)

D. Làm trường dạy học cho con cái của vua chúa, quan lại.

9.

Câu 11: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), câu văn: “Vài năm nữa, đài Cửu Trùng hoàn thành, cao cả, huy hoàng…” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

A. Liệt kê.

b)

B. Nhân hóa.

c)

C. So sánh.

d)

D. Nói giảm nói tránh.

10.

Câu 13: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), khi Cửu Trùng Đài bị cháy, tâm trạng của Vũ Như Tô như thế nào?

a)

A. Đau đớn, tuyệt vọng.

b)

B. Sung sướng, hạnh phúc.

c)

C. Lạnh lùng, vô cảm.

d)

D. Thản nhiên, thờ ơ.

11.

Câu 15: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô: “Thôi thế là hết! Dẫn ta đến pháp trường” thể hiện tâm trạng gì của nhân vật?  

a)

A. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng đau đớn, bàng hoàng, thất vọng đến mức không còn muốn sống khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

b)

B. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng hạnh phúc khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

c)

C. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng lo lắng khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

d)

D. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô chỉ là một câu nói không có chủ đích, không thể hiện thể tâm trạng của nhân vật.

12.

Câu 16: Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về diễn biến tâm trạng của nhân vật Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

A. Ông vẫn luôn tin rằng mình không hề có tội mà chỉ có công; bướng bỉnh, ảo vọng theo đuổi mục tiêu, khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy, ông đau đớn, bàng hoàng, thất vọng tột độ. 

b)

B. Ông bàng hoàng, đau đớn tột độ khi Cửu trùng đài bị phá hủy.

c)

C. Ông hạnh phúc vì thuyết phục được An Hòa hầu tha tội chết cho mình, không quan tâm đến việc Cửu trùng đài bị phá hủy.

d)

D. Ông vẫn luôn lo sợ về tội trạng của mình, tìm mọi cách để mua chuộc An Hòa hầu tha tội chết, đến khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy, ông vui mừng, hạnh phúc. 

13.

Câu 17: Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?  

a)

A. Vũ Như Tô là một người không chỉ đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà còn đứng trên lập trường của nhân dân, nên ông thấu hiểu nỗi thống khổ của nhân dân khi phải chịu cảnh sưu cao thuế nặng khi xây dựng Cửu Trùng Đài nên ông muốn phá hủy nó.  

b)

B. Việc làm đúng đắn nhất của Vũ Như Tô là mượn quyền uy và tiền bạc của bạo chúa để thực hiện ước mơ, đem tài năng của mình cống hiến cho non sông, xây dựng một công trình kì vĩ, lưu danh muôn thuở.

c)

C. Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân, vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động.

d)

D. Bi kịch của Vũ Như Tô bắt đầu từ chính khát vọng mong muốn đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời sau của ông.

14.

Câu 18: Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống?

a)

A. Nghệ thuật và đời sống có mối liên hệ mật thiết, nghệ thuật phải luôn phục vụ cho đời sống.

b)

B. Giữa nghệ thuật và đời sống không có bất cứ mối quan hệ nào.

c)

C. Nghệ thuật chỉ đơn thuần là cái đẹp, thoát li hoàn toàn với đời sống của con người.

d)

D. Nghệ thuật không cần thiết phải phục vụ cho đời sống.

15.

Câu 20: Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) là gì?

a)

A. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là phản quân và người dân đang muốn tìm để giết Vũ Như Tô – kiến trúc sư xây dựng Cửu Trùng Đài; cung nữ Đan Thiềm thấy vậy đến thông báo với Vũ Như Tô bảo ông chạy trốn ngay.

b)

B. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là Cửu Trùng Đài bị cháy, Vũ Như Tô đang dốc lòng cứu hỏa mong giữ lại được một phần của công trình.

c)

C. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là người dân đang hân hoan khám phá công trình Cửu Trùng Đài sau khi được hoàn thành.

d)

D. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là đám phản quân và người dân đang muốn tìm để giết Trịnh Duy Sản – chủ nhân của công trình Cửu Trùng Đài.

16.

Câu 22:  Lời tựa đề "Than ôi ! Như Tô phải hay những kẻ giết Như Tô phải? Ta chẳng biết.” không thể hiện suy nghĩ gì của tác giả?

a)

A. nghĩ về mâu thuẫn giữa Vũ Như Tô và nhân dân.

b)

B. giữa khát vọng sáng tạo vẻ đẹp siêu việt, vĩnh cửu, bất tử cho muôn đời với những lợi ích thiết thực ngay trong hiện tại.

c)

C. Cả hai bên đều có những lí lẽ riêng, chỉ nhìn thấy lợi ích của riêng mình và khiến mâu thuẫn trở nên xung đột trong bạo lực và huỷ diệt.

d)

D. Việc xây dựng một công trình kiến túc như Cửu Trùng Đài là hoàn toàn không cần thiết.

17.

Câu 25: Trong vở kịch “Vũ Như Tô”, dù bị Lê Tương Dực doạ giết nhưng lúc đầu Vũ Như Tô không đồng ý xây dựng Cửu Trùng Đài, vì sao?

a)

A. Vì ông nghĩ mình không đủ tài năng

b)

B. Vì ông thấy xây dựng Cửu Trùng Đài là một việc phù phiếm

c)

C. Vì ông biết xây dựng Cửu Trùng Đài sẽ là tai hoạ lớn đối với nhân dân

d)

D. Vì ông không muốn phục vụ cho một vị vua độc tài.

18.

Câu 29: Đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài thuộc hồi thứ mấy?


a)

A. 1

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D.5

19.

Câu 30: Đáp án nào dưới đây không phải giá trị nghệ thuật của tác phẩm Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?

a)

A. Mâu thuẫn kịch tập trung dẫn đến cao trào, phát triển thành đỉnh điểm với những hành động kịch dồn dập đầy kịch tính.

b)

B. Ngôn ngữ kịch điêu luyện, có tính tổng hợp cao

c)

C. Xây dựng nhân vật đặc sắc, khắc họa rõ tính cách, miêu tả đúng tâm trạng qua ngôn ngữ và hành động.

d)

D. Ngôn ngữ nhân vật nhiều hàm ý.

20.

Câu 1: Đáp án nào sau đây đúng về tên chữ (tự) của Nguyễn Du?

a)

A. Tố Như

b)

B. Thanh Hiên.

c)

C. Ức Trai.

d)

D. Nguyễn Trãi.

21.

Câu 2: Đáp án nào sau đây đúng về tên hiệu của Nguyễn Du?

a)

A. Thanh Hiên

b)

B. Tố Như.

c)

C. Lệ Thanh.

d)

D. Ức Trai.

22.

Câu 4: Đáp án nào sau đây đúng về xuất thân của Nguyễn Du?

a)

A. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.

b)

B. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình công giáo bậc trung.

c)

C. Nguyễn Du sinh trưởng trong một dòng họ có nhiều người đỗ đạt làm quan, có truyền thống văn chương

d)

D. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống kinh doanh.

23.

Câu 5: Đáp án nào sau đây đúng về sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?

a)

A. Nguyễn Du là một tác giả có sự nghiệp văn học không quá đồ sộ, ông sáng tác ít nhưng những kịch bản văn học mà ông để lại có giá trị rất lớn với kho tàng văn học trung đại Việt Nam.

b)

B. Nguyễn Du để lại một sự nghiệp văn chương quý giá, bao gồm các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.

c)

C. Nguyễn Du để lại một kho tàng văn chương đồ sộ, bao gồm các sáng tác viết bằng nhiều thứ tiếng khác nhau trên thế giới, trong đó nổi bật là các sáng tác bằng tiếng Pháp.

d)

D. Nguyễn Du được mệnh danh là nhà thơ mới nhất trong các nhà Thơ mới với những sáng tác thể hiện sự cách tân táo bạo trong cả nội dung và hình thức nghệ thuật.

24.

Câu 6: Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

A. Thanh Hiên thi tập.

b)

B. Nam trung tạp ngâm.

c)

C. Bắc hành tạp lục.

d)

D. Truyện Kiều

25.

Câu 7: Đáp án nào sau đây đúng về tập thơ Bắc hành tạp lục (Nguyễn Du)?

a)

A. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 3254 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian ở ẩn tại Côn Sơn.

b)

B. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 40 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian làm quan cho triều Nguyễn.

c)

C. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 132 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian đi sứ Trung Quốc.

d)

D. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 78 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian còn nhỏ sống trong vòng tay yêu thương của cha mẹ.

26.

Câu 9: Đáp án nào sau đây đúng về tên gọi khác của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Văn tế thập loại chún

sinh.

b)

B. Văn chiêu hồn.

c)

C. Đoạn trường tân thanh.

d)

D. Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu.

27.

Câu 10: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Truyện Kiều được viết theo hình thức truyện thơ Nôm.

b)

B. Truyện Kiều gồm 3254 câu thơ.

c)

C. Truyện Kiều được viết bằng thể thất ngôn bát cú Đường luật.

d)

D. Truyện Kiều được viết bằng thể thơ lục bát.

28.

Câu 13: Đáp án nào sau đây đúng về cốt truyện của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình chung của truyện thơ Nôm gồm ba phần: Gặp gỡ - Chia li – Đoàn tụ.

b)

B. Cốt truyện của Truyện Kiều là sáng tạo mới mẻ độc đáo của Nguyễn Du không lặp lại với bất kì tác phẩm văn học nào từng có trước đó.

c)

C. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình một văn bản văn học hiện đại gồm ba phần: Mở bài – Thân bài – Kết luận.

d)

D. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình một kịch bản sân khấu gồm ba phần: Mở màn – Cao trào – Hạ màn.

29.

Câu 14: Đáp án không đúng về tác phẩm "Văn tế thập loại chúng sinh" - Nguyễn Du?

a)

A. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.

b)

B. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm.

c)

C. Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát.

d)

D. Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh, bất hạnh đồng thời phản chiếu thực trạng xã hội đương thời cũng như đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa lâu dài.

30.

Câu 19: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Nguyễn Du đã phát huy vẻ đẹp phong phú kỳ diệu của tiếng Việt sử dụng một cách sáng tạo các yếu tố ngôn ngữ … để làm giàu cho tiếng mẹ đẻ. Hệ thống … trong truyện Kiều hòa nhập vào câu thơ Nguyễn du một cách nhuần nhuyễn. Tác giả truyện Kiều cũng là bậc thầy trong nghệ thuật đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca. Các … vốn chặt chẽ cũng trở nên uyển chuyển qua ngồi bút của Nguyễn du”  (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam). 

a)

A. vay mượn – điển cố - thành ngữ, tục ngữ.

b)

B. vốn có – sự kiện – điển tích.

c)

C. nội sinh – luận điểm – câu chuyện.

d)

D. vay mượn – luận cứ – dẫn chứng.

31.

Câu 23: Sáng tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Du gồm những tác phẩm nào dưới đây?

a)

    A. “Thanh Hiên thi tập”, “Văn chiêu hồn”

b)

    B. “Văn chiêu hồn”, “Nam trung tạp ngâm”

c)

    C. “Văn chiêu hồn”, “Truyện Kiều”

d)

    D. “Bắc hành tạp lục”, “Nam trung tạp ngâm”

32.

Câu 10: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.

b)

B. Truyện Kiều tôn vinh vẻ đẹp của con người và đặc biệt là người phụ nữ.

c)

C. Vì yêu thương, trân trọng con người nên Nguyễn Du đồng cảm, đồng tình với những khát vọng chính đáng, vượt ra ngoài khuôn phép phản nhân văn của tư tưởng phong kiến

d)

D. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo tuy nhiên vì Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình quý tộc phong kiến, nên trong tác phẩm người đọc vẫn cảm nhận được sự đồng tình của tác giả với tất cả những khuôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao

33.

Câu 11: Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì?

a)

A. Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

B. Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.

c)

C. Vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều.

d)

D. Mối tình bất đắc dĩ của Thúy Vân và Kim Trọng.

34.

Câu 12: Việc Thúy Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?

a)

A. Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn, mãnh liệt của mình.

b)

B. Thúy Kiều muốn Thúy Vân dù nhận lời trao duyên của nàng nhưng vẫn không được quên rằng Kim Trọng yêu Thúy Kiều nhiều hơn.

c)

C. Nàng muốn Thúy Vân nghe những kỉ niệm tình yêu tươi đẹp ấy và sau này phải kể lại tất cả những điều đó cho Kim Trọng nghe.

d)

D. Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, đồng thời thấy được tình yêu của nàng rất chân thành, sâu sắc.

35.

Câu 13: Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về tâm trạng của Thúy Kiều sau khi trao duyên cho Thúy Vân trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Đau đớn, tiếc nuối cho mối tình đầu vừa chớm nở nay đã tan vỡ.

b)

B. Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.

c)

C. Đau đớn, tuyệt vọng, coi như mình đã chết.

d)

D. Hoang mang, lo lắng không biết gia thế của người mà mình nhận gả bán như thế nào.

36.

Câu 14: Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc tác giả sử dụng từ “cậy” mà không sử dụng từ “nhờ” trong câu: “Cậy em em có chịu lời” có ý nghĩa gì

a)

A. Từ “cậy” có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

B. Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”, nhưng tác giả chọn dùng từ “cậy” vì nghe văn vẻ hơn.

c)

C. Tác giả không có bất cứ dụng ý nào khi sử dụng từ “cậy”.

d)

D. Từ “cậy” thể hiện sự cầu xin ban ơn, trong khi từ “nhờ” thì chỉ mang sắc thái xã giao.

37.

Câu 15: Thời gian trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có sự xáo trộn lớn: từ hiện tại cay đắng ngược về quá khứ tươi đẹp của tình yêu; dự báo tương lai mờ mịt rồi mới quay về hiện tại. Đáp án nào đúng nhất khi nhận định về cách sắp đặt thời gian nói trên của tác giả?

a)

A. Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại văn học mà tác giả Nguyễn Du sử dụng để viết.

b)

B. Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng nhân vật và góp phần thể hiện sâu sắc những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật.

c)

C. Không có một dụng ý cụ thể nào, tác giả chỉ viết theo cảm tính chủ quan của mình.

d)

D. Thông qua cách sắp xếp thời gian như vậy, tác giả muốn thể hiện sự khủng hoảng tinh thần khiến Thúy Kiều như người mất trí, không còn ý niệm về thời gian.

38.

Dòng nào nói đúng với xuất xứ đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Trích từ câu 713 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là lời của Kiều bày tỏ nỗi lòng của mình.

b)

Trích từ câu 723 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

c)

Trích từ câu 724 đến câu 757, là lời của Kiều nói cùng Thúy Vân.

d)

Trích từ câu 725 đến 758, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều sau khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

39.

Kiều đã dùng những lí lẽ nào để thuyết phục Thúy Vân nhận lời?

a)

Ngày xuân em hãy còn dài -> Vân còn trẻ, đẹp, son rỗi

b)

xót tình máu mủ -> Tình ruột thịt

c)

ngậm cười chín suối -> Cái chết, lòng biết ơn

d)

Cả 3 câu trên

40.

Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?

a)

Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.

b)

Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.

c)

Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.

d)

Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.

41.

Hành động "trao duyên" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

a)

Tấm lòng hiếu thảo.

b)

Sự sâu sắc.

c)

Sự bao dung.

d)

Lòng vị tha.

42.

Dòng nào không nêu đúng tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Lo lắng cho tương lai vô định, mịt mờ phía trước.

b)

Đau đớn, tiếc nuối cho tình đầu tan vỡ.

c)

Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.

d)

Tuyệt vọng, coi mình như đã chết.

43.

Việc xuất hiện dày đặc những từ ngữ nói đến cái chết trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa?

a)

Thể hiện ước muốn tìm đến cái chết để giải thoát cho mọi khổ đau của Kiều.

b)

Thể hiện tình trạng tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực của Thúy Kiều.

c)

Thể hiện tình trạng bế tắc, không tìm ra lối thoát của Thúy Kiều.

d)

Thể hiện hành động chống trả quyết liệt của Kiều trước những oan trái, bất công của số phận.

44.

Dòng nào dưới đây không phải là lí do Thúy Kiều đưa ra để nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Tương lai của Kim Trọng.

b)

Tuổi xuân của Vân.

c)

Tình máu mủ.

d)

Coi như mình đã chết để được thương cảm.

45.

Chữ "bạc" trong câu thơ "Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên" (trích Trao duyên) không đồng nghĩa với chữ "bạc" trong câu nào dưới đây?

a)

"Tóc bạc da mồi".

b)

"Bội tình bạc nghĩa".

c)

"Hồng nhan bạc mệnh".

d)

"Lễ bạc tâm thành".

46.

Đoạn trích Trao duyên có mấy nhân vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Tác giả Hoàng PNT đã từng giữ những chức vụ nào

a)

Biên tập viên báo văn nghệ, biên tập viên Nhà xuất bản Tác phẩm mới, Uỷ viên BCH hội nhà văn Việt Nam khoá III

b)

Tổng thư kí hội nhà văn báo Việt Nam khoá V, Bí thư Trung ương Đảng, Bộ trưởng bộ Văn hoá- Thông tin

c)

Tổng thư kí hội văn học nghệ thuật Trị Thiên - Huế, Chủ tịch hội văn học nghệ thuật Bình TRị Thiên, tổng biên tập tạp chí Cửa Việt

d)

Biên tập báo văn nghệ, tổng biên tập tạp chí Cửa Việt, Bí thư trung ương Đảng

48.

Đáp án nào không đúng khi nói về nét đặc sắc trong sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và tính trữ tình

b)

Nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lí,…

c)

Lối hành văn hướng nội, súc tích, mê đắm và tài hoa

d)

Mang đậm tính sử thi

e)

Chất tài hoa tài tử, vốn kiến thức uyên bác và cách viết cầu kì độc đáo

49.

Văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” được trích từ phần thứ mấy trong tác phẩm cùng tên?

a)

Phần thứ nhất

b)

Phần thứ hai

c)

Phần thứ ba

d)

Phần thứ tư

50.

Trong phần miêu tả dòng sông Hương ở rừng già phía thượng nguồn, tác giả văn bản

Ai đã đặt tên cho dòng sông? đã nêu lên đặc điểm gì trong "phần tâm hồn sâu thẳm" của dòng Hương giang?

a)

Sông Hương mang trong mình một sự dịu dàng, đằm thắm.

b)

Sông Hương mang một sắc đẹp "dịu dàng và trí tuệ" của một người phụ nữ chín chắn, "người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

c)

Sông Hương mang một vẻ đẹp phóng khoáng và man dại, "một tâm hồn tự do và trong sáng" của một cô gái trẻ trung đầy sức sống.

d)

Sông Hương, từ lúc mới ra đời, đã có mối dây liên hệ, gắn bó kì lạ với thành phố Huế.

51.

Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? so sánh với:

a)

Điệu slow chậm rãi, sâu lắng và trữ tình.

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích.

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng Hương

d)

Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy.

52.

Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:

a)

"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu."

b)

"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."

c)

nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.

d)

người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.

53.

Điền vào dấu [...] để hoàn thành câu văn trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?: "Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như [...]."

a)

"một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại".

b)

"người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại".

c)

"một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác."

d)

"người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

54.

Hình ảnh nào sau đây trong bài kí không phải tác giả dùng để diễn tả về dòng sông Hương?

a)

Như một vành trăng non

b)

Như một tấm lụa, một tấm voan huyền ảo

c)

Một ngượi con gái dịu dàng của đất nước

d)

Như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu

55.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?

a)

Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.

b)

Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hương.

c)

Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ Hương Giang.

d)

Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Hương

56.

Dòng nào nêu đúng mạch cấu trúc nội dung của văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? (sách Ngữ văn 12)?

a)

Văn bản miêu tả dòng sông Hương với những đặc điểm địa lí cụ thể, gắn bó chặt chẽ với đời sống sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân thành phố Huế.

b)

Văn bản miêu tả dòng sông Hương ở hai trạng thái cơ bản: mãnh liệt, dữ dội đầy sức mạnh ở thượng lưu và êm đềm, dịu dàng, trầm mặc khi xuôi về đồng bằng và nhất là khi vào thành phố Huế.

c)

Văn bản miêu tả dòng sông Hương theo suốt dọc thủy trình của nó (lúc ở thượng nguồn, khi xuôi về đồng bằng và ngoại thành Huế, vào thành phố Huế và rời khỏi Huế) đồng thời tái hiện dòng sông trong lịch sử và thi ca của dân tộc.

d)

Văn bản tái hiện hình ảnh dòng sông Hương từ khởi nguồn của nó cho đến lúc trở thành một dòng sông lớn, gắn bó mật thiết và trở thành một biểu tượng của thành phố Huế.

57.

Câu 16: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

A. Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn có sở trường về kí, trong đó, tuỳ bút là thể loại in đậm dấu ấn sáng tạo của ông.

b)

B. Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế

c)

C. Thể loại sở trường của Hoàng Phủ Ngọc Tường là viết tiểu thuyết và kịch.

d)

D. Hoàng Phủ Ngọc Tường từng tham gia cuộc kháng chiến chống Mỹ chủ yếu bằng hoạt động văn nghệ.

58.

Câu 17: Đâu KHÔNG PHẢI là tên một tác phẩm của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

A. Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu.

b)

B. Rất nhiều ánh lửa.

c)

C. Hoa trái quanh tôi.

d)

D. Thuyền và biển.

59.

Câu 18: Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì? “Rời khỏi kinh thành, sông Hương chếch hướng chính Bắc, ôm lấy đảo Cồn Hến quanh năm mơ màng trong sương khói…”

a)

A. Nhân hóa.

b)

B. So sánh.

c)

C. Điệp từ.

d)

D. Câu hỏi tu từ.

60.

Câu 19: Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), những câu văn: “… dòng sông viễn châu đã chiến đấu oanh liệt bảo vệ biên giới phía Nam của Tổ quốc Đại Việt qua những thế kỉ trung đại. Thế kỉ mười tám, nó vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ…” đã tái hiện vẻ đẹp của dòng sông Hương từ phương diện nào?

a)

A. Văn hoá.

b)

B. Văn học.

c)

C. Địa lí.

d)

D. Lịch sử.

61.

Câu 20: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?

a)

A. Đoạn trích thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng của nhà văn về nhiều lĩnh vực: văn hóa, địa lý, lịch sử, văn chương.

b)

B. Văn phong tao nhã, tinh tế và rất mực tài hoa.

c)

C. Đoạn trích thể hiện tình yêu đắm say, sự gắn bó thiết tha, sâu nặng của tác giả với dòng sông Hương, với đất và người xứ Huế.

d)

D. Giọng điệu trào phúng, sắc sảo pha lẫn sự hóm hỉnh, từng trải

62.

Câu 21: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

b)

B. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Khải Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc

c)

C. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Hà Nội

d)

D. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Mỹ ở Cần Giuộc.

63.

Câu 22: Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), từ “linh” trong câu “Nhớ linh xưa” có nghĩa là gì

a)

A. Linh thiêng.

b)

B. Linh nghiệm.

c)

C. Linh tính.

d)

D. Linh hồn (ở đây chỉ người đã chết)

64.

Câu 23: Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

A. Sử dụng vũ khí thô sơ, đơn giản.

b)

B. Là lính chuyên nghiệp

c)

C. Thiếu sự chuẩn bị chu đáo

d)

D. Không được rèn luyện võ nghệ.

65.

Câu 24: Câu “Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

A. Nghệ thuật đối

b)

B. Đảo ngữ.

c)

C. Liệt kê.

d)

D. Ẩn dụ.

66.

Câu 25: Vì sao trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, tác giả Nguyễn Đình Chiểu thể hiện cảm xúc đau thương nhưng không hề bi lụy?

a)

A. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.

b)

B. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ triều đình đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

c)

C. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những tướng quân ở Cần Giuộc.

d)

D. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ xã hội chủ nghĩa đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

67.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

68.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

a)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.

b)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.

c)

Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.

69.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.

d)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

70.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

b)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

c)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

d)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

71.

Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là

a)

Thương xót

b)

Bi tráng

c)

Bi lụy

d)

Bi thương

72.

Hành động của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc được xem là

a)

Hành động bộc phát

b)

Hành động tự giác

c)

Hành động do cảm tính

d)

Hành động theo người khác

73.

Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ

b)

Giữ gìn từng miếng cơm manh áo

c)

Vì sự bền vững của triều đình

d)

Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại

74.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" ở phần 3 gần với tục ngữ nào?

a)

"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"

b)

"Chết vinh còn hơn sống nhục"

c)

"Người chết, nết còn"

d)

"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"

75.

“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được viết theo thể

a)

Văn xuôi

b)

Lục bát

c)

Phú Đường luật

d)

Song thất lục bát

76.

Tình cảm đầu tiên của người nông dân khi giặc đến là

a)

Trông đợi

b)

Ghét

c)

Hồi hộp, lo sợ

d)

Căm thù

77.

Con đường làm quan của Nguyễn Công Trứ...

a)

Bằng phẳng, thuận lợi

b)

Không bằng phẳng

c)

Ông không làm quan

78.

Thể loại sáng tác ưa thích của Nguyễn Công TRứ là...

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Hát nói

d)

Thể hành

79.

Không tính tựa đề, từ "ngất ngưỡng" lặp lại bao nhiêu lần trong "Bài ngất ngưỡng"

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

80.

Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong “Bài ca ngất ngưởng”

a)

Sự kiêu kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất

b)

Thái độ bàng hoàng, vô trách nhiệm với đất nước

c)

Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước

d)

Tuyên bố xa lánh danh lợi

81.

Câu 6 : Nguyễn Công Trứ đã khoe những danh vị gì mà ông đạt được?

a)

Thủ khoa

b)

Tham tán

c)

Tổng đốc Dương

d)

Tất cả các đáp án trên

82.

4 Câu thơ nào sau đây cho thấy quan niệm sống của tác giả: ung dung tự tại, tâm hồn bình thản, nhẹ nhàng, không bị ràng buộc bởi những cái tầm thường, thị phi cuộc đời?

a)

A. Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng Không Phật, không Tiên, không vướng tục

b)

B. Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng Kìa núi nọ phau phau mây trắng

c)

C. Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng

d)

D.Được mất dương dương người thái thượng Khen chẽ phơi phới ngọn đông phong.

83.

Câu 26: Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thuộc thể loại văn học nào?

a)

A. Lục bát.

b)

B. Ca dao.

c)

C. Truyện thơ.

d)

D. Hát nói.

84.

Câu 27: Câu thơ “Khi ca, khi cửu, khi cắc, khi tùng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thể hiện điều gì?

a)

A. Thói ăn chơi hưởng lạc sa đọa của bọn quan lại triều đình.

b)

B. Bầu không khí sinh hoạt nghệ thuật và lối sống phóng túng, tài tử.

c)

C. Thú vui sa đọa của Nguyễn Công Trứ.

d)

D. Sự ngất ngưởng trong việc chè chén và bài bạc.

85.

Câu 28: Cụm từ “Hy Văn” ở câu “Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) có nghĩa là gì?

a)

A. Hiệu của Nguyễn Công Trứ.

b)

B. Hiệu của một vị quan.

c)

C. Tên một vị tướng.

d)

D. Tên một người bạn của Nguyễn Công Trứ.

86.

Câu 29: Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) là gì?

a)

A. Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất.

b)

B. Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm của Nguyễn Công Trứ với đất nước.

c)

C. Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước.

d)

D. Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi.

87.

Câu 30: Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bài ca ngất ngưởng giống như một lời ... của Nguyễn Công Trứ về cuộc đời, tài năng, ... của ông. Đó là một tài năng lớn cũng là một tính cách lớn vượt qua khuôn khổ của thời ... cũng như ...” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Kết nối tri thức với cuộc sống. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

A. tự thuật – ngoại hình – hiện đại – nho giáo.

b)

B. miêu tả – ngoại hình – trung đại – nho giáo.

c)

C. miêu tả – tính cách – hiện đại – nho giáo.

d)

D. tự thuật – tính cách – trung đại – nho giáo