WorksheetsĐề 8 HP1
Total questions: 92
Worksheet time: 23hrs 0mins
Name
Class
Date
1.
Câu hỏi không có tiêu đề
a)
Tùy chọn 1
2.
Quốc gia được cấu thành bởi mấy yếu tố?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
3.
Quốc gia là một thực thể pháp lý được cấu thành bởi các yếu tố nào?
a)
Lãnh thổ, dân cư, quyền lực công cộng
b)
Lãnh thổ, bản sắc văn hóa, chính quyền nhà nước
c)
Vùng đất, vùng nước, vùng trời
d)
Dân cư, lãnh thổ, khí hậu thời tiết
4.
Quốc gia được cấu thành từ các yếu tố nào?
a)
Lãnh thổ; dân cư; nhà nước
b)
Lãnh thổ; dân tộc; hiến pháp; pháp luật
c)
Lãnh thổ; dân cư; hiến pháp
d)
Lãnh thổ; nhân dân; dân tộc
5.
Trong các yếu tố cấu thành quốc gia, yếu tố nào quan trọng nhất?
a)
Dân cư
b)
Quyền lực cộng đồng
c)
Nhà nước
d)
Hiến pháp, pháp luật
6.
Mối quan hệ giữa quốc gia và lãnh thổ như thế nào?
a)
Lãnh thổ quốc gia được hình thành, xác lập từ quốc gia
b)
Lãnh thổ được hình thành, tồn tại trong phạm vi quốc gia
c)
Quốc gia hình thành, tồn tại và phát triển cùng với lãnh thổ
d)
Quốc gia được hình thành, tồn tại, phát triển trong phạm vi lãnh thổ
7.
Quốc gia có quyền áp dụng trên lãnh thổ của mình:
a)
Các biện pháp cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản với mọi hoạt động
b)
Biện pháp tịch thu tài sản của nước ngoài hoạt động trên lánh thổ
c)
Các biện pháp cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản với hoạt động bất hợp pháp
d)
Cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản
8.
Lãnh thổ quốc gia được hình thành bởi mấy bộ phận?
a)
Vùng đất, vùng biển, vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia
b)
Vùng đất, vùng nước, vùng nội thủy và nội địa
c)
Vùng đất, vùng biển, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt
d)
Vùng đất, vùng trời, vùng nội thủy và vùng đặc quyền kinh tế
9.
Một số yếu tố cơ bản cấu thành nên lãnh thổ quốc gia Việt Nam là: 1- Vùng đất quốc gia (kể cả các đảo và quần đảo);2- Khu vực biên giới trên đất liền, trên biển, trên không;3- Vùng biển quốc gia (nội thủy và lãnh hải); 4- Vùng trời quốc gia;
a)
1, 3, 4 đúng
b)
1, 2, 3 đúng
c)
2, 3, 4 đúng
d)
1, 2, 4 đúng
10.
Vùng đất của quốc gia bao gồm:
a)
Vùng đất lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia
b)
Toàn bộ vùng đất lục địa và các quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia
c)
Toàn bộ vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia
d)
Vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia
11.
Vùng lòng đất quốc gia là:
a)
Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất thuộc chủ quyền quốc gia
b)
Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia
c)
Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng đảo thuộc chủ quyền quốc gia
d)
Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia
12.
Vùng trời quốc gia được quy định như thế nào?
a)
Mỗi quốc gia trên thế giới có quy định khác nhau
b)
Các quốc gia đều thống nhất cùng một độ cao
c)
Phụ thuộc vào khả năng bảo vệ của tên lửa phòng không quốc gia
d)
Độ cao vùng trời quốc gia ngoài khu vực khí quyển của Trái Đất
13.
Vùng trời quốc gia là:
a)
Không gian bao trùm trên vùng đất quốc gia
b)
Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng đảo quốc gia
c)
Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng nước quốc gia
d)
Không gian bao trùm trên vùng đảo và vùng biển quốc gia
14.
Vùng nước quốc gia bao gồm:
a)
Vùng nước nội địa, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải
b)
Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới
c)
Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải
d)
Vùng nước nội địa, vùng nước lãnh hải
15.
Vùng nước nội địa của quốc gia bao gồm:
a)
Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên khu vực biên giới
b)
Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm tại khu vực cửa biển
c)
Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm ngoài khu vực biên giới
d)
Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên vùng đất liền
16.
Vùng lãnh hải là vùng biển
a)
Tiếp liền bên ngoài vùng thềm lục địa của quốc gia
b)
Tiếp liền bên trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia
c)
Tiếp liền bên ngoài vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia
d)
Tiếp liền bên ngoài vùng nước nội thủy của quốc gia
17.
Vùng lãnh hải rộng bao nhiêu hải lý và tính từ đâu?
a)
12 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải
b)
24 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải
c)
12 hải lí tính từ vùng đặc quyền kinh tế
d)
12 hải lí tính từ đường bờ biển
18.
Vùng nội thủy là vùng nước:
a)
Nằm ngoài đường cơ sở
b)
Bên trong đường cơ sở
c)
Nằm trong vùng lãnh hải
d)
Dùng để tính chiều rộng lãnh hải
19.
Vùng nội thủy của quốc gia được giới hạn:
a)
Bởi một bên là biển rộng, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải
b)
Bởi một bên là biển cả, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải
c)
Bởi một bên là bờ biển, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải
d)
Bởi một bên là bờ biển, một bên là đường ngoài cùng của lãnh hải
20.
Vùng nước biên giới của quốc gia bao gồm:
a)
Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trên khu vực biên giới quốc gia
b)
Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ở khu vực rừng núi của quốc gia
c)
Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trong nội địa của quốc gia
d)
Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ngoài khu vực biên giới quốc gia
21.
Vùng lãnh thổ đặc biệt của quốc gia không gồm nội dung nào sau đây?
a)
Các tàu, thuyền treo quốc kì đi trên vùng biển quốc tế
b)
Đại sứ quán của quốc gia đặt trên lãnh thổ quốc gia khác
c)
Các công trình, cáp ngầm nằm ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia
d)
Tàu thuyền đánh cá của ngư dân trên vùng biển quốc tế
22.
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền gì?
a)
Tuyệt đối và riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó
b)
Hoàn toàn, riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó
c)
Tối cao, tuyệt đối và hoàn toàn riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó
d)
Tuyệt đối của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó
23.
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
a)
Văn hóa, là ý chí của dân tộc
b)
Thể hiện tính nhân văn của dân tộc
c)
Truyền thống của quốc gia, dân tộc
d)
Quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của quốc gia
24.
Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là gì?
a)
Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ phụ thuộc vào bên ngoài
b)
Tự quy định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia
c)
Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ phụ thuộc vào quốc tê
d)
Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ không được xác định
25.
Chủ quyền quốc gia được xác định là?
a)
quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.
b)
loại lãnh thổ đặc thù của một quốc gia tồn tại hợp pháp trong lãnh thổ của một quốc gia khác.
c)
khoảng không gian phía trên lãnh thổ quốc gia, là bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia và thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia đó.
d)
đặc trưng chính trị và pháp lý thiết yếu của một quốc gia trong cộng đồng các quốc gia thành viên trên thế giới.
26.
Chủ quyền quốc gia là gì?
a)
Là quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình
b)
Là quyền không được xâm phạm lãnh thổ và can thiệp vào công việc nội bộ
c)
Chủ quyền quốc gia dừng lại ở biên giới quốc gia
d)
Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt
27.
Lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia bao gồm:
a)
Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất, vùng nước; lòng đất dưới chún
b)
Vùng đất; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng
c)
Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng
d)
Vùng đất; vùng trời; lòng đất dưới chúng
28.
Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:
a)
Quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế
b)
Không được tự do lựa chọn lĩnh vực kinh tế
c)
Do các thế lực bên ngoài can thiệp vào nội bộ
d)
Do có sự chi phối bởi các nước trong khu vực
29.
Một trong những nội dung về chủ quyền biên giới quốc gia là gì?
a)
Là chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia đối với lãnh thổ
b)
Chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ
c)
Là chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với lãnh thổ
d)
Thuộc chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ
30.
Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là gì?
a)
Xây dựng phát triển mọi mặt chính trị, kinh tế,văn hóa, xã hội, đối ngoại và quốc phòng, an ninh của đất nước
b)
Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của Việt Nam
c)
Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước
d)
Cả 3 phương án trên
31.
Một số nội dung trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam là: 1- Bảo vệ biên giới chống sự xâm phạm tội phạm; 2- Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước;3- Bảo vệ sự thống nhất lãnh thổ của đất nước. 4- Bảo vệ lợi ích quốc gia trong khu vực biên giới;
a)
1,2 đúng
b)
1,3 đúng
c)
2,3 đúng
d)
3,4 đúng
32.
Một số nội dung trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam là: 1- Bảo vệ biên giới chống sự xâm phạm của tội phạm; 2- Bảo vệ lợi ích quốc gia trong khu vực biên giới; 3- Bảo vệ sự thống nhất lãnh thổ của đất nước; 4- Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của Việt Nam trong phạm vi lãnh thổ;
a)
1,2 đúng
b)
1,3 đúng
c)
2,3 đúng
d)
3,4 đúng
33.
Một số nội dung trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam là: 1- Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của Việt Nam trong phạm vi lãnh thổ; 2- Bảo vệ lợi ích quốc gia trong khu vực biên giới; 3- Bảo vệ sự thống nhất lãnh thổ của đất nước; 4- Xây dựng và phát triển mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại, QP-AN của đất nước;
a)
1,2,3 đúng
b)
1,3,4 đúng
c)
1,2,4 đúng
d)
2,3,4 đúng
34.
Một số nội dung trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam là: 1- Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của Việt Nam trong phạm vi lónh thổ; 2- Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước; 3- Bảo vệ sự thống nhất lãnh thổ của đất nước; 4- Bảo vệ biên giới chống sự xâm phạm trái phép;
a)
1,2,3 đúng
b)
1,3,4 đúng
c)
1,2,4 đúng
d)
2,3,4 đúng
35.
Một số nội dung trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam là: 1- Bảo vệ biên giới chống sự xâm phạm của tội phạm;2- Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước;3- Bảo vệ sự thống nhất lãnh thổ của đất nước;4- Xây dựng và phát triển mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại, QP-AN của đất nước;
a)
1,2,3 đúng
b)
1,3,4 đúng
c)
1,2,4 đúng
d)
2,3,4 đúng
36.
Một số nội dung trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam là: 1- Xây dựng và phát triển mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại, QP-AN của đất nước;2- Bảo vệ biên giới chống sự xâm phạm của tội phạm; 3- Bảo vệ lợi ích quốc gia trong khu vực biên giới;4- Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của Việt Nam trong phạm vi lãnh thổ;
a)
1,3 đúng
b)
1,4 đúng
c)
2,3 đúng
d)
2,4 đúng
37.
Một số nội dung trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là: 1- Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của Việt Nam trong phạm vi lãnh thổ;2- Bảo vệ lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới 3- Bảo vệ sự thống nhất lãnh thổ của đất nước;4- Xây dựng và phát triển mọi mặt của của đất nước;
a)
1, 3, 4 đúng
b)
1, 2, 3 đúng
c)
1, 2, 4 đúng
d)
2, 3, 4 đúng
38.
Một số yếu tố cơ bản cấu thành biên giới quốc gia là: 1- Biên giới quốc gia trên đất liền; 2- Biên giới quốc gia trên không;3- Biên giới quốc gia đặc biệt; 4- Biên giới quốc gia trong lòng đất;
a)
1, 2, 4 đúng
b)
1, 3, 4 đúng
c)
1, 2, 3 đúng
d)
2, 3, 4 đúng
39.
Một trong những nội dung về khái niệm biên giới quốc gia là gì?
a)
Là đường lãnh thổ của một quốc gia
b)
Là giới hạn ngoài của mặt đất quốc gia
c)
Là mặt phẳng giới hạn không gian của một quốc gia
d)
Là giới hạn lãnh thổ của một quốc gia
40.
Phương pháp cố định đường biên giới quốc gia không có nội dung nào sau:
a)
Dùng đường phát quang
b)
Đặt mốc quốc giới
c)
Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới
d)
Cử lực lượng canh gác giữ quốc giới
41.
Một trong các phương pháp cố định đường biên giới quốc gia là gì?
a)
Xây dựng làng biên giới
b)
Xây tường mốc biên giới
c)
Đặt mốc quốc giới
d)
Xây dựng ranh giới quốc giới
42.
Nước ta dùng phương pháp nào là chủ yếu để cố định đường biên giới quốc gia?
a)
Đặt mốc quốc giới và dùng tài liệu ghi lại đường biên giới
b)
Phát quang đường biên giới và dùng tài liệu ghi lại đường biên giới
c)
Đặt mốc quốc giới và phát quang đường biên giới
d)
Đánh dấu bằng các tọa độ và phát quang đường biên giới
43.
Xác định biên giới quốc gia trên biển bằng cách nào và ở đâu?
a)
Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía trong của lãnh hải
b)
Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của lãnh hải
c)
Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải
d)
Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của vùng nội thủy
44.
Xác định biên giới quốc gia trên đất liền giữa các nước có chung đường biên giới:
a)
Được hoạch định phân giới cắm mốc theo ý đồ của nước lớn
b)
Phân giới cắm mốc thông qua hành động quân sự
c)
Được hoạch định phân giới cắm mốc thông qua tranh chấp
d)
Được hoạch định phân giới cắm mốc thông qua đàm phán thương lượng
45.
Tên gọi nào sau đây không chuẩn về tên gọi các bộ phận cấu thành biên giới?
a)
Đường biên giới trên bộ
b)
Biên giới trên không
c)
Biên giới trên biển
d)
Biên giới quốc gia trên đất liền
46.
Xác định biên giới quốc gia trên đất liền bằng cách nào?
a)
Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống sông suối
b)
Đánh dấu trên thực địa bằng làng bản nơi biên giới
c)
Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới
d)
Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống tọa độ
47.
Xác định biên giới quốc gia trên đất liền theo cách nào?
a)
Theo các bản làng vùng biên
b)
Theo độ cao, thấp của mặt đất trong khu vực
c)
Theo các điểm, đường, vật chuẩn
d)
Theo ranh giới khu vực biên giới
48.
Đường biên giới quốc gia trên đất liền của Việt Nam dài bao nhiêu km?
a)
4.540 km
b)
4.530 km
c)
4.520 km
d)
4.510 km
49.
Việt Nam có chung đường biên giới quốc gia trên đất liền với những quốc gia nào?
a)
Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Mianma
b)
Trung Quốc, Malaysia, Indonesia
c)
Trung Quốc, Lào, Campuchia
d)
Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia
50.
Trên mặt cầu bắc qua sông suối có biên giới quốc gia, việc xác định biên giới như thế nào?
a)
Đầu cầu bên nào là biên giới quốc gia bên đó
b)
Biên giới dưới sông, suối ở đâu thì biên giới trên cầu ở đó
c)
Biên giới chính giữa cầu, không kể đến biên giới dưới sông, suối
d)
Biên giới trên cầu là chính giữa dưới sông, suối
51.
Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì xác định biên giới quốc gia?
a)
Giữa sông, suối; nếu đổi dòng biên giới vẫn giữ nguyên
b)
Bờ sông, suối của mỗi bên; thay đổi theo dòng chảy
c)
Giữa sông, suối; nếu đổi dòng biên giới thay đổi theo
d)
Không xác định được biên giới
52.
Trên sông mà tàu thuyền đi lại được thì cách xác định biên giới quốc gia như thế nào?
a)
Không xác định biên giới dọc theo sông
b)
Giữa lạch của sông hoặc lạch chính của sông
c)
Bờ sông bên nào là biên giới quốc gia bên đó
d)
Giữa lạch ở khu vực cửa sông
53.
Biến Đông tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?
a)
Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin
b)
Singgapo, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin
c)
Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia
d)
Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin, Đài loan
54.
Biến Đông được bao bọc bởi những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?
a)
Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin
b)
Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Singgapo, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin, Đài Loan
c)
Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Đài Loan
d)
Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin
55.
Với quốc gia ven biển, đường ranh giới ngoài vùng lãnh hải của đất liền được gọi là gì?
a)
Là thềm lục địa quốc gia trên biển
b)
Là mốc biên giới quốc gia trên biển
c)
Là đường biên giới quốc gia trên biển
d)
Là khu vực biên giới quốc gia trên biển
56.
Vùng biển nào ở nước ta có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền?
a)
Vùng đặc quyền kinh tế
b)
Vùng tiếp giáp lãnh hải
c)
Vùng thềm lục địa
d)
Vùng nội thủy
57.
Chế độ pháp lí của vùng nội thủy theo Công ước quốc tế về luật biển như thế nào?
a)
Thuộc quyền chủ quyền của quốc gia ven biển
b)
Thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia
c)
Thuộc quyền xét xử đầy đủ của quốc gia ven biển
d)
Thuộc quyền chủ quyền hoàn toàn của quốc gia ven biển
58.
Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng nội thủy của quốc gia ven biển?
a)
Chỉ được vào vùng nội thủy khi được phép của quốc gia ven biển
b)
Không được quốc gia ven biển cho phép với bất kì lí do nào
c)
Tự do vào vùng nội thủy dù không có sự đồng ý của quốc gia ven biển
d)
Đi qua không gây hại như vùng lãnh hải
59.
Khái niệm về đường cơ sở?
a)
Là đường vạch để tính chiều rộng lãnh hải
b)
Là đường vạch ra để tính chiều rộng các vùng biển
c)
Là đường vạch ra để tính chiều rộng vùng đặc quyền kinh tế
d)
Là đường được tính từ ngấn nước thủy triều lúc thấp nhất
60.
Thế nào là đường cơ sở (dùng để tính chiều rộng lãnh hải) của Việt Nam:
a)
Là đường gấp khúc nối liền các điểm dọc theo bờ biển hoặc các đảo gần bờ tại ngấn thủy triều thấp nhất dọc bờ biển được Nhà nước ta lựa chọn và công bố
b)
Là đường thẳng nối liền các đảo tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển được Nhà nước ta lựa chọn và công bố
c)
Là đường nối liền các đảo tại ngấn thủy triều lên cao nhất dọc bờ biển được Nhà nước lựa chọn và công bố
d)
Là đường gấp khúc, khép kín tại các đảo gần bờ, luôn nhô cao hơn mặt nước biển được Nhà nước ta lựa chọn và công bố
61.
Các đảo nào được quyền hưởng chiều rộng lónh hải 12 hải lý?
a)
Các đảo thuộc chủ quyền của một quốc gia.
b)
Các đảo thuộc phạm vi lãnh hải của một quốc gia.
c)
Chỉ một số được hưởng chiều rộng lãnh hải 12 hải lý.
d)
Tất cả các đảo thuộc chủ quyền của một quốc gia, nằm ngoài phạm vi lãnh hải của quốc gia đó.
62.
Các đảo nào được quyền hưởng chiều rộng lãnh hải 12 hải lý?
a)
Các đảo thuộc chủ quyền của một quốc gia, nằm trong phạm vi lãnh hải của quốc gia đó
b)
Tất cả các đảo thuộc chủ quyền của một quốc gia, nằm ngoài phạm vi lãnh hải của quốc gia đó
c)
Tất cả các đảo được hưởng chiều rộng lónh hải 12 hải lý, không phân biệt vị trí đảo đó thuộc quốc gia hay không
d)
Chỉ một số đảo được hưởng chiều rộng lãnh hải 12 hải lý, không phân biệt vị trí nằm trong hay ngoài lãnh hải
63.
Lãnh hải của nước ta được hiểu như thế nào?
a)
Là vùng biển có chiều rộng cách đất liền 12 hải lý
b)
Là vùng biển có chiều rộng cách bờ biển 12 hải lý
c)
Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý gần với đất liền
d)
Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tớnh từ đường cơ sở
64.
Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng lãnh hải của quốc gia ven biển?
a)
Tự do hàng hải
b)
Tự do sử dụng
c)
Không được phép đi qua
d)
Đi qua không gây hại
65.
Đường biên giới trên biển được xác định theo UNCLOS như thế nào?
a)
Là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của quần đảo.
b)
Là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, cách đất liền 12 hải lý.
c)
Là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo.
d)
Là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo cách mép nước 12 hải lý.
66.
Đường biên giới quốc gia trên biển là đường như thế nào?
a)
Là đường cách mép nước 12 hải lý.
b)
Là đường cách đường cơ sở 12 hải lý.
c)
Là đường giới hạn phía ngoài của vùng nước nội thuỷ.
d)
Là đường cách mép nước 12 hải lý khi mực nước biên lên cao nhất.
67.
Biên giới quốc gia trên biển được quy định như thế nào?
a)
Là ranh giới ngoài của lãnh hải.
b)
Là đường cách mép nước 12 hải lý.
c)
Là đường giới hạn phía ngoài của vùng nước nội thủy.
d)
Là đường cách mép nước 12 hải lý khi mực nước biển lên cao nhất.
68.
Thế nào là đường cơ sở (dùng để tính chiều rộng lónh hải) của Việt Nam?
a)
Là đường thẳng nối liền các đảo tại ngấn thuỷ triều thấp nhất dọc theo bờ biển được Nhà nước ta lựa chọn và công bố
b)
Là đường nối liền các đảo tại ngấn thuỷ triều lên cao nhất dọc theo bờ biển được Nhà nước ta lựa chọn và công bố
c)
Là đường gấp khúc nối liền các điểm dọc theo bờ biển hoặc các đảo gần bờ tại ngấn thủy triều thấp nhất được Nhà nước ta lựa chọn và công bố
d)
Là đường gấp khúc, khép kín tại các đảo gần bờ, nhô cao hơn mặt nước biển được Nhà nước ta lựa chọn và công bố
69.
Chế độ pháp lí của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa:
a)
Hai vùng này thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia
b)
Vùng này vẫn thuộc chủ quyền đầy đủ của quốc gia
c)
Quốc gia có chủ quyền tuyệt đối với hai vùng
d)
Quốc gia có chủ quyền với hai vùng như vùng Lãnh hải
70.
Theo công ước LHQ về luật biển 1982, vùng đặc quyền kinh tế được qui định là?
a)
Vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ bờ biển.
b)
Vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
c)
Vùng biển bên ngoài lãnh hải, mở rộng không quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
d)
Vùng biển bên ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải, mở rộng không quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
71.
Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển:
a)
Tự do hàng hải
b)
Đi qua không gây hại
c)
Không được phép đi qua
d)
Được phép, nhưng hạn chế việc đi qua
72.
Theo công ước LHQ về luật biển 1982, vùng đặc quyền kinh tế trên biển không được mở rộng quá bao nhiêu, tính từ đường cơ sở?
a)
350 hải lý
b)
250 hải lý
c)
200 hải lý
d)
150 hải lý
73.
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển, phía ngoài vùng lãnh hải còn các vùng biển nào?
a)
Vùng nội thủy, vùng kinh tế , vùng đặc quyền và thềm lục địa
b)
Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa
c)
Khu vực biên giới, vùng đặc khu kinh tế và thềm lục địa
d)
Vùng biên giới trên biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
74.
Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?
a)
Vùng thềm lục địa cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí
b)
Vùng đặc quyền kinh tế cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí
c)
Vùng đặc quyền kinh tế cách vùng lãnh hải 200 hải lí
d)
Ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải cách đường cơ sở 24 hải lí
75.
Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?
a)
Từ đường cơ sở ra ngoài 12 hải lí là vùng lãnh hải
b)
Từ mép ngoài lãnh hải ra ngoài 12 hải lí là vùng tiếp giáp lãnh hải
c)
Từ mép ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải ra biển là vùng đặc quyền kinh tế cách 200 hải lí so với đường cơ sở
d)
Tính từ vùng lãnh hải ra biển 200 hải lí lãnh hải là vùng thềm lục địa
76.
Khu vực biên giới là vùng lãnh thổ tiếp giáp biên giới quốc gia, cách xác định khu vực biên giới trên không?
a)
Là phần không gian (hay gọi không phận) xung quanh đường biên giới quốc gia.
b)
Là không phận dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng nằm trong phạm vi 10 km tính từ biên giới quốc gia.
c)
Là không phận dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng nằm trong phạm vi 12 km tính từ biên giới quốc gia.
d)
Là không phận dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng nằm trong phạm vi 12 hải lý tính từ biên giới quốc gia.
77.
Một trong những nội dung về vị trí, ý nghĩa xây dựng, quản lí khu vực biên giới quốc gia?
a)
Luôn tăng cường sức mạnh về quốc phòng
b)
Để phát triển nền ngoại giao của đất nước
c)
Nhằm tăng cường sức mạnh trong quan hệ đối ngoại
d)
Ngăn ngừa hoạt động xâm nhập, phá hoại từ bên ngoài
78.
Xây dựng khu vực biên giới quốc gia vững mạnh toàn diện gồm nội dung gì?
a)
Vững mạnh về văn hóa, khoa học kĩ thuật, du lịch và dịch vụ
b)
Vững mạnh về chính trị, kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh
c)
Mạnh về tư tưởng - văn hóa, trồng cây gây rừng, phát triển kinh tế
d)
Mạnh về quân sự - an ninh, văn hóa, du lịch
79.
Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia không đúng?
a)
Xây dựng khu vực biên giới quốc gia vững mạnh toàn diện
b)
Vận động quần chúng nhân dân ở biên giới tham gia tự quản đường biên
c)
Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh
d)
Tăng cường hoạt động ngoại giao khu vực biên giới
80.
Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước về xõy dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là: 1- Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm; 2- Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là nhiệm vụ cấp bách, hàng đầu trong giai đoạn hiện nay;3- Giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới thông qua đàm phán hòa bình; 4- Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng;
a)
1,2,3 đúng
b)
1,3,4 đúng
c)
1,2,4 đúng
d)
2,3,4 đúng
81.
Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước về xõy dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là: 1- Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm;2- Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung quan trọng của cách mạng;3- Giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới thông qua đàm phán hòa bình;4- Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là nhiệm vụ cấp bách, hàng đầu trong giai đoạn hiện nay;
a)
1,2,3 đúng
b)
1,3,4 đúng
c)
1,2,4 đúng
d)
2,3,4 đúng
82.
Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:1- Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là nhiệm vụ cấp bách, hàng đầu trong giai đoạn hiện nay; 2- Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung quan trọng của cách mạng;3- Giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới là nhiệm vụ cấp bách, hàng đầu trong giai đoạn hiện nay; 4- Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng;
a)
1,2 đúng
b)
1,3 đúng
c)
2,4 đúng
d)
3,4 đúng
83.
Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là: 1- Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm;2- Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biờn giới quốc gia là một nội dung quan trọng của cách mạng;3- Giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới là nhiệm vụ cấp bách, hàng đầu trong giai đoạn hiện nay;4- Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là nhiệm vụ cấp bách, hàng đầu trong giai đoạn hiện nay;
a)
1,2 đúng
b)
1,3,4 đúng
c)
1,2,4 đúng
d)
3,4 đúng
84.
Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước về xõy dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là: 1- Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm;2- Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung quan trọng của cách mạng;3- Giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới là nhiệm vụ cấp bách, hàng đầu trong giai đoạn hiện nay;4- Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng;
a)
1,2,3 đúng
b)
1,3,4 đúng
c)
1,2,4 đúng
d)
2,3,4 đúng
85.
Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là: 1- Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm;2- Đây là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong giai đoạn hiện nay;3- Giải quyết các vấn đề tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ, biên giới thông qua đàm phán hòa bình; 4- Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng;
a)
1, 3, 4 đúng
b)
1, 2, 3 đúng
c)
1, 2, 4 đúng
d)
2, 3, 4 đúng
86.
Một trong những quan điểm của Đảng và nhà nước ta về bảo vệ biên giới quốc gia:
a)
Phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới
b)
Tăng cường hơn nữa sức mạnh quốc phòng khu vực biên giới
c)
Tăng cường lực lượng quân đội
d)
Xây dựng nhiều công trình quốc phòng nơi biên giới
87.
Vận động quần chúng tham gia quản lí, bảo vệ biên giới có nội dung gì?
a)
Tăng cường lực lượng vũ trang nhân dân cho khu vực biên giới
b)
Thường xuyên nắm chắc tình hình biên giới
c)
Giáo dục về ý thức độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước cho nhân dân
d)
Tăng cường vũ trang cho quần chúng nhân dân
88.
Nội dung nào sau đây không đúng với những quan điểm của Đảng nhà nước về bảo vệ biên giới quốc gia?
a)
Biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm
b)
Xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của nhà nước và là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân
c)
Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, giải quyết các vấn đề về biên giới quốc gia bằng biện pháp hòa bình
d)
Phải tăng cường sức mạnh quân sự, sẵn sàng bảo vệ biên giới
89.
Quan điểm của Đảng và nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là gì?
a)
Chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia là bộ phận không thể tách rời của quốc gia Việt Nam
b)
Chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản bảo đảm cho sự ổn định bền vững của nhà nước Việt Nam
c)
Chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia là nơi phát triển con người và những giá trị của dân tộc Việt Nam
d)
Chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam
90.
Vì sao chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam ?
a)
Chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia là quá trình dựng nước và giữ nước của ông cha ta
b)
Chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia là sự kế thừa và phát triển đất nước, dân tộc và con người Việt nam
c)
Chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia là kết quả đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam
d)
Chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia là sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
91.
Trách nhiệm sinh viên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?
a)
Thực hiện tốt Luật nghĩa vụ quân sự, chống lại sự xâm phạm về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia
b)
Thực hiện tốt chương trình GDQP-AN trong Nhà trường
c)
Tham gia tích cực công tác tuyên truyền về lãnh thổ, biên giới Quốc gia, nâng cao ý thức bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
d)
Tất cả các ý trên
92.
Trách nhiệm trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia được xác định như thế nào?
a)
Là trách nhiệm của toàn lực lượng vũ trang và toàn dân
b)
Là trách nhiệm của toàn Đảng và các tổ chức xã hội
c)
Là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân
d)
Là trách nhiệm của giai cấp, của Đảng và quân đội
100 %
