wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập học phần Tổ chức bộ máy nhà nước 2205XDDA - Phần 4

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây:

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và chức vụ tương đương.

b)

Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên chính phủ, UBND các cấp.

c)

Đình chỉ việc thi hành các Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, Luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên

d)

Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của nhà nước; công tác thanh tra và kiểm tra Nhà nước, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước

2.

Loại công văn nào dưới đây quy định không phải vào sổ?

a)

Công văn gửi đảng ủy.

b)

Công văn mật.

c)

Thư viết tay trao đổi công việc giữa lãnh đạo 2 cơ quan nhà nước cấp huyện.

d)

Công văn gửi cơ quan chủ quản.

3.

Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Giữ mối liên hệ và phối hợp cong tác với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

b)

Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân.

c)

Đôn đốc kiêm tra UBNd cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương.

d)

Tiếp dân, đôn đốc kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

4.

Một trong những phương hướng chung nhằm hoàn thiện các cơ quan nhà nước ta theo hướng nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng

a)

Không ngừng mở rộng, bảo đảm và bảo vệ các quyền tự do, lợi ích của công dân.

b)

Thiết lập mối quan hệ trách nhiệm qua lại giữa công dân với nhà nước và giữa nhà nước với công dân

c)

Cải cách tổ chức, nâng cao chất lượng và hoạt động cảu các cơ quan tư pháp.

d)

Nhà nước Pháp quyền Việt nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

5.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc phải tuân thủ trong công tác tuyển dụng cán bộ công chức?

a)

Nguyên tắc bình đẳng.

b)

Nguyên tắc công khai.

c)

Nguyên tắc ưu tiên.

d)

Nguyên tắc dân chủ.

6.

Quyết định quản lý hành chính nhà nước có đặc điểm nào dưới đây:

a)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để sửa đổi những quy phạm pháp luật hành chính hiện hành.

b)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành.

c)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để thay đổi phạm vi hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính về thời gian, không gian và đối tượng thi hành.

d)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành cụ thể hóa các quy phạm pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước tối cao ban hành, hoặc các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.

7.

Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp về công bằng xã hội ở nước ta?

a)

Xây dựng các chương trình, dự án về các vấn đề xã hội mà chính sách đề cập.

b)

Huy động các nguồn lực trong nhân dân, xóa hội hóa nhiệm vụ đền ơn đáp nghĩa, xây dựng chương trình xóa đói, giảm nghèo.

c)

Ban hành các chính sách nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết giảm dần sự khác biệt giữa các vùng trong nước.

d)

Xây dựng một xã hội dân sự nhà nước pháp quyền với chế độ dân chủ, kinh tế văn hóa phát triển, kiên quyết xóa bỏ sự độc quyền, đặc quyền, đặc lợi.

8.

Hội đồng nhân dân có thẩm quyền ban hành văn bản sau:

a)

Nghị quyết, Quyết định.

b)

Quyết định, Chỉ thị

c)

Nghị quyết, Chỉ thị

d)

Nghị quyết

9.

Theo tính chất pháp lý, quyết định nào dưới đây không phải là quyết định quản lý hành chính nhà nước?

a)

Quyết định chung (quyết định chính sách).

b)

Quyết định quy phạm

c)

Quyết định xét xử của tòa án

d)

Quyết định hành chính cá biệt

10.

Nội dung nào dưới đây là quan điểm cơ bản của việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội ở nước ta?

a)

Quan điểm bình quân.

b)

Quan điểm vì người nghèo.

c)

Quan điểm phát triển.

d)

Quan điểm vì người giàu

11.

Trong các chức năng sau đây, chức năng nào không phải của Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt nam?

a)

Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp.

b)

Thống nhất quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

c)

Thực hiện quyền giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà nước, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

d)

Quyết định những vấn đề cơ bản về đối nội, đối ngoại của nhà nước.

12.

Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu chung trong quá trình soạn thảo văn bản quản lý hành chính nhà nước?

a)

Văn bản được trình bày đúng các yêu cầu về mặt thể thức, văn phong.

b)

Nắm vững đường lối chính sách của Đảng trong xây dựng và ban hành văn bản.

c)

Văn bản được ban hành phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của cơ quan.

d)

Văn bản được lấy ý kiến rộng rãi toàn cơ quan.

13.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc tính của nền hành chính nhà nước?

a)

Tính pháp quyền.

b)

Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị

c)

Tính liên tục tương đối ổn định và thích ứng.

d)

Tính hiệu quả kinh tế.

14.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ có nhiệm vụ:

a)

Bãi bỏ việc thi hành các văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh.

b)

Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Bảo đảm trợ cấp xã hội, chỉ đạo xây dựng Hợp tác xã, công tác thanh niên trong

d)

Xây dựng các dự án, pháp luật (luật, pháp lệnh)

15.

Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

a)

Ban hành Nghị quyết, Quyết định.

b)

Ban hành Quyết định.

c)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.

d)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị.

16.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của hoạt động công vụ ở nước ta?

a)

Nguyên tắc đổi mới sự Lãnh đạo của Đảng.

b)

Nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

c)

Nguyên tắc lập quy dưới luật.

d)

Nguyên tắc công khai.

17.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò chủ yếu của tài chính công ở nước ta?

a)

Huy động các nguồn tài chính bảo đảm duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước

b)

Đáp ứng các nhu cầu chỉ tiêu nhằm thực hiện các chức năng vốn có của nhà nước.

c)

Bảo đảm trợ cấp xã hội, chỉ đạo xây dựng Hợp tác xã, công tác thanh niên trong cả nước

d)

Tài chính công đảm bảo cho nhà nước thực hiện các mục tiêu về phát triển kinh tế, xã hội, ổn định chính trị của đất nước.

18.

Theo quy định của pháp luật, thành phần của Chính phủ gồm:

a)

Thủ tướng chính phủ, các phó Thủ tướng, các Bộ trưởng.

b)

Thủ tướng chính phủ, các phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác.

c)

Thủ tướng chính phủ, các phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

d)

Thủ tướng chính phủ, các phó Thủ tướng, các Bộ trưởng hoặc tương đương.

19.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a)

Bãi bỏ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND cấp huyện.

b)

Cách chức các Phó chủ tich UBND tỉnh

c)

Chỉ đạo việc xây dựng dự án Luật trình quốc hội, các dự án pháp Lệnh trình Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

Bãi bỏ văn bản sai trái của Ủy ban nhân dân cấp huyện

20.

Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001- 2010:

a)

Cải cách thể chế.

b)

Cải cách tổ chức bộ máy hành chính.

c)

Cải cách tài chính công.

d)

Cải cách tổ chức các thành phần kinh tế.

21.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Thường trưc Hội đồng nhân dân?

a)

Giữ liên hệ và phối hợp công tác với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

b)

Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng Quốc phòng toàn dân.

c)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương

d)

Tiếp dân, đôn đốc kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

22.

Một trong những nội dung cụ thể của quản lý thuế của nước ta là:

a)

Huy động đầy đủ, kịp thời số thu ngân sách nhà nước từ thuế.

b)

Lựa chọn và ban hành các luật thuế.

c)

Phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong đời sống kinh tế- xã hội.

d)

Đảm bảo thi hành nghiêm pháp luật về thuế.

23.

Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung cụ thể của quản lý chi nhân sách nhà nước ta?

a)

Ban hành chính sách, chế độ và định mức về chi ngân sách.

b)

Tổ chức, điều hành chi ngân sách nhà nước.

c)

Phân phối đúng đối tượng hưởng ngân sách nhà nước.

d)

Kiểm tra giám sát chi ngân sách nhà nước.

24.

Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu về nội dung trong kỹ thuật soạn thảo văn bản quản lý hành chính nhà nước ta?

a)

Văn bản phải có tính mục đích rõ ràng.

b)

Văn bản phải có tính khoa học

c)

Văn bản được viết bằng ngôn ngữ quy phạm

d)

Văn bản được công bố trên báo

25.

Một trong những hình thức hoạt động nào dưới đây là hình thức hoạt động của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Sự Lãnh đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ và các phó Thủ tướng Chính phủ.

b)

Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ .

c)

Thi hành các biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

d)

Thống nhất công tác đối ngoại

26.

Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, các thành viên khác của CP, Quyết định, Chỉ thị của UBND và Chủ tịch UBND trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên..

b)

Củng cố tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.

c)

Thống nhất quản lý việc xây dưng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.

d)

Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở.

27.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc tính chủ yếu của nền hành chính nhà nước ta?

a)

Tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng.

b)

Tính hiệu lực, hiệu quả.

c)

Tính pháp quyền.

d)

Tính không vụ lợi

28.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Thường trưc Hội đồng nhân dân?

a)

Giữ liên hệ và phối hợp công tác với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

b)

Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng Quốc phòng toàn dân.

c)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương

d)

Tiếp dân, đôn đốc kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

29.

Chủ tịch UBND có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây?

a)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ.

b)

Quyết định thu phí lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân và mức huy động vốn theo quy định của pháp luật.

c)

Quyết định phương án quản lý, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực ở địa phương.

d)

Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

30.

Ủy ban nhân dân (UBND) có nhiệm vụ, quyền hạn dưới đây?

a)

Giữ liên hệ và phối hợp công tác với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

b)

Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng Quốc phòng toàn dân.

c)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương

d)

Tiếp dân, đôn đốc kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

31.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của hoạt động công vụ ở nước ta?

a)

Nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

b)

Nguyên tắc lập quy dưới luật.

c)

Nguyên tắc đúng thẩm quyền, chỉ được phép thực hiện trong phạm vi công vụ (chỉ làm những gì pháp luật cho phép).

d)

Nguyên tắc cân đối thu- chi trong hoạt động

32.

Theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, thẩm quyền của Chính phủ được ban hành văn bản nào dưới đây?

a)

Quyết định, Chỉ thị

b)

Nghị quyết, Nghị định.

c)

Nghị định.

d)

Nghị định, Chỉ thị.

33.

Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu về nội dung kỹ thuật soạn thảo văn bản quản lý hành chính nhà nước?

a)

Văn bản phải được trình bày đúng yêu cầu về mặt thể thức, văn phong.

b)

Văn bản phải có tính mục đích rõ ràng.

c)

Văn bản được viết bằng ngôn ngữ quy phạm.

d)

Văn bản có tính khả thi.

34.

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm đặc thù của Nhà nước pháp quyền Việt Nam?

a)

Xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa.

b)

Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của QH

c)

Nhà nước pháp quyền Việt Nam được xây dựng trên nền tảng khối liên minh giữa giai cấp công dân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.

d)

THực hiện tinh giản biên chế trong các cơ quan nhà nước

35.

Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001- 2010:

a)

Cải cách tài chính công.

b)

Cải cách thể chế.

c)

Cải cách tổ chức bộ máy hành chính.

d)

Cải cách nền kinh tế nhiều thành phần.

36.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng tài chính công?

a)

Tài chính công gắn với nhiệm vụ chỉ tiêu phục vụ cho việc thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước.

b)

Tài chính công mang tính chính trị.

c)

Tài chính công mang tính lịch sử.

d)

Tài chính công mang tính không bôi hoàn trực tiếp.

37.

Đặc điểm về hình thức của văn bản quy phạm pháp luật là:

a)

Đáp ứng các nhu cầu quản lý.

b)

Thể thức xây dựng văn bản và trình tự ban hành được pháp luật quy định cụ thể

c)

Dễ thay đổi và nhiều phương án áp dụng

d)

Chỉ áp dụng trong hệ thống hành pháp

38.

Đặc điểm về hình thức của văn bản quy phạm pháp luật là:

a)

Đáp ứng các nhu cầu quản lý.

b)

Thể thức xây dựng văn bản và trình tự ban hành được pháp luật quy định cụ thể.

c)

Dễ thay đổi và nhiều phương án áp dụng.

d)

Chỉ áp dụng trong hệ thống hành pháp.

39.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước ta?

a)

Nguyên tắc quản lý theo pháp luật và bằng pháp luật.

b)

Nguyên tắc bình đẳng

c)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

d)

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành, lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ.

40.

Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm, quyền hạn sau:

a)

Bãi bỏ những văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW

b)

Cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.

c)

Kiến nghị với Thủ tướng chính phủ đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

d)

Bãi bỏ Nghị quyết sai trái của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

41.

Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

a)

Ban hành Nghị quyết, Quyết định.

b)

Ban hành Thông tư.

c)

Ban hành quyết định, Chỉ thị, Thông tư.

d)

Ban hành quyết định, Chỉ thị.

42.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý hành chính nhà nước?

a)

Văn bản được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực.

b)

Văn bản được áp dụng từ ngày đăng công báo.

c)

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

d)

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.

43.

Địa vị pháp lý hiện hành của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam là:

a)

Cơ quan hành chính thay mặt nước CHXHCN Việt nam trong đối ngoại.

b)

Cơ quan chấp hành của quốc hội và cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.

c)

Cơ quan chấp hành của quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam.

d)

Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực cao nhất.

44.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò chủ yếu của tài chính công nước ta?

a)

Thực hiện công bằng xã hội.

b)

Tài chính công góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển có hiệu quả và ổn định. Nhà nước có vai trò khắc phục các thất bại của thị trường để đảm bảo sự phát triển có hiệu quả và ổn định của nền kinh tế.

c)

Tài chính công dùng để phân phối lại và phân bổ.

d)

Tài chính công đảm bảo nhà nước thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội ổn định chính trị của đất nước.

45.

Trong các chức năng sau đây, chức năng nào không phải của Quốc hội nước CHXHCN Việt nam?

a)

Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp.

b)

Thống nhất quản lý tất cả lĩnh vực đời sống xã hội.

c)

Thực hiện quyền giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

d)

Quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối nội, đối ngoại của Nhà nước.

46.

Một trong những đặc điểm của quản lý tài chính công ở nước ta là:

a)

Đáp ứng các nhu cầu, chỉ tiêu nhằm thực hiện các chức năng vốn có của NN.

b)

Quản lý tài chính công là một loại quản lý hành chính Nhà nước.

c)

Quản lý tài chính công được thực hiện bởi một hệ thống các cơ quan Nhà nước.

d)

Quản lý TCC là một phương thức quan trọng trong vi.

47.

Câu 347. Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.

b)

Quyết định, Chỉ thị.

c)

Quyết định, Thông tư .

d)

Quyết định, Nghị quyết.

48.

Câu 348. Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp công bằng xã hội ở nước ta?

a)

Xây dựng một xã hội dân sự Nhà nước pháp quyền với chế độ dân chủ, kinh tế, văn hóa phát triển, kiên quyết xóa bỏ sự độc quyền, đặc quyền, đặc lợi.

b)

Phát triên kinh tế bền vững và thực hiện dân chủ.

c)

Xóa bỏ sự độc quyền lũng đoạn trong hoạt động kinh tế, đảm bảo mọi người bình đẳng về quyền kinh doanh và làm nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội .

d)

ban hành các chính sách nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết giảm dần sự cách biệt giữa các vùng trong nước.

49.

Câu 349. Nội dung nào dưới đây không phải yêu cầu chung về kỹ thuật soạn thảo văn bản quản lý hành chính nhà nước?

a)

Văn bản được trình bày đúng các yêu cầu về thể thức, văn phong

b)

Nắm vững đường lối, chính sách của Đảng trong xây dựng và ban hành văn bản.

c)

Văn bản được ban hành phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của cơ quan.

d)

Văn bản cần lấy ý kiến rộng rãi toàn cơ quan.

50.

Câu 350. Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội ở nước ta?

a)

Quan điểm nhân văn.

b)

Quan điểm lịch sử.

c)

Quan điểm phát triển.

d)

Quan điểm Công bằng.

51.

Nhiệm vụ quyền hạn nào dưới đây không phải của Chính phủ nước CHXHCN Việt nam?

a)

Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.

b)

Thi hành các biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

c)

Thống nhất công tác đối ngoại.

d)

Đề nghị quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ.

52.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc tính chủ yếu của nền hành chính Nhà nước ta?

a)

Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị.

b)

Tính pháp quyền.

c)

Tính kinh tế.

d)

Tính liên tục tương đối ổn định và thích ứng.

53.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải là của Thủ tướng CP?

a)

Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên chính phủ, UBND các cấp.

b)

Đề nghị quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ, và các cơ quan ngang Bộ.

c)

Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.

d)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản cơ quan nhà nước cấp trên.

54.

Chính phủ Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.

b)

Lãnh đạo công tác Chính phủ, các thành viên Chính phủ, UBND các cấp.

c)

Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

d)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản cơ quan nhà nước cấp trên.

55.

Quyết định quản lý hành chính nhà nước có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để sửa đổi những quy phạm pháp luật hành chính hiện hành.

b)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước mang tính dưới luật nó được ban hành trên cơ sở để thực hiện luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.

c)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để thay đổi phạm vi hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính về thời gian và đối tượng thi hành.

d)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để cụ thể hóa các quy phạm pháp luật trong các luật do cơ quan quyền lưc nhà nước tối cao ban hành, hoặc các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.

56.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của hoạt động công vụ?

a)

Nguyên tắc nhân đạo

b)

Nguyên tắc công khai.

c)

Nguyên tắc chịu trách nhiệm

d)

Nguyên tắc thống nhất vì lợi ích chung.

57.

Văn bản quản lý nhà nước hết hiệu lực khi:

a)

Văn bản được ký bởi người không đúng thẩm quyền

b)

Văn bản bị chồng chéo (có văn bản nào khác cùng nội dung ở điểm nào đó).

c)

Văn bản ban hành đã quá lâu.

d)

Bị đình chỉ hoặc bãi bỏ bằng cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

58.

Trong nội dung về đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước ta giai đoạn 2001 -2010 có nội dung nào dưới đây?

a)

Cải cách tiền lương và chế độ, chính sách đãi ngộ.

b)

Điều chỉnh cơ cấu, tổ chức bộ máy các cơ quan trong nền hành chính nhà nước

c)

Cải cách thể chế hành chính nhà nước về quản lý văn hóa.

d)

Đổi mới phương pháp làm việc của hệ thống chính trị

59.

Một trong những nội dung yêu cầu của kỹ thuật soạn thảo văn bản quản lý hành chính nhà nước là:

a)

Nội dung văn bản phải có tính khoa học

b)

Văn bản phải được đăng trên công báo.

c)

Nội dung văn bản phải được văn phòng kiểm tra

d)

Văn bản phải được lưu giữ

60.

Theo tính chất pháp lý, quyết định nào dưới đây không phải là quyết định quản lý hành chính nhà nước?

a)

Quyết định chung (Quyết định chính sách)

b)

Quyết định quy phạm.

c)

Quyết định xét xử của tòa án

d)

Quyết định hành chính cá biệt

61.

Nguyên tắc cơ bản của hoạt động công vụ là:

a)

Nguyên tắc hạch toán kinh tế.

b)

Nguyên tắc lấy ý kiến tín nhiệm trong đề bạt, phân công công tác.

c)

Nguyên tắc chịu trách nhiệm.

d)

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện.

62.

Đặc điểm cơ bản của quản lý chuyên môn là:

a)

Để quy định về hoạt động chuyên môn nhất định.

b)

Chỉ được áp dụng trong cơ quan hành chính nhà nước.

c)

Có liên quan trực tiếp đến kinh tế..

d)

Dễ áp dụng.

63.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc tổ chức các hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước ta?

a)

Quản lý theo pháp luật và bằng pháp luật.

b)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN.

c)

Tập trung dân chủ.

d)

Phân biệt và sự kết hợp quản lý nhà nước với quản lý kinh doanh.

64.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý hành chính nhà nước?

a)

Văn bản được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực.

b)

Văn bản được áp dụng từ ngày đăng Công báo.

c)

Trong trường hợp các văn bản có quy định, quyết định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

d)

Trong trường hợp các văn bản do một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định, quyết định của văn bản được ban hành sau

65.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ:

a)

Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, văn hóa- khoa học- công nghệ- thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

b)

Đình chỉ việc thi hành các văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh.

c)

Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và UBTV Quốc hội.

d)

Thống nhất quản lý công tác mặt trận, thanh niên, phụ nữ.

66.

Theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

a)

Ban hành Nghị định và Quyết định.

b)

Ban hành Quyết định.

c)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị.

d)

Ban hành Thông tư.

67.

Chính phủ có thẩm quyền sau đây đối với HĐND tỉnh, Thành phố?

a)

Bồi dưỡng đại biểu HĐND kiến thức về quản lý nhà nước.

b)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch HĐND.

c)

Chỉ đạo các cuộc họp tổng kết hàng năm của HĐND.

d)

Phê chuẩn đại biểu HĐND theo nhiệm kỳ.

68.

Công việc của Chính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số là:

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.

b)

Quy định chế độ làm việc của các thành viên Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

c)

Đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp và pháp luật.

d)

Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ.

69.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò chủ yếu của tài chính công nước ta?

a)

Huy động các nguồn tài chính bảo đảm duy trì sự tồn tại và hoạt động của Bộ máy nhà nước.

b)

Đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu nhằm thực hiện chức năng vốn có của nhà nước.

c)

Tài chính công bảo đảm cho nhà nước thực hiện các mục tiêu về phát t

d)

Tài chính công gắn liền với nhiệm vụ chỉ tiêu phục vụ cho việc thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước

70.

Ủy ban nhân dân (UBND) có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

a)

Lệnh, quyết định.

b)

Nghị quyết, Quyết định

c)

Quyết định, Chỉ thị, thông tư

d)

Quyết định, Chỉ thị.

71.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của tài chính công nước ta?

a)

Chức năng xóa đói giảm nghèo.

b)

Chức năng tạo lập vốn.

c)

Chức năng phân phối lại và phân bổ.

d)

Chức năng giám đốc và điều hành.

72.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc của tài chính công?

a)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

b)

Nguyên tắc hiệu quả.

c)

Nguyên tắc thống nhất.

d)

Nguyên tắc công bằng.

73.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng để phân biệt chính sách xã hội (từ góc độ quản lý) với các chính sách kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng?

a)

Chính sách xã hội là chính sách liên quan trực tiếp đến con người và bao trùm mọi mặt cuộc sống của con người

b)

Chính sách xã hội được kết hợp trong các nguồn từchính sách kinh tế.

c)

Chính sách xã hội mang tính xã hội, nhân văn và nhân đạo sâu sắc bởi vì mục tiêu cơ bản của nó là hiệu quả xã hội, góp phần ổn định, phát triển và tiến bộ xã hội.

d)

Chính sách xã hội của nhà nước thể hiện trách nhiệm xã hội cao, tạo ra những điều kiện và cơ hội như nhau để mọi người phát triển và hòa nhập vào cộng đồng.

74.

Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu về nội dung của văn bản quản lý hành chính Nhà nước?

a)

Văn bản có tính khoa học.

b)

Văn bản có tính mục đích rõ ràng.

c)

Văn bản được tuyên truyền phổ biến

d)

Văn bản được viết bằng ngôn ngữ quy phạm

75.

Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu về nội dung của văn bản quản lý hành chính Nhà nước?

a)

Văn bản có tính khoa học.

b)

Văn bản có tính mục đích rõ ràng.

c)

Văn bản được tuyên truyền phổ biến.

d)

Văn bản được viết bằng ngôn ngữ quy phạm.

76.

Nội dung nào dưới đây là giải pháp về công bằng xã hội trong chính sách xã hội ở nước ta?

a)

Tạo cơ hội để mọi công dân được học hành.

b)

Tiếp cận với thông tin về việc làm.

c)

Được tham gia vào hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước.

d)

Xóa bỏ sự độc quyền, lũng đoạn trong hoạt động kinh tế, đảm bảo cho mọi người bình đẳng về quyền kinh doanh và nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội.

77.

Một trong những hình thức hoạt động nào dưới đây là của Chính phủ nước CHXHCN Việt nam?

a)

Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và UBTV Quốc hội.

b)

Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp.

c)

Phiên họp của Chính phủ.

d)

Giáo dục pháp luật trong nhân dân.

78.

Trong nội dung đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước ta giai đoạn 2001 -2010 có nội dung sau:

a)

Đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức.

b)

Điều chỉnh cơ cấu, tổ chức bộ máy các cơ quan trong nền hành chính nhà nước

c)

Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính

d)

Đổi mới cơ chế tài chính đối với các đào tạo và đào tạo lại cán bộ, công chức.

79.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của áp dụng pháp luật ở nước ta?

a)

Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức- quyền lực nhà nước.

b)

Áp dụng pháp luật là hoạt động điều chỉnh cá biệt, cụ thể đối với các quan hệ xã hội.

c)

Áp dụng pháp luật là hoạt động có tính sáng tạo.

d)

Áp dụng pháp luật là ra quyết định áp dụng luật.

80.

Chức năng của pháp luật gồm có:

a)

Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội.

b)

Chức năng kiểm tra nội vụ nhà nước.

c)

Chức năng công tác đánh giá giáo dục và đào tạo và các công tác sự nghiệp khác.

d)

Chức năng định hướng chính sách về kinh tế.

81.

Quy trình chung của việc xây dựng và ban hành văn bản quản lý hành chính nhà nước có trình tự sau đây:

a)

Xin ý kiến chỉ đạo của Đảng.

b)

Lấy đủ số ý kiến các cá nhân và các cơ quan có liên quan.

c)

Trình kế hoạch tài chính cho hoạt động này.

d)

Gửi và lưu giữ văn bản.

82.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động công vụ là:

a)

Xã hội hóa.

b)

Hạch toán kinh tế.

c)

Tôn trọng mọi ý kiến.

d)

Đúng thẩm quyền, chỉ được làm những gì pháp luật cho phép.

83.

Hội đồng nhân dân có thẩm quyền ban hành văn bản sau:

a)

Nghị quyết, Quyết định.

b)

Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.

c)

Nghị quyết, Chỉ thị.

d)

Nghị quyết.

84.

Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu chung về ký thuật soạn thảo văn bản quản lý hành chính nhà nước ta?

a)

Văn bản được ban hành từ thời điểm có hiệu lực.

b)

Nắm vững đường lối chính sách của Đảng trong xây dựng và ban hành văn bản.

c)

Nắm nội dung văn bản cần soạn thảo, phương thức giải quyết công việc đưa ra phải rõ ràng, phù hợp.

d)

Người soạn thảo văn bản cần nắm vững nghiệp vụ và kỹ thuật soạn thảo văn bản dựa trên kiến thức cơ bản và hiểu biết về quản lý hành chính và pháp luật.

85.

Văn bản pháp quy nào dưới đây người có thẩm quyền không phải ký thay mặt (TM) thủ trưởng cơ quan:

a)

Nghị quyết.

b)

Nghị định.

c)

Chỉ thị.

d)

Quy chế.

86.

Câu 385. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của tài chính công ở nước ta?

a)

Tài chính công gắn với nhiệm vụ, chỉ tiêu phục vụ cho việc thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước.

b)

Tài chính công mang tính lịch sử.

c)

Tài chính công mang tính không bồi hoàn trực tiếp.

d)

Tài chính công phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, không bị chi phố bởi các lợi ích cá biệt.

87.

Câu 386. Nhiệm vụ, quyền hạn nào nào dưới đây không phải của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa , giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.

b)

Thi hành các biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

c)

Thống nhất công tác đối ngoại.

d)

Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ

88.

Câu 387. Theo pháp lệnh công chức (sửa đổi bổ sung năm 2003) quy định cán bộ, công chức không được làm việc nào sau đây?

a)

Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí vợ (chồng), Bố, Mẹ, con chị, em ruột của mình làm công tác văn thư lưu trữ.

b)

Không được tự ý tham gia các khóa đào tạo chuyên môn ở ngoài nước mà chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý.

c)

Không được chây lười trong công tác, thoái thác nhiệm vụ, không bè phái mất đoàn kết.

d)

Không được tham gia "khiếu kiện" đông người.

89.

Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Bãi bỏ những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố

b)

Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng chính phủ, bãi bỏ những văn bản của UBND, , Chủ tịch UBND cấp tỉnh trái với văn bản của Bộ và ngành, lĩnh vực do Bộ, cơ quan ngang Bộ phụ trách và chịu trách nhiệm về quyết định đình chỉ đó

c)

Bãi bỏ Nghị quyết sai trái của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

d)

Cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương

90.

Thủ tướng chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Trình dự án Luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội,

UBTVQuốchội

b)

Ban hành các Quyết định, chỉ thị, thông tư

c)

Bãi bỏ Nghị quyết của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp. luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên

d)

Triệu tập các phiên chủ tọa họp của Chinh phủ

91.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND)?

a)

Giữ liên hệ và phhói hợp công tác với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp

b)

Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân

c)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa

phương

d)

Tiếp dân, đôn đốc kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân

92.

Nội dung nào dưới đây là chức năng của tài chính công nước ta?

a)

Chức năng kinh doanh

b)

Chức năng tạo lập vốn

c)

Chức năng ổn định nền kinh tế

d)

Chức năng quản lý nhà nước

93.

Theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Chủ tịch nước có thẩm quyền ban hành các loại văn bản nào dưới đây?

a)

Quyết định, chỉ thị

b)

Lệnh, Quyết định

c)

Lệnh, Quyết định chỉ thị

d)

Quyết định, Thông báo

94.

Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chính phủ có quyền hạn nào dưới đây?

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch HĐND

b)

Chỉ đạo các cuộc họp tổng kết hàng năm

c)

Đảm bảo cơ sở vật chất, tài chính để HĐND hoạt động

d)

Phê chuẩn danh sách các đại biểu theo nhiệm kỳ