Font size
WorksheetsBài ôn tập chương 4-TCDN
Total questions: 91
Worksheet time: 23hrs 45mins
Tài chính doanh nghiệp là …phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và góp phần đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
Quan hệ kinhtế
hệ thống quan hệ kinh tế
Quan hệ chính trị
Hệ thống quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các quan hệ tài chính doanh nghiệp thường bao gồm:
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước
Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác
Cả 3 ý trên
Để tiến hành các hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải hội tụ đủ các yếu tố cơ bản nào?
Tư liệu lao động, đối tượng lao động
Tư liệu lao động, sức lao động
Tư liệu lao động, đối tượng lđ và sức lao động
Đối tượng lao động, sức lao động
Tài chính doanh nghiệp có mấy đặc điểm?
1
2
3
4
Đâu là đặc điểm của tài chính doanh nghiệp?
Luôn gắn liền và phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thực hiện cơ chế hạch toán kinh doanh
Gắn liền với hình thức pháp lý của doanh nghiệp
Tất cả các phương án trên đều đúng
TCDN thuộc khâu nào trong các khâu sau?
Khâu trung gian
Khâu cơ sở
Khâu chủ đạo
Cả 3 khâu
Đâu không phải là đặc điểm cơ bản về tài chính của loại hình doanh nghiệp Công ty TNHH
Là loại hình doanh nghiệp có từ 3 thành viên trở lên
Có thể huy động vốn dưới hình thức khác nhau như vay vốn, nhận góp liên doanh, chiếm dụng vốn trong thanh toán,... nhưng không được phép phát hành cổ phiếu
Trong quá trình hoạt động công ty có thể tăng vốn bằng cách kết nạp thêm thành viên mới và nhập vốn đầu tư bổ sung từ các thành viên
Cả 3 ý đều không phải đặc điểm cơ bản của tài chính về loại hình doanh nghiệp công ty TNHH
Đặc điểm cơ bản về tài chính của doanh nghiệp tư nhân là gì?
Có 1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên
Do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động doanh nghiệp.
Có ít nhất 2 thành viên hợp danh đứng ra thành lập,bên cạnh đó còn có thể có thành viên góp vốn
Có ít nhất 3 thành viên cùng góp vốn dưới hình thức cổ phần, vốn điều lệ được thành các phần bằng nhau được gọi là cổ phần
Vai trò của TCDN gồm mấy vai trò
1
2
3
4
Đâu là vai trò cơ bản của TCDN
Là công cụ khai thác thu hút các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh của doanh nghiệp
Là công cụ huy động tài chính quan trọng để đảm bảo nhu cầu thu-chi và cân đối thu chi của Nhà nước
Là phương tiện để mở rộng và phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá
Là phương tiện để phục vụ mục đích của người sở hữu chúng
Vai trò nào của TCDN rõ chức năng phân phối của tài chính?
Tài chính doanh nghiệp là công cụ khai thác thu hút các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là công cụ kích thích và điều tiết kinh doanh
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Vốn kinh doanh là gì?
Là toàn bộ lượng giá trị cần thiết nhất định để bắt đầu và duy trì sự hoạt động kinh doanh liên tục của các chủ thể kinh doanh.
Là lượng giá trị cần thiết nhất định để duy trì sự hoạt động của kinh doanh liên tục của các chủ thế doanh nghiệp.
Là toàn bộ lượng giá trị cần thiết nhất định để bắt đầu và duy trì sự hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh.
Là toàn bộ lượng giá trị để bắt đầu và duy trì sự hoạt động kinh doanh liên tục của các chủ thể kinh doanh.
Xét tại một thời điểm nào đó trong quá trình kinh doanh thì vốn kinh doanh tồn tại dưới hình thái nào?
Hình thái tiền tệ
Hình thái tài sản phi tiền tệ
Cả A và B.
Hình thái phi tiền tệ.
Toàn bộ lượng giá trị ứng ra ban đầu cho quá trình kinh doanh phải đảm bảo những yếu tố nào?
Được bảo toàn, được bù đắp lại sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ
Đảm bảo được toàn bộ lượng giá trị đã hao phí trong quá trình kinh doanh.
Đảm bảo một mức lãi nhất định.
Cả B và C.
Trong quá trình hoạt động, để duy trì mở rộng kinh doanh, các doanh nghiệp phải làm gì?.
Không ngừng đổi mới, sáng tạo để phát triển bền vững
Quan tâm và luôn luôn bảo vệ thương hiệu của mình.
Xây dựng cho mình một hệ thống quản trị doanh nghiệp hiệu quả để giúp hoạt động kinh doanh phát triển bền vững và giải phóng sức lao động cho đội ngũ lãnh đạo.
Duy trì và gia tăng lượng tài sản cần thiết cho kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu vốn kinh doanh bị giảm hoặc bị mất thì quy mô kinh doanh ảnh hưởng như thế nào?
Bị thu hẹp
Bị hạn chế
Được mở rộng
Phát triển mạnh.
Chọn câu sai:
Một số tiền hay giá trị của tài sản nào đó không phải lúc nào cũng được xem là vốn kinh doanh.
Toàn bộ lượng tiền ứng ra ban đầu cho kinh doanh sẽ vận động và chuyển hóa hình thái biểu hiện trong quá trình kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của một phần tài sản hiện có và đang phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh.
Có mấy cách phân loại vốn kinh doanh thông dụng?
2
3
4
5
Đâu là một cách phân loại vốn kinh doanh?
Theo trách nhiệm pháp lý
Theo hình thái biểu hiện
Theo tính chất sở hữu
Theo mục đích sử dụng
Đâu không phải là một loại vốn kinh doanh?
Vốn tiền tệ
Vốn phi tiền tệ
Vốn tài chính
Vốn lưu động
…là bộ phận vốn kinh doanh có thời gian thu hồi và luân chuyển giá trị trong vòng 1 năm hay một chu kì kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn lưu động
Vốn cố định
Vốn tài chính
Vốn phi tài chính
Đâu là đặc điểm của vốn cố định?
Hình thành tài sản ngắn hạn
Hình thành các quỹ tiền tệ
Hình thành các quỹ tài chính
Hình thành tài sản ngắn hạn
Vật tư, hàng hóa, công cụ, dụng cụ, máy móc thuộc loại vốn nào?
Vốn tài chính
Vốn phi tài chính
Vốn phi tiền tệ
Vốn tiền tệ
Tiền đầu tư mua nguyên vật liệu sản xuất, tiền trả lương cho nhân viên thuộc loại vốn nào?
Vốn tài chính
Vốn phi tài chính
Vốn cố định
Vốn lưu động
Công ty A bỏ ra một khoản tiền 500 triệu để xây nhà xưởng, số tiền này được coi là:
Vốn tài chính
Vốn phi tài chính
Vốn cố định
Vốn lưu động
Chọn đáp án đúng nhất:
Vốn tiền tệ là bộ phận vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
Vốn tiền tệ là bộ phận vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tài chính.
Vốn tiền tệ là bộ phận vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái giá trị.
Vốn tiền tệ là bộ phận vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái phi tiền tệ.
Ý nào đúng nhất?
Vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao.
Vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
Vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức ưu đãi, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
Vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá cả sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình là thỏa mãn đồng thời hai tiêu chuẩn:
Có thời gian sử dụng từ 02 năm trở lên; Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên.
Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên; Có nguyên giá từ 20.000.000 đồng trở lên.
Có thời gian sử dụng từ 03 năm trở lên; Có nguyên giá từ 20.000.000 đồng trở lên
Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên; Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên.
Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là:
Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển
Điêu kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh
Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định
Điều kiện đầu tư và phát triển
Khái niệm đầu tư sử dụng vốn:
Là việc bỏ vốn hay sử dụng vốn dưới hình thức cụ thể nhằm thực hiện những mục tiêu bao trùm và xuyên suốt của quá trình đầu tư sử dụng vốn là thu lợi.
là việc phân chia, sắp xếp tổng thể vốn kinh doanh của doanh nghiệp thành những nhóm loại nhất định theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho những mục đích nghiên cứu và quản lý nhất định.
Là toàn bộ lượng giá trị cần thiết nhất định để bắt đầu và duy trì hoạt động kinh doanh liên tục của các chủ thể kinh doanh.
Là toàn bộ các nguồn tài chính mà doanh nghiệp có thể khai thác, huy động được để tạo nên vốn kinh doanh của mình.
Nếu căn cứ vào phạm vi đầu tư, các hình thức đầu tư sử dụng vốn của doanh nghiệp bao gồm mấy loại ?
đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp và đầu tư vốn để tăng năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
đầu tư vốn cho đổi mới máy móc thiết bị và đầu tư sử dụng vốn bên trong doanh nghiệp
đầu tư sử dụng vốn bên trong doanh nghiệp và đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp
đầu tư sử dụng vốn bên ngoài doanh nghiệp và đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp
Theo thời hạn đầu tư sử dụng vốn, các hình thức đầu tư sử dụng vốn của doanh nghiệp bao gồm
đầu tư vốn để tăng năng lực kinh doanh của doanh nghiệp và đầu tư hình thành tài sản dài hạn
đầu tư hình thành tài sản dài hạn và đầu tư hình thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
đầu tư hình thành tài sản ngắn hạn và đầu tư vốn bên trong doanh nghiệp
đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp
Sự khác nhau giữa đầu tư sử dụng vốn bên trong doanh nghiệp và đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp ?
cả đầu tư sử dụng vốn trong doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều dễ kiểm soát quản lý và điều hành đối tượng tài sản hình thành từ đầu tư
cả đầu tư sử dụng vốn trong doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều khó kiểm soát quản lý và điều hành đối tượng tài sản hình thành từ đầu tư
đầu tư sử dụng vốn trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không có quyền trực tiếp kiểm soát quản lý và điều hành đối tượng tài sản hình thành từ đầu tư còn đầu tư ngoài doanh nghiệp thì ngược lại
đầu tư sử dụng vốn trong doanh nghiệp thì doanh ngiệp có quyền lực trực tiếp kiểm soát quản lý và điều hành hành đối tượng tài sản hình thành từ đầu tư còn đầu tư ngoài doanh nghiệp thì ngược lại
Lợi ích mà doanh nghiệp đạt được từ việc hình thức đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp
doanh nghiệp có thể bảo toàn vốn, phòng ngừa rủi ro và tối đa hóa kết quả hoạt động
doanh nghiệp sản xuất được nhiều hàng hóa
doanh nghiệp dễ dàng sử dụng vốn để mua nguyên vật liệu
doanh nghiệp trực tiếp quản lý,kiểm soát, điều hành
Trong các hình thức đầu tư sử dụng vốn của doanh nghiệp thì hình thức nào thuộc vào mục tiêu đầu tư sử dụng vốn ?
Đầu tư sử dụng vốn bên trong và đầu tư sử dụng vốn bên ngoài doanh nghiệp
Đầu tư hình thành tài sản dài hạn và đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp
Đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp; đầu tư vốn để tăng năng lực kinh doanh của doanh nghiệp; đầu tư vốn cho đổi mới máy móc thiết bị công nghệ,...
Đầu tư hình thành tài sản ngắn hạn và đầu tư để tăng năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
Vì sao việc xem xét các hình thức đầu tư sử dụng vốn theo thời hạn đầu tư và hình thái biểu hiện được coi là nội dung quan trọng?
Vì nó giúp cho nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể nhìn nhận rõ các đặc điểm, cơ cấu đầu tư và hình thức luân chuyển giá trị
Vì nó giúp cho nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể nhìn nhận rõ tầm quan trọng của vốn
Vì nó giúp cho nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể nhìn nhận rõ tầm ảnh hưởng của các chủ đầu tư
Vì nó giúp cho nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể nhìn nhận rõ những điểm yếu của doanh nghiệp
Thế nào là tài sản dài hạn ?
Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trên một năm hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng trên một năm hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Một tài sản được coi là tài sản cố định khi nào ?
Giữ vai trò là tư liệu lao động trong quá trình kinh doanh.
Có giá trị đủ lớn. Mức giá trị tối thiểu được coi là tài sản cố định sẽ tùy thuộc vào qui định của từng quốc gia trong từng thời kỳ.
Có thời gian sử dụng dài. Thông thường, thời gian sử dụng này được qui định tối thiểu là một năm.
Đáp ứng đồng thời cả 3 đáp án trên.
Đâu là tài sản cố định vô hình trong các tài sản cố định dưới đây?
Văn phòng làm việc
Máy móc thiết bị
Chi phí về bằng phát minh sáng chế
Phương tiện vận tải
Tài sản nào sau đây không phải là tài sản dài hạn ?
Bất động sản đầu tư
Đầu tư tài chính dài hạn
Hàng tồn kho
Chi phí giá trị quyền sử dụng đất
Tài sản cố định là:
Tài sản cố định là tài sản chủ yếu, có giá trị lớn, không tham gia vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp với tư cách là tư liệu lao động.
Tài sản cố định là tài sản chủ yếu, có giá trị lớn, tham gia vào một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp với tư cách là tư liệu lao động.
Tài sản cố định là tài sản chủ yếu, có giá trị nhỏ, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp với tư cách là tư liệu lao động.
Tài sản cố định là tài sản chủ yếu, có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp với tư cách là tư liệu lao động.
Thế nào là tài sản ngắn hạn ?
Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trên một năm hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng trên một năm hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Khác với tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn có đặc điểm:
Tài sản ngắn hạn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí kinh doanh hay giá trị sản phẩm được tạo ra trong kỳ.
Tài sản ngắn hạn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ nhiều lần vào chi phí kinh doanh hay giá trị sản phẩm được tạo ra trong kỳ.
Tài sản ngắn hạn không thể thay đổi hình thái biểu hiện, giá trị của nó không được dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí kinh doanh hay giá trị sản phẩm được tạo ra trong kỳ.
Tài sản ngắn hạn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, giá trị của nó không được dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí kinh doanh hay giá trị sản phẩm được tạo ra trong kỳ.
Tài sản nào sau đây không phải là tài sản ngắn hạn ?
Vốn bằng tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Văn phòng làm việc
Hàng tồn kho
Cho các mệnh đề sau:
I. Vốn lưu động được sử dụng để mua sắm, hình thành đối tượng lao động như nguyên vật liệu, hàng hoá,... Một phần vốn lưu động có thể được sử dụng để hình thành các tư liệu lao động có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn cần thiết cho quá trình kinh doanh như công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm.
II. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn khi hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ và thu được bằng tiền. Hình thái hiện vật của vốn lưu động lại được chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu.
III. Đối với hoạt động sản xuất, dịch vụ thì giai đoạn tiếp theo là giai đoạn sản xuất chế biến sản phẩm hay cung ứng dịch vụ. Ở giai đoạn này, vật tư dự trữ được đưa vào quá trình sản xuất chế biến để tạo ra sản phẩm, hay được tiêu dùng và mất đi trong quá trình cung ứng dịch vụ.
Hãy sắp xếp các mệnh đề trên thành một quá trình vận động của vốn lưu động
I→II→III
I→III→II
II→I→III
III→II→I
Đáp án nào sau đây là vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp?
Đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và đồng bộ.
Phản ánh và đánh giá quy trình sản xuất, dự trữ, tiêu thụ sản phẩm và nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn quyết định đến quy mô của doanh nghiệp, đặc biệt là tiền có tác động đến chiến lược mở rộng doanh nghiệp hoặc đầu tư của nhà quản trị
Cả 3 đáp án trên.
Chu chuyển vốn kinh doanh là:
Quá trình vận động và chuyển hoá của vốn mang tính tuần hoàn từ hình thái hiện vật sang hình hình thái tiền tệ và lại quay trở lại hình thái ban đầu.
Quá trình vận động và chuyển hoá của vốn mang tính tuần hoàn từ hình thái tiền tệ sang hình hình thái hiện vật và lại quay trở lại hình thái ban đầu.
Quá trình vận động và chuyển hoá của vốn từ hình thái tiền tệ sang hình hình thái hiện vật và không quay trở lại hình thái ban đầu
Quá trình chuyển hoá của vốn từ hình thái tiền tệ sang hình hình thái hiện vật và lại quay trở lại hình thái ban đầu.
Quá trình chu chuyển vốn kinh doanh chịu tác động bởi các nhân tố cơ bản nào?
Đặc điểm của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Đặc điểm vận động về hình thái hiện vật và giá trị của từng loại vốn sử dụng trong kinh doanh.
Đặc điểm của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và Đặc điểm vận động về hình thái hiện vật và giá trị của từng loại vốn sử dụng trong kinh doanh.
Không có phương án đúng.
Nhân tố nào sau đây quyết định đến quy mô, thành phần cơ cấu vốn kinh doanh?
Đặc điểm vận động về hình thái hiện vật và giá trị của từng loại vốn sử dụng trong kinh doanh.
Đặc điểm của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.
Hình thái hiện vật của vốn lưu động.
Hình thái hiện vật của vốn cố định.
Đối với hoạt động thương mại thì cơ cấu vốn thường nghiêng về:
Vốn lưu động.
Vốn điều lệ.
Vốn kinh doanh.
Cả 3 phương án trên.
Quá trình chu chuyển vốn kinh doanh chịu tác động bởi các nhân tố cơ bản nào?
Đặc điểm của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.
Đặc điểm vận động về hình thái hiện vật và giá trị của từng loại vốn sử dụng trong kinh doanh.
Đặc điểm của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và Đặc điểm vận động về hình thái hiện vật và giá trị của từng loại vốn sử dụng trong kinh doanh.
Không có phương án đúng.
Nhân tố nào sau đây quyết định đến quy mô, thành phần cơ cấu vốn kinh doanh?
Đặc điểm vận động về hình thái hiện vật và giá trị của từng loại vốn sử dụng trong kinh doanh.
Đặc điểm của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.
Hình thái hiện vật của vốn lưu động.
Hình thái hiện vật của vốn cố định.
Nhân tố “Đặc điểm vận động về hình thái hiện vật và giá trị của từng loại vốn sử dụng trong kinh doanh” ảnh hướng đến:
Quy mô, thành phần cơ cấu vốn kinh doanh.
Phương thức và tốc độ chu chuyển vốn.
Phương thức và tốc độ chu chuyển vốn của vốn cố định.
Phương thức và tốc độ chu chuyển vốn của vốn lưu động.
Để bảo toàn, làm tăng giá trị của vốn và đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn cổ định, doanh nghiệp cần phải
Lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp.
Đánh giá và đánh giá lại tài sản dài hạn.
Sử dụng các biện pháp nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Cả ba phương án trên.
Có bao nhiêu định hướng để doanh nghiệp bảo toàn vốn kinh doanh:
2 định hướng
1 định hướng
3 định hướng
4 định hướng
Bảo toàn vốn kinh doanh gồm?
Bảo toàn cả về vốn cố định và vốn lưu động.
Bảo toàn về vốn cố định.
Bảo toàn vốn lưu động.
Bảo toàn tài sản.
Tổ chức khai thác và tìm kiếm nguồn tài trợ vốn lưu động giúp:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Tránh tình trạng thiếu vốn.
Đảm bảo vốn kinh doanh và khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.
Tránh tình trạng thừa vốn gây lãng phí trong kinh doanh.
Lập các khoản dự phòng, mua bảo hiểm cho doanh nghiệp giúp:
Bảo toàn, làm tăng giá trị của vốn và đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn cố định.
Bảo toàn, phát triển và làm tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động.
Đảm bảo tốc độ thu hồi vốn.
Đảm bảo vốn cho kinh doanh.
Doanh nghiệp có thể sử dụng những cách nào sau đây để bảo toàn vốn kinh doanh
Vay vốn lưu động hợp lý, triệt để sử dụng các biện pháp tài chính thay thế; Ứng dụng, cải tiến công nghệ.
Không vay vốn, sử dụng các biện pháp tài chính thay thế; Sử dụng công nghệ cũ, ưu tiên sản xuất thủ công
Trích khấu hao không phù hợp; Quản lý vốn không chặt chẽ.
Giữ lại hàng tồn kho, vật tư ứ đọng; Không sử dụng các phương thức quảng cáo, áp dụng chương trình khuyến mãi để giải quyết hàng tồn kho.
Trong năm 2021 khi dịch bệnh diễn biến phức tạp, các công ty du lịch không thể hoạt động hoặc hoạt động trong điều kiện khó khăn. Vậy các công ty du lịch cần có biện pháp gì để duy trì vốn của mình?
Tăng giá những dịch vụ du lịch của công ty; Cắt giảm chi phí của quảng cáo, marketing; Không sử dụng công nghệ để ứng dụng vào quá trình làm việc.
Tham gia chương trình kích cầu du lịch của địa phương; Có những voucher, chương trình khuyến mại, giảm giá nhưng k giảm chất lượng cho khách hàng khi được hoạt động trở lại.
Không tuân thủ quy định phòng chống dịch; Tổ chức các hoạt động du lịch tập thể, tập trung đông người để thu lợi nhuận.
Tạm thời đóng cửa, dừng mọi hoạt động của công ty.
Nguồn vốn kinh doanh là:
Là toàn bộ các nguồn tài chính mà doanh nghiệp có thể khai thác, huy động để tạo nên vốn kinh doanh của mình.
Là một phần từ các nguồn tài chính mà doanh nghiệp có thể khai thác, huy động để tạo nên vốn kinh doanh của mình.
Là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong vòng một năm.
Là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong trên môt năm.
Đâu là cách phân loại nguồn vốn kinh doanh ?
Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay ngân hàng
Nguồn vốn trong doanh nghiệp và nguồn vốn ngoài doanh nghiệp
Nguồn vốn nào không thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ?
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Vốn đầu tư của chủ sử hữu
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Quỹ đầu tư phát triển
Theo thời hạn sử dụng thì nguồn vốn kinh doanh được chia thành:
Nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Nguồn vốn vay và nguồn vốn trong thanh toán
Đâu là đặc điểm của nguồn vốn dài hạn:
Thời gian khai thác và sử dụng trên một năm
Lãi suất thường cao hơn lãi suất nguồn tài trợ ngắn hạn
Thời gian hoàn trả trong vòng một năm
Cả A và B
Nợ phải trả cấu thành từ:
Nguồn vốn vay
Nguồn vốn trong thanh toán
Nguồn vốn phát hành trái phiếu
Cả A,B và C đều đúng
Vốn chủ sở hữu thường có trong các bản báo cáo dưới dạng:
Vốn cổ đông, cổ phiếu quỹ
Thặng dư vốn cổ phần, quỹ dự phòng tài chính
Vốn điều lệ
A và B
Đặc điểm của nguồn vốn trong thanh toán
Chi phí sử dụng tương đối thấp
Chi phí sử dụng cao
Có nhiều hệ lụy làm cho doanh nghiệp có thể xảy ra khủng hoảng nợ dây chuyền
A và C đúng
Nguyên nhân nguồn vốn phát hành trái phiếu không được ưa chuộng ?
Do chi phí sử dụng quá cao
Do chi phí sử dụng quá thấp
Do mức độ tín nhiệm còn thấp và tiềm ẩn nhiều rủi ro
Có được những khoản tiền cho vay lớn, lãi suất thấp hơn lãi suất ngân hàng
Bộ phận không nằm trong nguồn vốn chủ sở hữu ?
Vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp
Vốn thặng dư
Lợi nhuận để lại và các quỹ doanh nghiệp
Nguồn vốn vay
Điền vào chỗ trống : “... được coi là nguồn vốn dễ dàng khai thác và có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn của doanh nghiệp.Tuy nhiên các tổ chức tín dụng thường đặt ra các ràng buộc chặt chẽ như phải có tái sản thế chấp. Hơn nữa, chi phí sử dụng nguồn vốn này khác cao...”
Nguồn vốn trong thanh toán
Nguồn vốn phát hành trái phiếu
Nguồn vốn vay
Vốn thặng dư
Huy động vốn là gì?
Là hoạt động chủ quan có cân nhắc, tính toán của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp nhằm khai thác các nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động, các dự án của doanh nghiệp.
Là hoạt động khách quan để khai thác vốn tài trợ cho các hoạt động, các dự án của nhà nước
Huy động vốn là hình thức chỉ huy động vốn từ chủ sở hữu cho các hoạt động, các dự án của doanh nghiệp.
Là hình thức chỉ huy động nguồn vốn tài trợ từ tín dụng thương mại cho các hoạt động, các dự án của doanh nghiệp.
Ý nào sau đây là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp chọn lựa phương thức, cơ cấu và quy mô huy động vốn cho doanh nghiệp?
Diễn biến về cung cầu vốn
Diễn biến về lãi suất
Diễn biến về tính chất cạnh tranh
Cả 3 đáp án trên
Việc huy động vốn được thực hiện ở giai đoạn nào?
Thành lập doanh nghiệp
Sau thành lập doanh nghiệp
Cả giai đoạn thành lập doanh nghiệp và giai đoạn sau thành lập doanh nghiệp
Trước thành lập doanh nghiệp
Mỗi loại hình doanh nghiệp chỉ có thể huy động vốn bằng một số nguồn vốn nhất định. Đối với công ty TNHH và công ty hợp danh, ngoài nguồn vốn chủ sở hữu thì họ:
Chỉ được phát hành cổ phiếu
Phát hành cả cổ phiếu và trái phiếu
Phát hành trái phiếu nhưng không được phát hành cổ phiếu
Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn
Ưu điểm của hình thức huy động vốn tín dụng ngân hàng:
Doanh nghiệp có thể huy động được khối lượng vốn lớn trong ngắn hạn hoặc dài hạn
Doanh nghiệp phải có tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay
Báo cáo kế hoạch sử dụng vốn cụ thể để ngân hàng thẩm định
Phải tuân thủ các quy định mà ngân hàng đề ra trong việc sử dụng vốn
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là gì?
Là khoản chi của doanh nghiệp cho các hoạt động ủng hộ,từ thiện,khen thưởng, thăm hỏi.
Các yếu tố phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Là tiền các hao phí về vật chất, về lao động mà doanh nghiệp đã thu được để có được thu nhập trong 1 thời kỳ
Là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho kinh doanh mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong một thời kỳ nhất định
Nguyên nhân làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp là:
Mở rộng quy mô doanh nghiệp
Tăng lương, thưởng cho nhân viên
Những trường hợp biển thủ công quỹ
Tất cả ý trên
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Chi phí cố định
Chi phí biến đổi
Cả 3 đáp án đều đúng
Chọn đáp án đúng trong các ý sau:
Chi phí trực tiếp là các khoản chi phí phát sinh và phục vụ trực tiếp cho các đối tượng kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí khấu hao văn phòng, thiết bị dụng cụ quản lý doanh nghiệp, chi phí tiền lương cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp,...
Chi phí gián tiếp là các khoản chi phí phát sinh và phục vụ gián tiếp cho các đối tượng kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí vật tư, chi phí khấu hao nhà xưởng, kho tàng, máy móc thiết bị, chi phí tiền lương cho lao động trực tiếp,...
Các chi phí trực tiếp có đặc điểm là phục vụ trực tiếp cho các đối tượng kinh doanh của doanh nghiệp
Các chi phí gián tiếp thường phản ánh quy mô sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được tạo ra trong kỳ
Việc cắt giảm chi phí quảng cáo của một doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận như thế nào?
Doanh nghiệp có thể giảm khả năng tạo doanh thu mới và lợi nhuận trong tương lai
Lợi nhuận dài hạn của doanh nghiệp tăng lên rõ rệt
Lợi nhuận ngắn hạn của doanh nghiệp có thể cải thiện
Cả A và C đều đúng
Doanh thu của doanh nghiệp được cấu thành bởi:
Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ và doanh thu bất thường
Doanh thu tài chính và doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
Doanh thu bất thường và doanh thu tài chính
Không có đáp án đúng
……… là nguồn tài chính được tạo ra từ hoạt động đầu tư tài chính và từ các nỗ lực tài chính khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Doanh thu
Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
Doanh thu tài chính
Thu nhập khác
Đâu là “ doanh thu tài chính”
Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
Thu nhập do nhận tặng ( biếu) bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp
Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ
Tất cả đáp án đều đúng
Thu nhập khác (doanh thu bất thường) là các khoản thu trong kỳ từ …… , ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
Các hoạt động xảy ra thường xuyên
Các hoạt động xảy ra không thường xuyên
Các hoạt động theo chu kỳ
Cả 3 đáp án đều sai
Lợi nhuận của doanh nghiệp được biểu hiện là
Tổng doanh thu và thu nhập trong một thời kỳ nhất định
Chênh lệch giữa tổng doanh thu bất thường và chi phí trong một thời kỳ nhất định
Chênh lệch giữa tổng doanh thu và thu nhập khác trong một thời kỳ nhất định
Cả 3 đều sai.
Mục tiêu theo đuổi của các doanh nghiệp:
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Doanh thu tài chính của doanh nghiệp
Thu nhập khác của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Câu nào SAI trong các câu sau:
Lợi nhuận khác là bộ phận lợi nhuận phát sinh từ hoạt động ngoài các hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là bộ phận lợi nhuận thứ yếu và thường chiếm tỷ trọng không đáng kể
Doanh thu tài chính là nguồn tài chính quan trọng để bù đắp các chi phí tài chính
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có doanh thu quý I từ việc nhượng bán TSCĐ là 50 triệu đồng, chi phí tân trang lại tài sản trước khi nhượng là 9 triệu đồng. Doanh thu quý 1 của doanh nghiệp là 340 triệu đồng. Tính lợi nhuận của doanh nghiệp thu được trong quý I là?
340 triệu đồng
390 triệu đồng
281 triệu đồng
331 triệu đồng
Trong 9 tháng đầu của năm, doanh nghiệp A thu nhập từ việc nhượng bán, thanh lý = 250 triệu đồng. Trong đó chi phí quảng cáo, rao bán sản phẩm =10 triệu đồng; chi phí khấu hao tài sản cố định = 25 triệu đồng. Doanh thu của doanh nghiệp = 2,3 tỷ.Tính tổng chi phí của doanh nghiệp 9 tháng đầu?
25 triệu đồng
10 triệu đồng
35 triệu đồng
15 triệu đồng
Trong 9 tháng đầu của năm, doanh nghiệp A thu nhập từ việc nhượng bán, thanh lý = 250 triệu đồng. Trong đó chi phí quảng cáo, rao bán sản phẩm =10 triệu đồng; chi phí khấu hao tài sản cố định = 25 triệu đồng. Doanh thu của doanh nghiệp = 2,3 tỷ.Tính lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong 9 tháng đầu năm?
2,55 tỷ đồng
2.05 tỷ đồng
2,015 tỷ đồng
2,3 tỷ đồng
