wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chấn thương bụng kín

Total questions: 89

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Chấn thương bụng kín được định nghĩa là:

a)

Chấn thương vào vùng bụng bao gồm chấn thương do bạch khí và do hỏa khí

b)

Chấn thương vào vùng bụng mà không gây thủng phúc mạc

c)

Chấn thương vào vùng bụng mà không gây thông thương giữa ổ phúc mạc với môi trường bên ngoài

2.

Vết thương thấu bụng được định nghĩa là:

a)

Chấn thương vào vùng bụng bao gồm chấn thương do bạch khí và do hỏa khí

b)

Chấn thương vào vùng bụng gây thủng phúc mạc

c)

Chấn thương vào vùng bụng tạo nên thông thương giữa ổ phúc mạc với môi trường bên ngoài

3.

Cơ chế tổn thương trong chấn thương bụng kín bao gồm:

a)

Cơ chế trực tiếp

b)

Cơ chế gián tiếp

c)

Cơ chế giảm tốc

4.

Tổn thương tạng rỗng thường gặp nhất trong chấn thương bụng kín là:

a)

Ruột già và dạ dày

b)

Ruột non và dạ dày

c)

Ruột non và bàng quang

d)

Ruột và đường mật

5.

Trong chấn thương bụng kín, hội chứng chảy máu trong được định nghĩa là tình trạng chảy máu trong ống tiêu hóa

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Hội chứng chảy máu trong được định nghĩa là tình trạng có máu chảy và không đông trong ổ phúc mạc

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Ở BN có vết thương thấu bụng, tạng thường bị tổn thương nhất là

a)

Gan

b)

Lách

c)

Thận

d)

Ruột non

e)

Đại tràng

8.

Tổn thương tạng đặc thường gặp nhất trong chấn thương bụng kín theo thứ tự là

a)

Thận, gan, lách, tụy

b)

Lách, gan, thận, tụy

c)

Lách, thận, gan, tụy

d)

Gan, tụy, thận, lách

e)

Gan, tụy, lách, thận

9.

Dấu hiệu có chỉ định mở bụng kiểm tra trong chấn thương bụng kín là:

a)

Bệnh đau bụng nhiều

b)

Bệnh có nôn mửa nhiều

c)

Bệnh có gõ đục vùng thấp nhiều

d)

Bệnh có bụng cứng hoặc chướng nhiều

e)

Bệnh có biểu hiện tổn thương tạng đặc trên siêu âm

10.

Tổn thương nào sau đây trong chấn thương bụng kín là hậu quả của lực do đè nén gây ra:

a)

Tổn thương động mạch thận

b)

Huyết khối tĩnh mạch mạc treo tràng trên

c)

Rách mạc treo ruột non

d)

Dập xoắn cuống thận

e)

Vỡ cơ hoành

11.

Bệnh nhân bị chấn thương bụng, khi hỏi bệnh cần tìm hiểu:

a)

Vị trí thương tổn

b)

Nguyên nhân cơ chế chấn thương

c)

Những rối loạn bệnh nhân gặp sau khi bị chấn thương

d)

Cách sơ cứu bệnh nhân

12.

Khi khám một bệnh nhân bị chấn thương bụng kín cần chú ý khám các cơ quan:

a)

Lồng ngực

b)

Thần kinh sọ não

c)

Các xương lớn như xương đùi, xương chậu

13.

Thường phải nghĩ đến có tình trạng chảy máu trong ổ bụng khi trên lâm sàng bệnh nhân có biểu hiện

a)

Khi điều trị sốc bệnh nhân có tốt lên, sau đó lại biểu hiện dấu hiệu sốc lại

b)

Khi vào viện không có sốc nhưng sau vài giờ thì thấy sốc xuất hiện

c)

Đau bụng lan xa nơi chạm thương, lan khắp bụng

d)

Bụng chướng, có cảm ứng phúc mạc, gõ đục 2 hố chậu

14.

Triệu chứng lâm sàng quan trọng nhất để theo dõi trong hội chứng chảy máu trong

a)

Mạch quay

b)

Nhiệt độ

c)

Huyết áp

d)

Nước tiểu

e)

Đau bụng

15.

Dấu hiệu quan trọng để góp phần chẩn đoán chảy máu ổ bụng là

a)

Phản ứng thành bụng

b)

Vết thương chảy máu

c)

Cảm ứng phúc mạc

d)

Túi cùng Douglas đau

e)

Chọc dò ổ bụng có máu không đông

16.

BN bị chấn thương bụng có thể biểu hiện bằng các hội chứng lâm sàng sau đây, TRỪ

a)

Hội chứng viêm phúc mạc

b)

Hội chứng suy hô hấp

c)

Hội chứng xuất huyết tiêu hóa

d)

Hội chứng xuất huyết nội

e)

Hội chứng tắc ruột

17.

Trong bụng kín, khám trên thành bụng chủ yếu để tìm:

a)

Tìm dấu hiệu phản ứng thành bụng

b)

Tìm dấu hiệu co cứng thành bụng

c)

Tìm dấu hiệu túi cùng Douglas căng và đau

18.

Trong thủng tạng rỗng do chấn thương, đau bụng có tính chất:

a)

Âm ỉ

b)

Giảm đau khi trung tiện được

c)

Từng cơn

d)

Đau liên tục lan tỏa khắp bụng

19.

Trong chấn thương bụng kín, vỡ tạng đặc gây chảy máu trong, khám bụng phát hiện:

a)

Co cứng thành bụng rõ

b)

Phản ứng thành bụng nhẹ nhàng

c)

Bụng chướng

20.

Trong chấn thương bụng kín, thủng tạng rỗng triệu chứng nào sau đây là thường gặp nhất:

a)

Phản ứng thành bụng

b)

Co cứng thành bụng

c)

Gõ đục vùng thấp

21.

Trong chấn thương bụng: Hội chứng viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng có triệu chứng sau:

a)

Đau bụng ngay sau chấn thương, đau tự nhiên, đau nhiều liên tục lan tỏa khắp bụng, đau tăng lên khi thay đổi tư thế

b)

Nôn: Do kích thích phúc mạc bệnh nhân nôn, có bệnh nhân chỉ buồn nôn, có bệnh nhân nôn ra máu nếu tổn thương ở dạ dày - tá tràng

c)

Co cứng thành bụng: mới thủng bệnh nhân đến khám thấy hiện tượng co cứng thành bụng, nếu đến muộn có dấu hiệu cảm ứng phúc mạc rõ

d)

Thăm trực tràng có "tiếng kêu Douglas"

22.

Trong chấn thương bụng kín, phát hiện dịch tự do trong ổ bụng khi khám dựa vào:

a)

Nhìn thấy bụng chướng căng

b)

Nghe có dấu hiệu sóng vỗ

c)

Gõ đục vùng thấp

d)

Có triệu chứng cục đá nổi

23.

Trong chấn thương bụng gõ bụng nhằm mục đích tìm dấu hiệu:

a)

Bụng chướng

b)

Dấu phản ứng thành bụng

c)

Vùng đục trước gan mất trong thủng tạng rỗng

24.

Thăm trực tràng trong chấn thương bụng kín có thể phát hiện các triệu chứng:

a)

Thương tổn ở hậu môn và vùng quanh hậu môn, trực tràng

b)

Tiền liệt tuyến ở nam và thành sau âm đạo ở nữ

c)

Túi cùng Douglas phồng và đau

25.

Xét nghiệm cận lâm sàng về chẩn đoán hình ảnh có giá trị nhất trong chẩn đoán chảy máu trong ổ bụng là

a)

Nội soi dạ dày

b)

Chụp bụng không chuẩn bị

c)

CT scanner ổ bụng

d)

Chụp mạch máu

e)

Siêu âm gan mật

26.

Siêu âm có các vai trò sau trong chấn thương bụng kín, TRỪ:

a)

Xác định hơi tự do trong xoang bụng

b)

Xác định dịch tự do trong xoang bụng

c)

Xác định thương tổn tạng đặc

d)

Đánh giá mức độ thương tổn tạng đặc

e)

Xác định thương tổn mạch máu lớn trong xoang bụng

27.

Siêu âm trong chấn thương bụng kín có ý nghĩa:

a)

Giúp phát hiện thương tổn tạng đặc

b)

Giúp phát hiện dịch tự do hay ổ đọng dịch trong ổ phúc mạc

c)

Hướng dẫn chọc dò ổ phúc mạc nếu cần

d)

Giúp phát hiện hơi tự do trong ổ phúc mạc

28.

X quang bụng đứng không chuẩn bị trong chấn thương bụng kín có ý nghĩa:

a)

Giúp phát hiện thương tổn tạng đặc

b)

Giúp phát hiện hơi tự do trong ổ phúc mạc

c)

Giúp phát hiện mức hơi dịch nếu có

29.

Chụp phim X quang bụng đối với chấn thương bụng kín, cần chú ý các yêu cầu:

a)

Bụng đứng không chuẩn bị là tốt nhất

b)

Lấy được toàn bộ bụng, từ vòm hoành hai bên đến hết khớp mu

c)

Bụng nghiêng bên nếu không thể chụp ở tư thế bụng đứng được

30.

Xét nghiệm hình ảnh được ưu tiên lựa chọn trong cấp cứu bụng là:

a)

X quang bụng không chuẩn bị

b)

Siêu âm bụng

c)

Chụp cắt lớp vi tính

31.

Trong chấn thương bụng, siêu âm và chụp cắt lớp vi tính đóng vai trò … trong chẩn đoán vỡ tạng.

a)

Chủ đạo

b)

Thứ yếu

c)

Quan trọng tùy trường hợp cụ thể

32.

Ở BN bị chấn thương bụng kín, CT được chỉ định trong các trường hợp sau đây, TRỪ:

a)

BN đa chấn thương

b)

BN có dấu hiệu sinh tồn không ổn định

c)

Nghi có tổn thương tạng đặc

d)

Tổn thương trong ổ bụng được nghĩ là nghiêng về hướng điều trị bảo tồn

e)

Bệnh không có tiền căn dị ứng với thuốc cản quang

33.

Các nguyên nhân gây nên kết quả âm tính giả của chọc dò ổ bụng trong hội chứng chảy máu trong là:

a)

Chọc không đúng vị trí

b)

Chọc vào tạng

c)

Sau chảy trong ổ phúc mạc ít hơn 500ml

34.

Các nguyên nhân gây nên kết quả dương tính giả của chọc dò ổ phúc mạc trong hội chứng chảy máu trong là:

a)

Chọc vào tạng

b)

Chọc vào mạch máu

c)

Chọc không đúng vị trí có máu không đông

35.

Chọc rửa ổ bụng chẩn đoán (DPL: diagnostic peritoneal lavage) trong chấn thương và vết thương bụng KHÔNG có vai trò trong:

a)

Xác định vỡ tạng rỗng

b)

Xác định vỡ tạng đặc

c)

Xác định có chảy máu trong dù số lượng rất ít

d)

Xác định một vết thương có thấu bụng

e)

Loại trừ bụng ngoại khoa

36.

Trong chấn thương bụng, chọc rửa xoang phúc mạc chẩn đoán (DPL: diagnostic peritoneal lavage) được chỉ định khi:

a)

Nghi ngờ bụng ngoại khoa

b)

Cần loại trừ bụng ngoại khoa trước khi tiến hành phẫu thuật ngoài bụng

c)

Đã xác định bụng ngoại khoa nhưng chưa xác định tổn thương

37.

Chọc rửa ổ phúc mạc được chỉ định trong trường hợp bệnh nhân chấn thương bụng nghi ngờ có chảy máu trong nhưng lâm sàng và cận lâm sàng không điển hình, mặc dù huyết động rối loạn nặng nề.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Chọc rửa ổ phúc mạc được chỉ định trong trường hợp nào sau đây của hội chứng chảy máu trong:

a)

Bệnh nhân có rối loạn huyết động nặng nề do chấn thương bụng mà không rõ chẩn đoán

b)

Bệnh nhân chấn thương bụng nghi ngờ có chảy máu trong nhưng lâm sàng và cận lâm sàng không điển hình, mặc dù huyết động rối loạn nặng nề

c)

Bệnh nhân chấn thương bụng nghi ngờ có chảy máu trong nhưng lâm sàng và cận lâm sàng không điển hình và huyết động không bị rồi loạn

39.

Trong trường hợp nào sau đây, một BN bị chấn thương bụng kín có chỉ định phẫu thuật

a)

Viêm phúc mạc toàn thể

b)

Huyết áp 80/50mmHg

c)

Bụng chướng

40.

Trong trường hợp nào sau đây, một BN bị vết thương bụng có chỉ định phẫu thuật

a)

Sonde dạ dày có ít máu lẫn trong dịch vị

b)

Huyết áp khi nhập viện 100/70mmHg

c)

Thăm trực tràng túi cùng Douglas phồng, đau

d)

Ấn đau quanh vùng vết thương

41.

Khối máu tụ trong lách hay quanh lách trong chấn thương vỡ lách có đặc điểm nào sau đây

a)

Phản âm kém hơn phản âm chủ mô lách

b)

Phản âm bằng phản âm chủ mô lách

c)

Phản âm dày hơn phản âm chủ mô lách

42.

Để đánh giá chính xác mức độ tổn thương các tạng đặc (gan, lách) ở một BN bị chấn thương bụng kín, biện pháp được chọn lựa trước tiên là:

a)

Siêu âm bụng

b)

CT Scanner bụng có cản quang

c)

CT Scanner bụng không cản quang

d)

Chụp chọn lọc động mạch

e)

Xạ hình

43.

Trong trường hợp nào sau đây, tổn thương tạng đặc ở một BN bị chấn thương định can thiệp phẫu thuật tuyệt đối:

a)

Tổn thương độ IV trở lên

b)

Sinh hiệu không ổn định

c)

Có thương tổn tạng rỗng phối hợp

d)

Không có sẵn máu cùng nhóm

e)

Không có điều kiện theo dõi sát bệnh nhân

44.

Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất để có chỉ định điều trị phẫu thuật tổn thương tạng đặc ở một BN bị chấn thương bụng kín, nếu như tạng rỗng phối hợp

a)

Mức độ tổn thương trên CT Scanner có cản quang

b)

Dấu hiệu sinh tồn

c)

Khám bụng

d)

Lượng dịch trong ổ bụng trên siêu âm

e)

Trang bị và nhân lực để theo dõi sát tình trạng BN

45.

Nguyên tắc điều trị bảo tồn một trường hợp vỡ tạng đặc KHÔNG bao gồm

a)

Nghỉ ngơi

b)

Ăn nhẹ

c)

Theo dõi sinh hiệu BN mỗi giờ cho đến khi sinh hiệu trở về bình thường

d)

Xét nghiệm Hct mỗi 6 giờ trong 24 đến 48 giờ đầu

e)

Khi cho BN xuất viện, dặn dò BN không vận động mạnh trong 6 tuần - 3 tháng

46.

Trong vỡ dạ dày sau chấn thương, đau bụng có tính chất:

a)

Đột ngột

b)

Âm ỉ kéo dài

c)

Dữ dội

d)

Từng cơn

47.

Trong vỡ gan do chấn thương, đau bụng có tính chất:

a)

Đau ở vùng dưới sườn phải lan xuống đùi

b)

Đau từng cơn ở hạ sườn phải

c)

Đau âm ỉ kéo dài mà không thành cơn

d)

Đau vùng thượng vị và khó thở

e)

Đau tại vị trí bị chấn thương

48.

Phẫu thuật bảo tồn lách (khâu lách, cắt lách bán phần) được chỉ định khi có những điều kiện sau, TRỪ:

a)

BN trẻ tuổi

b)

Được CT Scanner đánh giá mức độ thương tổn trước mổ

c)

Tổn thương lách đơn giản

d)

Không có thương tổn phối hợp

e)

Dẫn lưu dưới hoành trái khi kết thúc cuộc mổ

49.

Biến chứng đáng ngại nhất của phẫu thuật cắt lách ở BN bị chấn thương bụng kín là

a)

Chảy máu

b)

Tụ dịch dưới hoành

c)

Hoại tử bờ cong lớn dạ dày

d)

Viêm tụy cấp

e)

Nhiễm trùng huyết tối cấp

50.

Khi cho BN bị cắt lách do chấn thương bụng kín vỡ lách xuất viện, cần dặn dò BN điều gì sau đây

a)

Chủng ngừa pneumococcus, haemophilus, meningococcus

b)

Không lao động nặng trong 6 tháng

c)

Sử dụng kháng sinh dự phòng suốt đời

51.

Khi nhìn thấy dấu hiệu "bụng không di động theo nhịp thở" trong chấn thương bụng kín, bệnh nhân thường bị:

a)

Thủng tạng rỗng

b)

Vỡ tạng đặc

c)

Bụng chướng trong tắc ruột

52.

Dấu hiệu "túi cùng Douglas căng và đau" thường gặp trong các bệnh lý:

a)

Tràn máu ổ phúc mạc do vỡ gan-lách

b)

Viêm phúc mạc toàn thể do thủng tạng rỗng

c)

Chảy máu đại-trực tràng

53.

Dấu hiệu "liềm hơi dưới cơ hoành" trên phim X quang bụng đứng không chuẩn bị trong chấn thương bụng kín thường gặp ở tổn thương:

a)

Thủng bàng quang

b)

Vỡ dạ dày

c)

Vỡ lách

d)

Vỡ cơ hoành

54.

Trong chấn thương bụng, siêu âm có thể giúp phát hiện hình ảnh:

a)

Dịch tự do trong ổ bụng

b)

Thủng tạng rỗng

c)

Vỡ tạng đặc

55.

Trong cấp cứu bụng, siêu âm bụng được ưu tiên chọn lựa vì các lý do chính:

a)

Là xét nghiệm không thâm nhập

b)

Rẻ tiền

c)

Có thể lặp đi lặp lại nhiều lần

d)

Có thể làm tại giường bệnh

56.

Các triệu chứng cơ năng của viêm phúc mạc bao gồm:

a)

Đau bụng, nôn mửa, thăm túi cùng Douglas căng và đau

b)

Đau bụng, nôn mửa, bí trung-đại tiện

c)

Sốt, đau bụng, nôn mửa

d)

Nôn mửa, bí trung tiện, phản ứng thành bụng

e)

Nôn mửa, bí trung tiện, co cứng thành bụng

57.

Thăm trực tràng hay thăm âm đạo trong viêm phúc mạc nhằm phát hiện triệu chứng:

a)

Túi cùng âm đạo-trực tràng đau

b)

Túi cùng bàng quang-âm đạo đau

c)

Máu dính găng

d)

Bóng trực tràng rỗng

58.

Để phát hiện triệu chứng túi cùng Douglas căng và đau trong viêm phúc mạc, cần phải:

a)

Siêu âm bụng

b)

Siêu âm nội soi trong lòng trực tràng

c)

Nội soi hậu môn-trực tràng

d)

Thăm trực tràng

59.

Viêm phúc mạc do thủng dạ dày trong chấn thương bụng kín có đặc điểm là:

a)

Là viêm phúc mạc do vi khuẩn ngay từ lúc mới thủng

b)

Là viêm phúc mạc vô khuẩn lúc mới thủng

c)

Chỉ có triệu chứng thực thể sau khi thủng trên 6 giờ

60.

Siêu âm bụng trong viêm phúc mạc giúp tìm thấy dịch và hơi tự do trong ổ phúc mạc và túi cùng Douglas căng và đau.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Phần ruột non hay bị tổn thương nhất trong chấn thương bụng kín là:

a)

Hỗng tràng đoạn cuối và hồi tràng đoạn đầu

b)

Hỗng tràng đoạn đầu và hồi tràng đoạn cuối

c)

Hồi tràng đoạn cuối và hỗng tràng đoạn cuối

d)

Đoạn đầu của hỗng tràng và hồi tràng

62.

Đoạn cuối hỗng tràng và đoạn đầu hồi tràng thường bị vỡ trong chấn thương bụng kín là do:

a)

Đây là đoạn ruột nằm giữa một đầu cố định và đầu kia di động

b)

Đây là phần ruột non có thành mỏng nhất

c)

Đây là phần ruột ít di động nhất

63.

Ruột non bị thương tổn trong chấn thương bụng kín thường thấy là:

a)

Tổn thương tụ máu, dập, vỡ

b)

Đứt rời quai ruột

c)

Thương tổn mạc treo ruột

64.

Trong chấn thương bụng kín do cơ chế giảm tốc, bệnh nhân thường vào viện với:

a)

Tổn thương thường là chỉ một tạng nào đó

b)

Tổn thương thường phức tạp và đa tạng

c)

Bệnh cảnh nặng nề và đe dọa tử vong nếu như không kịp thời hồi sức và can thiệp sớm

65.

Trong vết thương thấu bụng do bạch khí, tổn thương thường có đặc điểm:

a)

Vết thương thành bụng đơn giản

b)

Tạng trong ổ phúc mạc thường bị thương tổn đơn giản, đôi khi chỉ tổn thương thành bụng đơn thuần

c)

Tổn thương thường tại chỗ tương ứng với vị trí tổn thương thành bụng

66.

Trong vết thương thấu bụng do hỏa khí, tổn thương thường có đặc điểm:

a)

Tạng trong ổ phúc mạc thường bị thương tổn phức tạp và nhiều cơ quan

b)

Tạng trong ổ phúc mạc thường bị thương tổn đơn giản, đôi khi chỉ tổn thương thành bụng đơn thuần

c)

Tổn thương ống tiêu hóa theo dạng số chẵn 2, 4, 6

67.

Điều kiện tiên quyết để có thương tổn bàng quang là

a)

Bàng quang phải căng nước tiểu

b)

Bàng quang có nước tiểu

c)

Bàng quang không có nước tiểu

d)

Gãy xương chậu

e)

Tất cả đều sai

68.

Thương tổn bàng quang trong chấn thương trực tiếp vào bụng thường xảy ra ở:

a)

Đỉnh bàng quang

b)

Mặt trước bàng quang

c)

Mặt sau

d)

Cổ bàng quang

e)

Tất cả các vị trí của bàng quang

69.

Tổn bàng quang do vỡ xương chậu thường xảy ra ở:

a)

Đỉnh bàng quang

b)

Mặt trước bàng quang

c)

Mặt sau

d)

Cổ bàng quang

e)

Tất cả các vị trí của bàng quang

70.

Thương tổn giải phẫu bệnh bàng quang do chấn thương được chia làm:

a)

2 thể

b)

3 thể

c)

4 thể

d)

5 thể

e)

6 thể

71.

Vỡ bàng quang ngoài phúc mạc thường có những đặc điểm sau ngoại trừ:

a)

Thường do mảnh xương chậu gãy đâm vào

b)

Thương tổn thường ở mặt sau bàng quang

c)

Thương tổn có thể gây tình trạng tràn nước tiểu và máu khoảng Retzius

d)

Có thể đứt một phần hay hoàn toàn cổ bàng quang và niệu đạo

e)

Nếu vết thương nhỏ, có thể gây tràn nước tiểu từ từ ra tiểu khung

72.

Triệu chứng nào giúp quyết định chẩn đoán chắc chắn vỡ bàng quang trong chấn thương:

a)

Sốc

b)

Bụng chướng

c)

Bí tiểu

d)

Tiểu máu

e)

Tất cả đều không đúng

73.

Các xét nghiệm cận lâm sàng nào quan trọng trong chẩn đoán vỡ bàng quang

a)

Siêu âm

b)

Chụp cắt lớp vi tính

c)

Chụp bàng quang có thuốc cản quang

d)

UIV

74.

Trong thăm khám bệnh nhân cần phải nghĩ đến vỡ bàng quang lúc bệnh nhân có

a)

Chấn thương bụng, sốc, bí tiểu

b)

Chấn thương bụng, bí tiểu, đau hạ vị

c)

Chấn thương bụng, tiểu máu, đau bụng

d)

Chấn thương bụng, đau hạ vị, thông tiểu có ít nước tiểu

e)

Gãy xương chậu, bí tiểu, có máu đầu miệng sáo

75.

Chụp phim bàng quang có thuốc cản quang được chỉ định khi bệnh nhân chấn thương bụng có kèm

a)

Sốc, tiểu máu

b)

Đau hạ vị, ít nước tiểu

c)

Thông tiểu có máu, đau bụng

d)

Vỡ xương chậu, tiểu máu

e)

Có dịch ổ bụng, sốc

76.

Một bệnh nhân bị chấn thương bụng, nghi có vỡ bàng quang, thái độ tại phòng cấp cứu là

a)

Siêu âm ổ bụng

b)

Chụp bàng quang có thuốc cản quang

c)

Chụp phim bụng không chuẩn bị

d)

CT cấp cứu

e)

Xét nghiệm máu

77.

Một bệnh nhân nam, vào viện vì xuất hiện đau bụng sau chấn thương bụng kín do tai nạn giao thông. Tại phòng cấp cứu bệnh nhân được đặt thông tiểu và theo dõi 12 giờ, nước tiểu sau 12 giờ là 1000ml. Các chẩn đoán sau đây là có thể nghĩ đến ngoại trừ:

a)

Viêm phúc mạc

b)

Thương tổn thủng ruột non

c)

Vỡ gan

d)

Vỡ bàng quang

78.

Một bệnh nhân nữ, vào viện được chẩn đoán vỡ bàng quang ngoài phúc mạc, phim cho thấy thuốc cản quang tràn ra lượng ít khoang trước bàng quang. Thái độ xử trí cấp cứu là:

a)

Phẫu thuật ngay

b)

Đặt sonde tiểu, theo dõi

c)

Dẫn lưu bàng quang trên mu

d)

Chọc trocart dẫn lưu bàng quang trên mu

e)

Không xử trí gì, theo dõi

79.

CT Scan là một xét nghiệm có giá trị nhất trong chẩn đoán vỡ bàng quang

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Nếu triệu chứng của vỡ bàng quang trong phúc mạc

a)

Bàng quang căng

b)

Đặt sonde bàng quang có ít nước tiểu lẫn máu

c)

BN đái ra máu

d)

BN bí đái

e)

Khối máu tụ ngay trên khớp mu

81.

Việc làm cần thiết nhất trước một chấn thương bụng kín là:

a)

Cho chụp phim bụng đứng nhiều lần

b)

Cho siêu âm bụng nhiều lần

c)

Cho thử hồng cầu nhiều lần

d)

Cho khám và theo dõi bụng nhiều lần

e)

Cho chụp CT Scan nhiều lần

82.

Trường hợp nào sau đây sẽ làm sai lệch khám lâm sàng chấn thương

a)

Bệnh nhân có uống rượu bia

b)

Bệnh nhân đã dùng thuốc giảm đau

c)

Bệnh nhân có chấn thương tủy sống kết hợp

d)

Bệnh nhân có chấn thương sọ não kết hợp

83.

Đối với loại tổn thương bụng nào sau đây là có chỉ định mở bụng ngay:

a)

Vết thương bụng do dao đâm

b)

Chấn thương bụng do trâu húc

c)

Vết thương bụng do bom mìn

d)

Vết thương bụng do cọc đâm

e)

Chấn thương bụng do bị đá

84.

Vết thương bụng do đạn bắn ở vị trí nào sau đây của thành bụng là có chỉ định mổ bụng cao nhất:

a)

Mặt trước

b)

Mặt bên trái

c)

Mặt bên phải

d)

Mặt trước-trên bên phải

e)

Mặt sau

85.

Thái độ xử trí nào sau đây là thích hợp trước một vết thương đâm thấu bụng:

a)

Chỉ định mở bụng ngay

b)

Không can thiệp chỉ lưu theo dõi

c)

Chỉ băng ép làm vệ sinh và lưu theo dõi tình trạng bụng

d)

Gây tê, cắt lọc tại chỗ và băng ép theo dõi

e)

Mở cắt lọc tối thiểu và xử lý tùy kết quả kiểm tra đáy vết thương

86.

Để phát hiện sớm nhất vết thủng nhỏ của đại tràng hoặc tá tràng trong chấn thương bụng kín, người ta sẽ dựa vào:

a)

Theo dõi lâm sàng

b)

Chụp CT Scan ổ bụng

c)

Chụp MRI ổ bụng

d)

Nội soi phúc mạc

e)

Chụp ruột có bơm thuốc cản quang

87.

Phát hiện nhạy nhất thương tổn trong chấn thương bụng trước đây là:

a)

Khám và theo dõi lâm sàng

b)

Chụp CT Scan

c)

Chụp MRI

d)

Xquang hoặc siêu âm bụng

e)

Chọc rửa ổ bụng

88.

Trong chấn thương bụng kín có chọc rửa ổ phúc mạc thì dấu hiệu nào sau đây được cho là dương tính:

a)

Hút dễ dàng máu tự do qua catheter 10ml

b)

Hồng cầu trong dịch rửa ổ bụng trên 100.000/mm3

c)

Có hiện diện của mật, nước tiểu hoặc dịch ruột

d)

Có trào dịch rửa qua sonde dạ dày hoặc sonde tiểu

89.

Xét nghiệm nào sau đây của dịch rửa ổ bụng khi theo dõi chấn thương bụng kín được xem là không có giá trị chẩn đoán thương tổn trong phúc mạc

a)

Hồng cầu

b)

Bạch cầu

c)

Ure

d)

Bilirubin

e)

Amylase