wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dịch tễ gói 2 Yêu VỢ

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Đối với người thầy thuốc , kỹ năng... sẽ giúp cho khả năng trình bày một ý kiến trong các hội nghị, cuộc họp, hoặc tiến hành các cuộc nói chuyện sức khoẻ, tuyên truyền, giáo dục về thuốc và sức khoẻ cho nhân dân tại cộng đồng.

a)

Thuyết trình

b)

Phản hồi

c)

Lắng nghe

d)

Tư vấn

2.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là điểm lưu ý trong chọn chủ đề thuyết trình?

a)

Chọn chủ đề chung chung

b)

Chọn chủ đề cần cụ thể

c)

Chọn chủ đề rõ ràng

d)

Chọn chủ đề mà mình quan tâm nhất

3.

 Đặc điểm nào dưới đây không phải là nội dung của phần mở bài trong bài thuyết trình?

a)

Các nội dung theo trật tự lôgi

b)

Ví dụ so sánh về tình trạng tốt của vấn đề

c)

Ví dụ nêu lên hiện trạng của vấn đề đó

d)

Ví dụ nêu lên hiện trạng của vấn đề đó

4.

Đâu là nội dung của phần thân bài trong bài thuyết trình

a)

Các nội dung theo trật tự lôgic

b)

Ví dụ so sánh về tình trạng tốt xấu của vấn đề

c)

Ví dụ nêu lên hiện trạng của vấn đề đó

d)

Nhấn mạnh lại các điểm chính

5.

 Đâu là nội dung của phần kết bài trong bài thuyết trình

a)

Nhấn mạnh lại các điểm chính

b)

Ví dụ so sánh về tình trạng tốt xấu của vấn đề

c)

Ví dụ nêu lên hiện trạng của vấn đề đó

d)

Tầm quan trọng của vấn đề

6.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là mục tiêu cơ bản của bài thuyết trình ?

a)

. Sử dụng thời gian càng dài càng tốt

b)

. Hiểu được người nghe là ai và tại sao họ tới đây

c)

Cấu trúc tốt bài thuyết trình

d)

Thực hiện bài thuyết trình lôi cuốn và hấp dẫn

7.

Để có một thuyết buổi trình tốt, nên có thêm yếu tố ....... Nó là chất xúc tác tuyệt vời. Tuy nhiên, .... phải đúng lúc, đúng chỗ, phải biết sử dụng nó vào những thời điểm phù hợp, một cách có chừng mực.

a)

. Hài hước

b)

Phỏng vấn

c)

Tạm dừng

d)

Suy nghĩ

8.

Nội dung tư vấn đối với các đối tượng này thường được thực hiện dưới hình thức thảo luận nhóm về một chủ đề mà mọi người cùng quan tâm, đây là trường hợp tư vấn cho

a)

Một tập thể

b)

Một cá nhân

c)

Một cộng đồng

d)

Một Xã

9.

 Các yêu cầu cần có của người tư vấn sức khoẻ, ngoại trừ

a)

Sử dụng nhiều các ngôn ngữ chuyên môn

b)

Có trình độ chuyên môn

c)

Có kỹ năng giao tiếp

d)

. Biết sử dụng các thông tin phản hồi chính xác

10.

 Mục đích của tư vấn sức khoẻ, ngoại trừ

a)

Hỗ trợ được đối tượng về mặt kinh tế

b)

Hỗ trợ được đối tượng về mặt tâm lý

c)

Giúp họ nâng cao kiến thức về sức khoẻ

d)

Giúp họ thay đổi hành vi sức khoẻ

11.

Đâu không phải là những công việc cần chuẩn bị trước khi tư vấn?

a)

Chủ động chào hỏi để tạo cảm giác thân mật

b)

Xác định những vấn đề cần được tư vấn

c)

. Chọn thời gian, địa điểm thích hợp

d)

Cần chuẩn bị đầy đủ các nội dung cần tư vấn

12.

 Chọn thời gian và địa điểm thích hợp nhất trong tư vấn sức khoẻ là

a)

Phòng tư vấn sức khoẻ

b)

Hộ gia đình

c)

Trạm Y tế

d)

Trưởng thôn

13.

 Chọn thời gian thích hợp nhất trong tư vấn sức khoẻ là

a)

. Phù hợp với đối tượng

b)

Buổi tối

c)

Sau khi đi làm về

d)

Buổi trưa

14.

Để giúp đối tượng lựa chọn được giải pháp đúng cho vấn đề sức khoẻ mà họ mong muốn giải quyết thì người tư vấn phải xác định được chính xác .....của họ.

a)

Nhu cầu

b)

Thời gian

c)

Địa điểm

d)

Kinh tế

15.

 Người tư vấn phải biết sử dụng các ..... để đối tượng dễ dàng nói ra đầy đủ các vấn đề mà họ mong muốn được biết đồng thời cần phải chú ý lắng nghe, phân tích các vấn đề mà đối tượng đã đề xuất

a)

. Câu hỏi mở

b)

Tranh ảnh

c)

Câu hỏi đóng

d)

Tình huống

16.

Yêu cầu các thông tin mà người tư vấn cung cấp phải ..... và đối tượng dễ làm theo

a)

. Rõ ràng, dễ hiểu

b)

Cụ thể, ngắn gọn

c)

Sâu sắc

d)

Cụ thể và thiết thực

17.

Không nên đưa ra nhiều hay ít giải pháp quá mà chỉ cần .... giải pháp, khuyến khích đối tượng suy nghĩ về hoàn cảnh, điều kiện của bản thân để đưa ra các quyết định tự chọn giải pháp phù hợp với bản thân.

a)

2-3

b)

1 -3

c)

4-5

18.

 Trong quá trình tư vấn, người tư vấn cần chú ý thực hiện những điều sau:

a)

Đưa ra  nhiều cách giải quyết vấn đề để đối tượng lựa chọn

b)

Để đối tượng chờ lâu

c)

Không chú ý đến câu hỏi và câu trả lời của đối tượng

d)

Đùa cợt với vấn đề của đối tượng

19.

 Đâu không phải là các đặc điểm của phương pháp tư vấn trực tiếp?

a)

Gửi được thông tin cho nhiều người

b)

Xác định được sự thay đổi hành vi của đối tượng

c)

Phương pháp mất nhiều thời gian

d)

Thu nhận thông tin phản hồi tốt

20.

Đâu là các đặc điểm của phương pháp tư vấn gián tiếp

a)

Gửi được thông tin cho nhiều người

b)

Xác định được sự thay đổi hành vi của đối tượng

c)

Phương pháp mất nhiều thời gian

d)

Thu nhận thông tin phản hồi tốt

21.

Đâu không phải là các đặc điểm của phương pháp tư vấn gián tiếp?

a)

. Thu nhận thông tin phản hồi tốt

b)

Cung cấp thông tin bằng các phương tiện truyền thông

c)

Thường không đáp ứng đủ nhu cầu của đối tượng

d)

Gửi được thông tin cho nhiều người

22.

 Để tạo mối quan hệ tốt với đối tượng khi thực hiện tư vấn thì ngay từ khi mới gặp đối tượng, người tư vấn cần có .... thân thiện, gần gũi và đúng mực để đối tượng yên tâm, tin tưởng

a)

thái độ

b)

lời chào

c)

nụ cười

d)

cái nhìn

23.

 Một chuyên gia cao cấp của FDA gần đây cho biết “ Bằng chứng cho thấy sự trao đổi không đầy đủ về thuốc là một trong những nguyên nhân cơ bản tại sao  ....số bệnh nhân không thực hiện đúng các chế độ thuốc của họ”

a)

30-35%

b)

45-50%

c)

40-45%

d)

20-25%

24.

 Tất cả cán bộ nhân viên ngành y tế cần phải không ngừng trau dồi trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tập dượt thành thạo các kỹ năng trong việc ............cho mọi người, góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng.

a)

Tư vấn sức khoẻ

b)

. Giao tiếp

c)

Lắng nghe

d)

Phỏng vấn

25.

 Đâu là đặc điểm của TT-GDSK cấp I?

a)

Hướng dẫn cho đối tượng cách tự phòng bệnh

b)

Hướng dẫn cho đối tượng cách tự chăm sóc khi bị bệnh

c)

Dành cho những người bệnh mạn tính

d)

Hướng dẫn cho đối tượng tuân thủ các chế độ điều trị

26.

 Đâu là đặc điểm của TT-GDSK cấp II?

a)

Hướng dẫn cho đối tượng tuân thủ các chế độ điều trị

b)

Dành cho những người khỏe mạnh

c)

Dành cho những người bệnh mạn tính

d)

Hướng dẫn cho đối tượng cách tự phòng bệnh

27.

Đâu là đặc điểm của TT-GDSK cấp III?

a)

Hướng dẫn cho đối tượng cách hạn chế các biến chứng không đáng có

b)

Hướng dẫn cho đối tượng cách tự chăm sóc khi bị bệnh

c)

Dành cho những người khỏe mạnh

d)

Hướng dẫn cho đối tượng cách tự phòng bệnh

28.

 Hành vi cá nhân bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, vì vậy để làm thay đổi hành vi cần xem xét vấn đề một cách ..... về mặt tâm lý, xã hội và môi trường

a)

Toàn diện

b)

Cụ thể

c)

Xác thực

d)

Nhanh chóng

29.

Đâu là đặc điểm của phương pháp truyền thông trực tiếp?

a)

Đáp ứng nhu cầu của cộng đồng

b)

Tốc độ thông tin nhanh

c)

Không nhận được thông tin phản hồi trực tiếp

d)

Số lượng người tiếp nhận thông tin nhiều

30.

 Đâu là đặc điểm của phương pháp truyền thông gián tiếp?

a)

Số lượng người tiếp nhận thông tin nhiều

b)

Thay đổi được hành vi của đối tượng

c)

Nhận được thông tin phản hồi trực tiếp

d)

Khả năng lựa chọn đối tượng đích dễ dàng

31.

 Đâu là hạn chế của phương pháp truyền thông gián tiếp?

a)

Khó thu được thông tin phản hồi từ đối tượng

b)

. Đòi hỏi phải có đủ nhân lực

c)

Hiệu quả truyền thông phụ thuộc vào khả năng của truyền thông viên

d)

Chỉ tiếp cận đến một nhóm đối tượng

32.

 Đặc điểm nào dưới đây không phải là  những yêu cầu cần có đối với người thực hiện TT-GDSK?

a)

Có kinh tế khá giả

b)

Có kiến thức về tâm lý

c)

Có kiến thức về y học

d)

Hiểu biết về phong tục tập quán

33.

  Để TT-GDSK đạt hiệu quả cao thì thông điệp cần một số yêu cầu cơ bản sau, ngoại trừ

a)

Tạo khó khăn cho đối tượng suy nghĩ

b)

Rõ ràng, ngắn gọn

c)

Chính xác

d)

Có khả năng thực thi

34.

 Người TT-GDSK cần biết lắng nghe đối tượng của mình để:

a)

Thu thập thông tin phản hồi đúng

b)

Thay đổi phương pháp

c)

Tạo cơ hội mới cho đối tượng

d)

Đặt câu hỏi

35.

 Lập kế hoạch là một khâu quan trọng mang tính quyết định trong quá trình .... hoặc triển khai một chương trình

a)

Quản lý

b)

Đánh giá

c)

Nhận định

d)

Tìm hiểu

36.

 “Huy động, phối hợp các nguồn lực” thuộc bước số mấy của lập kế hoạch cho chương trình TT- GDSK?

a)

Bước 3

b)

Bước 1

c)

Bước 5

d)

Bước

37.

“Đánh giá kết quả” thuộc bước số mấy của lập kế hoạch cho chương trình TT- GDSK?

a)

Bước 5

b)

Bước 1

c)

Bước 2

d)

Bước 4

38.

Nội dung sau đây  « Cán bộ y tế và nhân viên GDSK đến thăm cộng đồng và tìm ra các nguyên nhân của từng vấn đề sức khỏe » thuộc bước nào của chu trình TT-GDSK ?

a)

Bước : Phát hiện vấn đề sức khỏe

b)

Bước : Tổ chức cộng đồng cùng tham gia

c)

Bước : Gây lòng tin

d)

Bước : Tiến hành GDSK

39.

Nội dung sau đây « Khi đã lựa chọn được vấn đề sức khỏe ưu tiên, xác định nguyên nhân nào là cấp bách, nguy hiểm và phổ biến nhất thì ưu tiên tác động trước », thuộc bước nào của chu trình TT-GDSK ?

a)

Bước : Phát hiện vấn đề sức khỏe

b)

Bước : Tổ chức cộng đồng cùng tham gia

c)

Bước : Gây lòng tin

d)

Bước : Tiến hành GDSK

40.

: ..... là quá trình dự kiến công việc cần làm cho phù hợp với nguồn lực có được, dự kiến những việc nào làm trước, làm sau, những khó khăn có thể gặp phải trong khi thực hiện để có biện pháp khắc phục kịp thời

a)

Lập kế hoạch

b)

Nhận định

c)

Đánh giá

d)

Tìm hiểu

41.

Khi phân nhóm đối tượng giáo dục sức khỏe, chúng ta cần chú ý một số điểm sau, ngoại trừ

a)

Tập quán, sở thích

b)

Tuổi, trình độ văn hóa, nghề nghiệp

c)

Tôn giáo tín ngưỡng

d)

Môi trường, điều kiện kinh tế

42.

 Với những bà mẹ đang nuôi con nhưng chưa hiểu biết tốt về cách cho con bú hay cách pha dung dịch thay thế tại nhà khi trẻ mất nước, áp dụng biện pháp TT-GDSK tốt nhất đó là

a)

GDSK với một nhóm người

b)

GDSK tại trường học

c)

GDSK với một cộng đồng

d)

GDSK với cá nhân

43.

Dự phòng Cấp II:

a)

Dành cho người bệnh

b)

Dành cho khỏe mạnh

c)

Dành cho những người bệnh mãn tính

d)

Dành cho người tàn tật khó có thể chữa khỏi

44.

Dự phòng Cấp III:

a)

.Dành cho khỏe mạnh

b)

Dành cho những người bệnh mãn tính vã tàn tật khó có thể chữa khỏi được hoặc bị tàn tật vĩnh viễn

c)

Dành cho những người bệnh mãn tính

d)

Dành cho người tàn tật

45.

Thành phần của hành vi sức khỏe bao gồm:

a)

3 thành phần

b)

6 thành phần

c)

2 thành phần

d)

thành phần

46.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuyết trình:

a)

Ánh mắt trực tiếp của người nói chuyện còn tạo sự khó khăn

b)

Quần áo phải sạch sẽ ngay ngắn.

c)

Sử dụng ngữ địa phương hạn chế

d)

Sử dụng ngữ phù hợp với đối tượng, thuật ngữ chuyên môn

47.

Chuẩn bị nội dung và cách thức thuyết trình một chủ đề trước đám đông

a)

Bước 1: Chọn chủ đề thuyết trình

b)

Bước 1: Chuẩn bị nội dung thuyết trình.

c)

Bước 1: Tiến hành tập thuyết trình.

d)

Bước 1: Thực

48.

Cấu trúc 1 bài thuyêt trình gồm:

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

d)

5 phần

49.

Mục đích của tư vấn sức khỏe

a)

Hỗ trợ cho cộng đồng ngăn chặn các tác hại và phòng tránh những vấn đề không có lợi cho sức khoẻ của cộng đồng

b)

Trong thực tế vấn đề tư vấn sức khoẻ thường chủ động

c)

Xác định được nhu cầu tư vấn của đối tượng trẻ em

d)

Cung cấp đủ thông tin cần thiết cho đối tượng người già

50.

Giữ bí mật và tôn trọng điều riêng tư của đối tượng trong quá trình tư vấn:

a)

Người tư vấn không phán xét về kiến thức, thái độ và hành động của đối tượng

b)

Tuyệt đối giữ bí mật những vấn đề mà đối tượng trao đổi với người tư vấn (trong thực tế có những trường hợp đối tượng có những suy ngĩ, băn khoăn họ không nói được với ai mà chỉ trao đổi với người tư vấn), tạo sự tin tưởng của họ với người tư vấn trong mọi lĩnh vực.

c)

Không nên đưa ra nhiều hay ít giải pháp quá mà chỉ cần 2 – 3 giải pháp

d)

thì người tư vấn phải xác định được chính xác nhu cầu của họ

51.

Tư vấn gián tiếp

a)

người tư vấn cung cấp cho đối tượng các thông tin bằng các phương tiện truyền thông: phát thanh, truyền hình, tranh ảnh… và các phương tiện này thường không đáp ứng đầy đủ nhu cầu của đối tượng.

b)

Tạo mối quan hệ với đối tượng

c)

Xác định nhu cầu của đối tượng

d)

dụng điện thoại trả lời trực tiếp các câu hỏi của khán thính giả

52.

Ưu điểm Phương pháp truyền thông gián tiếp:

a)

Nội dung cần truyền đạt phù hợp với từng đối tượng hay nhóm đối

b)

Tạo ra được dư luận và môi trường xã hội thuận lợi cho việc thay đổi thái độ và hành vi của đối tượng.

c)

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, người truyền thông có thể biết được kiến thức, thái độ và thực hành của đối tượng như thế nào

d)

Người truyền thông có thể nhận được thông tin phản hồi từ đối tượng do đó hiểu được tâm tư, tình cảm, hoàn cảnh, khó khăn của đối tượng và dễ dàng đánh giá được hiệu quả truyền thông.

53.

Ưu điểm Phương pháp truyền thông gián tiếp:

a)

Thông tin cần truyền đạt đến được nhiều người và nhiều nhóm đối tượng cùng một lúc.

b)

Nội dung cần truyền đạt phù hợp với từng đối tượng hay nhóm đối tượng

c)

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, người truyền thông có thể biết được kiến thức, thái độ và thực hành của đối tượng như thế nào

d)

Người truyền thông có thể nhận được thông tin phản hồi từ đối tượng do đó hiểu được tâm tư, tình cảm, hoàn cảnh, khó khăn của đối tượng và dễ dàng đánh giá được hiệu quả truyền thôn 1939/1999/QĐ-BYT ngày 2/7/1999

54.

Ưu điểm Phương pháp truyền thông gián tiếp:

a)

Nội dung cần truyền đạt phù hợp với từng đối tượng hay nhóm đối

b)

khả năng truyền tin nhanh, nhậy, rộng khắp trong một tỉnh, một quốc gia và thậm chí là cho toàn cầu

c)

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, người truyền thông có thể biết được kiến thức, thái độ và thực hành của đối tượng như thế nào

d)

Người truyền thông có thể nhận được thông tin phản hồi từ đối tượng do đó hiểu được tâm tư, tình cảm, hoàn cảnh, khó khăn của đối tượng và dễ dàng đánh giá được hiệu quả truyền thông 1939/1999/QĐ-BYT ngày 2/7/1999

55.

Nếu chỉ được nghe thôi thì nhớ được:

a)

20%

b)

40%.

c)

60%.

d)

80%.

56.

Nếu được nghe và nhìn thì nhớ được:

a)

20%

b)

. 40%.

c)

60%.

d)

80%.

57.

Nếu được nghe nhìn và làm theo thì nhớ được:

a)

80%.

b)

20%

c)

60%.

d)

40%

58.

Các phương pháp áp dụng cho việc lập kế hoạch GDSK:

a)

Phỏng vấn( phương pháp thảo luận nhóm): Ghi nhận thực trạng một cách toàn diện, đúng lúc và chính xác về các vấn đề của cộng đồng trong một thời gian, không gian nhất định.

b)

Quan sát(phương pháp mô tả): Ghi nhận thực trạng một cách toàn diện, đúng lúc và chính xác về các vấn đề của cộng đồng trong một thời gian, không gian nhất định.

c)

Nghiên cứu hồ sơ sẵn có( phương pháp hồi cứu): Ghi nhận thực trạng một cách toàn diện, đúng lúc và chính xác về các vấn đề của cộng đồng trong một thời gian, không gian nhất định.

d)

một hình thức phân

59.

Mục đích Xác định và phân phối nhóm đối tượng giáo dục:

a)

Xác định đúng, rõ ràng nhóm đối tượng chính (đối tượng đích). Cần tác động để đạt được mục tiêu GDSK

b)

xác định hiệu quả đạt được

c)

xác định hiệu quả đạt được so với chi phí

d)

xác định hiệu quả đạt được so với chi phí

60.

Cơ sở của việc phân nhóm đối tượng giáo dục:

a)

quá trình quản lý

b)

Tuổi giới trình độ văn hoá, nghề nghiệp.

c)

hoạt động đặc biệt

d)

hoạt động cá biệt, quá trình quản lý

61.

Thực hiện GDSK với cá nhân

a)

Hình thức GDSK cho một người thường được thực hiện tại Trạm y tế. Đối tượng được GDSK có thể do người bệnh hay người nhà của người bệnh.

b)

Mỗi trạm y tế phải là một trung tâm TT- GDSK

c)

Người làm GDSK được nói chuyện trực tiếp với đối tượng trong không khí gia đình

d)

Người làm GDSK hiểu biết thực tế cặn kẽ hơn về những vấn đề có liên quan đến sức khoẻ, bệnh tật, điều kiện sinh hoạt

62.

Thăm gia đình:

a)

Đối tượng là học sinh đang chập chững bước vào đời, chưa tham gia sản xuất, chưa có lợi ích về kinh tế, xã hội, nhiệm vụ chủ yếu là học tập và nghe theo những điều được hướng dẫn vì thế GDSK trong trường học là nhiệm vụ cần thiết và thưưòng đạt kết quả cao.

b)

Người làm GDSK được nói chuyện trực tiếp với đối tượng trong không khí gia đình, người dân thấy mình được quan tâm nên có lòng tin, sẽ phát hiện giúp người làm GDSK biết những vấn đề đang quan tâm mà chưa biết

c)

Nhóm người là một tập hợp có một số người có cùng mối quan tâm hay sự băn khoăn, lo lắng

d)

Thực hiện GDSK tại cộng đồng là khi nhận thấy một vấn đề sức khoẻ có ảnh hưởng đến nhiều người hoặc tất cả mọi người trong cộng đồng ấy vì vậy cần phải có sự tham gia của mọi người để cùng giải quyết

63.

Thực hiện GDSK tại cộng đồng

a)

là khi nhận thấy một vấn đề sức khoẻ có ảnh hưởng đến nhiều người hoặc tất cả mọi người trong cộng đồng ấy vì vậy cần phải có sự tham gia của mọi người để cùng giải quyết

b)

Người làm GDSK được nói chuyện trực tiếp với đối tượng trong không khí gia đình, người dân thấy mình được quan tâm nên có lòng tin, sẽ phát hiện giúp người làm GDSK biết những vấn đề đang quan tâm mà chưa biết

c)

Đối tượng là học sinh đang chập chững bước vào đời, chưa tham gia sản xuất, chưa có lợi ích về kinh tế, xã hội, nhiệm vụ chủ yếu là học tập và nghe theo những điều được hướng dẫn vì thế GDSK trong trường học là nhiệm vụ cần thiết và thưưòng đạt kết quả cao

d)

Nhóm người là một tập hợp có một số người có cùng mối quan tâm hay sự băn khoăn, lo lắng thường tận dụng thời gian để thảo luận các vấn đề quan trọng của tổ chức đối với nhân viên

64.

Đặc điểm phong cách lãnh đạo độc đoán

a)

thường tận dụng thời gian để thảo luận các vấn đề quan trọng của tổ chức đối với nhân viên

b)

Người lãnh đạo cảm thấy hài lòng khi nhân viên dưới quyền làm đúng theo sự hướng dẫn của mình

c)

Quyết định thực hiện nhiệm vụ được chuyển cho nhân viên. Người nhân viên có quyền chọn lựa những phương cách thích hợp để đạt được kết quả mong đợi.

d)

Người lãnh đạo đóng vai trò như là một nhân tố đảm bảo cho các cuộc thảo luận đi đúng hướng và tất cả mọi nhân viên đều có cơ hội đóng góp ý kiến.

65.

Đối tượng nghiên cứu của dịch tễ học là:

a)

qui luật phát sinh và diễn biến của các hiện tượng sức khoẻ khác nhau xảy ra trong quần thể người (cộng đồng) trên những qui mô nhất định làm ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ cộng đồng và sức khoẻ sản xuất của xã hội.

b)

Xác định sự phân bố các hiện tượng sức khoẻ - bệnh trạng

c)

Ứng dụng các kiến thức và thành tựu các ngành y học liên quan, cùng với những phương pháp riêng của mình, dịch tễ học có khả năng thực hiện những nhiệm vụ chiến lược của mình

d)

Mô tả bệnh trạng với sự phân bố tần số của chúng dưới các góc độ

66.

Giai đoạn tiền lâm sàng:

a)

Là giai đoạn bệnh chưa phát triển nhưng cơ thể đã bắt đầu phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.

b)

Cơ thể cũng chưa có một triệu chứng lâm sàng nào của bệnh nhưng đã bắt đầu có những thay đổi bệnh l‎ý do sự tác động qua lại giữa cơ thể và yếu tố nguy cơ nhưng những thay đổi này còn ở dưới ngưỡng bệnh l‎ý.

c)

Đến giai đoạn này, các thay đổi về cơ thể và chức năng đã đủ để biểu hiện ra các dấu hiệu hoặc triệu chứng có thể chẩn đoán được về phương diện lâm sàng.

d)

Sau giai đoạn tiền lâm sàng, nhiều bệnh tiến tới khỏi hoàn toàn

67.

Ưu điểm phong cách lãnh đạo độc đoán

a)

Tạo nề nếp kỷ luật cao trong tổ chức khi có mặt người quản lý.

b)

cho phép khai thác những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, của tập thể

c)

đòi hỏi họ phải dành thời gian để thông tin, để trao đổi, để lắng nghe ý kiến đề xuất từ cấp dưới và từ quần chúng nhân dân.

d)

Công việc hiệu quả và hiệu suất cao

68.

Nhược điểm phong cách lãnh đạo độc đoán

a)

cho phép khai thác những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, của tập thể ng việc

b)

Không khí làm việc luôn căng thẳng và lo sợ ảnh hưởng đến kết quả cô

c)

đòi hỏi họ phải dành thời gian để thông tin, để trao đổi, để lắng nghe ý kiến đề xuất từ cấp dưới và từ quần chúng nhân dân

d)

Công việc hiệu quả và hiệu suất cao

69.

Người ốm là nguồn truyền nhiễm quan trọng nhất:

a)

vì có thể giải phóng ra môi trường bên ngoài một lượng lớn các vi sinh vật gây bệnh đang có độc lực cao, có một số biểu hiện lâm sàng của bệnh thúc đẩy vi sinh vật gây bệnh lan truyền mạnh mẽ

b)

chỉ là nguồn truyền nhiễm trong một thời gian tương đối ngắn, ít quan trọng về mặt dịch tễ học

c)

Người mắc bệnh nhiễm trùng mãn tính như lao, mắt hột, về mặt dịch tễ học là nguồn truyền nhiễm ngắn

d)

Trong thời kỳ toàn phát,  1 số  bệnh nhiễm trùng, mức độ lây lan cao nhất thường trùng với thời kỳ ủ bệnh

70.

Những nội dung khi kiểm tra dịch:

a)

Nguồn gốc của tác nhân gây dịch và hoàn cảnh xảy ra dịch.

b)

Xác định nguồn gốc của vụ dịch

c)

Phương thức lây truyền của dịch.

d)

Xác định được quần thể đối tượng cảm nhiễm.

71.

Những nội dung khi kiểm tra dịch:

a)

Xác định thực trạng của vụ dịch

b)

Bệnh dịch đã có vacxin phòng: Lao, sởi, bạch hầu, ho gà...Loại bệnh này cần xem xét:

c)

Sự phân bố của vụ dịch theo thời gian, không gian.

d)

Xác định được quần thể đối tượng cảm nhiễm.

72.

Những nội dung khi kiểm tra dịch:

a)

cho phép khai thác những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, của tập thể

b)

Xác định ưu tiên của vụ dịch

c)

Sự phân bố của vụ dịch theo thời gian, không gian

d)

Nguồn gốc của tác nhân gây dịch và hoàn cảnh xảy ra dịch

73.

Có .............hệ thống giám sát

a)

3 loại

b)

4 loại

c)

5 loại

d)

6 loại

74.

Mục  tiêu của giám sát dịch:

a)

Thu thập một cách có hệ thống các dữ kiện dịch tễ học đối với quần thể theo khu vực hành chính.

b)

Xử lý, phân tích: Theo phương pháp thống kê.

c)

Đánh giá hiệu quả của các can thiệp tại khu vực giám sát

d)

Tập hợp, diễn giải

75.

Nhiệm vụ của giám sát dịch:

a)

Xác định mục tiêu cụ thể của mỗi cuộc giám sát, các thông tin cần có và kế hoạch cho giám sát

b)

Các phòng xét nghiệm cũng có ích trong những trường hợp có thể phát hiện sớm nhưng ca bệnh sớm

c)

Sử dụng các sinh vật phẩm và thuốc

d)

Nghiên cứu các ổ chứa

76.

Hiện tượng sức khoẻ nghiên cứu được nghiên cứu nhiều nhất là

a)

số cá thể trong thời kỳ nghiên cứu.

b)

Quần thể toàn bộ, quần thể định danh, quần thể phơi nhiễm (quần thể có nguy cơ, quần thể có nguy cơ cao, quần thể bị đe doạ, quần thể mắc bệnh...)

c)

Bệnh

d)

Nghiên cứu các ổ chứa

77.

Đo lường tần số mắc bệnh là..............., bắt buộc phải có cho bất kỳ nghiên cứu dịch tễ nào. Đơn giản nhất và cơ bản nhất là đếm ..........

a)

công việc đầu tiên, số mắc bệnh

b)

Công việc đầu tiên, tỉ lệ chết

c)

A. công việc đầu tiên, tỉ lệ sống

d)

công việc, số mắc bệnh.

78.

Xác định thời điểm phát bệnh là việc rất cần thiết trong việc xác định tỷ lệ mắc đặc biệt là ..................

a)

tỷ lệ sinh

b)

tỷ lệ mắc cũ

c)

tỷ lệ mới mắc

d)

tỷ lệ chết

79.

Khả năng gây bệnh trong dịch tễ học là:

a)

là khả năng của vi sinh vật có thể gây bệnh cho ký chủ

b)

là khả năng một tác nhân gây bệnh có thể lan truyền trong một tập thể

c)

được diễn tả trong dịch tễ học bằng tỷ lệ tấn công

d)

khả năng của tác nhân có thể gây rối loạn bệnh lý

80.

Khả năng lây lan  trong dịch tễ học là:

a)

là khả năng của vi sinh vật có thể gây bệnh cho ký chủ

b)

Là khả năng một tác nhân gây bệnh có thể lan truyền trong một tập thể

c)

được diễn tả trong dịch tễ học bằng tỷ lệ tấn công

d)

khả năng của tác nhân có thể gây rối loạn bệnh lý

81.

Độc tính trong dịch tễ học là:

a)

khả năng của tác nhân có thể gây rối loạn bệnh lý

b)

Là khả năng của vi sinh vật có thể gây bệnh cho ký chủ

c)

được diễn tả trong dịch tễ học bằng tỷ lệ tấn công

d)

là khả năng một tác nhân gây bệnh có thể lan truyền trong một tập thể

82.

Mục tiêu của tiếp cận giáo dục sức khỏe:

a)

cung cấp kiến thức, thông tin và phát triển những kỹ năng cần thiết để con người có thể lựa chọn hành vi sức khỏe của mình

b)

cung cấp kiến thức, thông tin và phát triển những kỹ năng cần thiết để con người có thể lựa chọn hành vi sức khỏe của mình

c)

pháp tăng cường sức khỏe dựa trên việc tư vấn, lấy người dân có nhu cầu (khách hàng) làm trung tâm nhằm tăng cường khả năng kiểm soát cuộc sống của chính họ

d)

Nhận biết và hiểu được tình trạng không có khả năng thực hiện các hành vi có lợi cho sức khoẻ của mình

83.

Mục tiêu của tiếp cận trao quyền sức khỏe:

a)

tăng cường khả năng của người dân trong việc thay đổi hoàn cảnh thực tế của chính mình

b)

cung cấp thông tin để giúp đối tượng lựa chọn hành vi sức khỏe của mình

c)

cung cấp kiến thức, thông tin và phát triển những kỹ năng cần thiết để con người có thể lựa chọn hành vi sức khỏe của mình

d)

Có thể giáo dục theo từng nhóm hoặc cho từng người

84.

Mục tiêu của vận động tạo ra môi trường kinh tế - xã hội thuận lợi cho sức khỏe:

a)

cung cấp kiến thức, thông tin và phát triển những kỹ năng cần thiết để con người có thể lựa chọn hành vi sức khỏe của

b)

cung cấp thông tin để giúp đối tượng lựa chọn hành vi sức khỏe của mình

c)

Mình có được những thay đổi trong môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế xã hội nhằm tạo ra những thuận lợi cho các hoạt động nâng cao sức khỏe

d)

Có thể giáo dục theo từng nhóm hoặc cho từng người

85.

Con người ...........thường là của chính hành vi của họ. Có những hành vi.........., có lợi cho sức khỏe Ngược lại cũng có những hành vi của con người có thể gây ảnh hưởng............ đến sức khỏe của chính họ

a)

khỏe mạnh hoặc đau ốm, hậu quả,  lành mạnh, xấu

b)

lành mạnh, xấu, khỏe mạnh hoặc đau ốm

c)

khỏe mạnh hoặc đau ốm, lành mạnh, xấu

d)

khỏe mạnh hoặc đau ốm, hậu quả, xấu,   lành mạnh,

86.

Những yếu tố củng cố ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe là:

a)

yếu tố bên trong của cá nhân, chúng được hình thành trên cơ sở kiến thức, thái độ, niềm tin, giá trị, chuẩn mực xã hội của mỗi cá nhân

b)

nơi sinh sống, điều kiện về nhà ở, hàng xóm láng giềng xung quanh, việc làm, thu nhập của họ

c)

Đó là những yếu tố ảnh hưởng từ phía người thân trong gia đình

d)

Kiến thức

87.

Những yếu tố củng cố ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe là

a)

Những yếu tố tiền đề là yếu tố bên trong của cá nhân, chúng được hình thành trên cơ sở kiến thức, thái độ, niềm tin, giá trị, chuẩn mực xã hội của mỗi cá nhân.

b)

.Niềm tin

c)

nơi sinh sống, điều kiện về nhà ở, hàng xóm láng giềng xung quanh, việc làm, thu nhập của họ

d)

Đó là những yếu tố ảnh hưởng từ phía người thân trong gia đình

88.

Những thành phần cơ bản của môi trường:

a)

Gồm 6 thành phần

b)

. Gồm 5 thành phần

c)

Gồm 7 thành phần

d)

Gồm 8 thành phần

89.

Môi trường lao động:

a)

Thực trạng về cơ sở vật chất, các trang thiết bị, trình độ, điều kiện lao động và đặc biệt là quan hệ sản xuất

b)

Tuỳ theo từng cá thể, sức khoẻ chịu ảnh hưởng của việc rèn luyện thân thể, phương thức sống, những thói quen hoặc sở thích.

c)

Nhà ở với những tiện nghi sinh hoạt giải trí, khả năng về lương thực, thực phẩm, đời sống, công việc, những quan hệ trong nội bộ, tập quán tín ngưỡng và đặc biệt số lượng người trong một gia đình

d)

Bao gồm địa lý, thời tiết, khí hậu, tài nguyên, thiên nhiên và nhất là việc sử dụng và khai thác tài nguyên

90.

Môi trường tự nhiên:

a)

Kế hoạch phải căn cứ vào phân tích hiện trạng và căn cứ vào thực tế của mỗi đơn vị.

b)

phải lấy người bệnh, đối tượng phục vụ làm trung tâm là cơ sở cho việc triển khai các hoạt động, theo dõi, giám sát và đánh giá.

c)

Bao gồm địa lý, thời tiết, khí hậu, tài nguyên, thiên nhiên và nhất là việc sử dụng và khai thác tài nguyên

d)

Kế hoạch được lập ra phải được sự chấp nhận của các cấp lãnh đạo, những người lập kế hoạch mà cả những người trực tiếp thực hiện và đối tượng can thiệp.