Font size
WorksheetsCâu hỏi về Marketing
Total questions: 90
Worksheet time: 48mins
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp là phương pháp thu thập thông tin tối ưu nhất
Đúng (True)
Sai (False)
Quan điểm Marketing thì doanh nghiệp cần sản xuất và kinh doanh những sản phẩm và dịch vụ theo khả năng sẵn có của mình.
Đúng (True)
Sai (False)
"Ai là đối tượng điều tra ?" là câu hỏi để xác định đơn vị mẫu điều tra.
Sai (False)
Đúng (True)
Chức năng nào trong những chức năng sau không phải là chức năng của Marketing?
Chức năng thông tin
Chức năng phân phối
Cức năng tiêu thụ
Chức năng thích ứng
Đối với khách hàng tổ chức, quyết định mua hàng mang nặng tính tự động và thường xuyên là đặc tính của dạng hành vi:
Mua thông thường
Mua mới
Mua lại có thay đổi
Mua lại không thay đổi
Quản trị Marketing có thể được mô tả đơn giản như là một hoạt động:
Thao túng thị trường
Quản trị sức cầu
Quản trị việc bán
Quản trị sức cung
Khi doanh nghiệp chưa khai thác hết các cơ hội có trong sản phẩm hoặc thị trường hiện tại, doanh nghiệp có thể sử dụng chiến lược nào?
Chiến lược đa dạng hoá tổng hợp
Chiến lược hội nhập hàng ngang
Chiến lược đa dạng hoá đồng tâm
Chiến lược mở rộng thị trường
Phân đoạn thị trường là việc phân chia thị trường thành những nhóm người mua ....... và đặc điểm
Cùng chung nhu cầu
Khác biệt nhu cầu
Khác biệt sở thích
Cùng chung sở thích
Thị trường người tiêu dùng không có đặc điểm nào?
Mua sắm mang tính chuyên nghiệp
Số lượng người mua đông
Ít khi mua trực tiếp từ nhà sản xuất
Mua hàng với khối lượng nhỏ
Phương pháp tiếp xúc đáp viên bằng thư thường có tỉ lệ trả lời thấp.
Đúng (True)
Sai (False)
Không có sản phẩm thì không có sự trao đổi
Sai (False)
Đúng (True)
Không có sản phẩm thì không có sự trao đổi
Sai (False)
Đúng (True)
Hành vi mua mới là dạng hành vi mua phức tạp nhất của khách hàng tổ chức.
Sai (False)
Đúng (True)
"Doanh nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm" là:
Điểm mạnh
Cơ hội
Điểm yếu
Đe doa
Hoạt động nghiên cứu Marketing được thực hiện nhằm những mục đích kể ra sau đây, ngoại trừ:
Xác định dung lượng thị trường
Đánh giá, lựa chọn thị trường mục tiêu
Cung cấp thông tin cho khách hàng
Phát hiện cơ hội, rủi ro trong kinh doanh
Nhu cầu có những đặc điểm kể ra sau đây, ngoại trừ
Rất đa dạng và phong phú
Không ngừng tăng lên kể cả số lượng lẫn chất lượng
Sự thoả mãn nhu cầu là không có giới hạn
Tất cả các đáp án trên đều sai
Dữ liệu sơ cấp có các ưu điểm kể ra sau đây, ngoại trừ:
Thông tin có độ chính xác cao
Thông tin có tính thời sự
ít tốn chi phí thu thập
Phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
Điều nào dưới đây tạo ra hình ảnh, ấn tượng trong đầu của người mua dựa vào một vấn đề vốn có của sản phẩm như bao bì, nhãn hiệu, công dụng, giả cá ?
Định vị dựa vào người tiêu dùng
Phân đoạn thị trường
Phân đoạn theo lợi ích
Đinh vi dưa vào sản phẩm
Tập hợp những cá nhân hay tổ chức thường xuyên hoặc ngẫu nhiên mua sản phẩm của doanh nghiệp được gọi là:
Thị trường tiềm tàng đồng nghiệp
Thị trường cạnh tranh
Thi trường đồng nghiệp
Thị trường doanh nghiệp
Quy mô mẫu điều tra càng lớn thì độ chính xác trong điều tra càng cao.
Sai (False)
Đúng (True)
Quy mô mẫu điều tra càng lớn thì độ chính xác trong điều tra càng cao.
Sai (False)
Đúng (True)
Mục tiêu thiết lập cần thoả mãn được các yêu cầu sau, ngoại trừ:
Tính khả thi
Tỉnh đo lường
Tính cụ thể
Tỉnh phi thực tế
Nhóm người tiêu dùng có cùng phản ứng như nhau trước tập hợp các kích thích Marketing được gọi là đoạn thị trường
Sai (False)
Đúng (True)
Thị trường mục tiêu là một bộ phận của thị trường hiện hữu mà doanh nghiệp quyết định theo đuổi.
Sai (False)
Đúng (True)
"Nghiên cứu mức độ nhận biết nhãn hiệu sản phẩm" là dự án nghiên cứu:
Thị trường
Phân phối
Khách hàng
Sản phẩm
Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang là việc doanh nghiệp gia tăng quyền kiểm soát hoặc quyền sở hữu của mình lên các đối thủ cạnh tranh.
Sai (False)
Đúng (True)
"Doanh nghiệp gia tăng quyền kiểm soát hoặc quyền sở hữu của mình lên các nhà cung cấp" nghĩa là doanh nghiệp đang thực hiện:
Chiến lược đa dạng hoá hàng ngang
Chiến lược hội nhập hàng ngang
Chiến lược hội nhập phía sau
Chiến lược hội nhập phía trước
Đầu là nhận định nào đúng về Marketing 2
Mkt chỉ tập trung vào việc quảng cáo và khuyến mại cho sản phẩm
Mkt là làm cho khách hàng chủ động tìm đến với doanh nghiệp
Mkt là việc dùng kỹ xảo để thuyết phục người mua
Mkt chỉ là trách nhiệm của phòng Marketing trong doanh nghiệp
Mkt là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua quá trình trao đổi
Đúng (True)
Sai (False)
"Nghiên cứu Marketing là quá trình tìm kiếm.........và xử lý thông tin một cách có hệ thống và khoa học nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc soạn thảo chương trình và quyết định quản lý thích hợp cho hoạt động Marketing của doanh nghiệp"
A. Mã Hóa
B. Thu nhập
C. Báo cáo
D. Phân tích
Yếu tố tự nhiên là yếu tố tác động và hình thành nên tinh mùa vụ của sản phẩm dịch vụ.
Đúng
Sai
Pương pháp lựa chọn thị trường mục tiêu nào chứa đựng rủi ro cao nhất?
Tập trung vào một phân khúc duy nhất
Phục vụ toàn bộ thị trường
Chuyên môn hoá thị trường
Chuyên môn hoá sản phẩm
Các nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm:
Hoạch định Marketing Mix
Hoạch định chiến lược dài hạn cấp công ty
Lập kế hoạch điều hành
Hoạch định chiến lược trung hạn cho các SBU
Chiến lược mở rộng toàn bộ thị trường là việc doanh nghiệp tiến hành kinh doanh sản phẩm hiện có trên thị trường mới.
Đúng
Sai
Thiết kế chính sách giá (Price) phải đảm bảo mức giá đó là rẻ nhất (Cheap) trên thị trường thì mới đảm bảo được sự cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Sai
Đúng
Sử dụng nhiều câu hỏi mở có khả năng giảm thiểu tỉ lệ đáp viên từ chối hợp tác
Sai
Đúng
Lựa chọn nhà cung cấp là bước quan trọng nhất trong tiến trình ra quyết định mua của khách hàng tổ chức.
Đúng
Sai
Chiến lược được vạch ra và thực hiện trong khoảng thời gian 4 năm được gọi là chiến lược trung hạn.
Đúng
Sai
Khi không có đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp không cần hoạch định chiến lược.
Sai
Đúng
Chiến lược Marketing tập trung hưởng tới mục tiêu đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô
Đúng
Sai
Tiêu chuẩn nào trong những tiêu chuẩn được nêu ra dưới đây không phải là tiêu chuẩn
Chiến lược Marketing tập trung hưởng tới mục tiêu đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô
Đúng (True)
Sai (False)
Tiêu chuẩn nào trong những tiêu chuẩn được nêu ra dưới đây không phải là tiêu chuẩn cơ bản để phân đoạn thị trường ?
Tiêu chuẩn hành vi
Tiêu chuẩn tâm lý
Tiêu chuẩn văn hoá
Tiêu chuẩn địa lý
Đối với thị trường tổ chức, hành vi mua nào được xem là đơn giản nhất ?
Mua lại có thay đổi
Mua mới
Hành vi mua hài hoà
Mua lại không thay đổi
Phục vụ toàn bộ thị trường là phương pháp lựa chọn thị trường mục tiêu tiết kiệm nhất về chi phí,
Đúng (True)
Sai (False)
Hoạt động nào nằm trong chính sách chiêu thị (promotion) ?
Thiết kế bao bì sản phẩm
Đặt tên cho sản phẩm
Xây dựng kế hoạch quảng cáo cho sản phẩm
Hình thành chính sách chiết khấu giảm giá
Thị trường là tập hợp những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Sai (False)
Đúng
Mục tiêu nào được xem là mục tiêu tốt?
Cuối quý 3/2020, 30% số hộ gia đình tại khu vực X chấp nhận sử dụng thử sản phẩm.
Tạo được sự nhận biết về thương hiệu.
Tăng 5% doanh thu vào năm tới.
Gia tăng thị phần cho doanh nghiệp trong năm 2020.
Người đích thực thực hiện hành vi mua sắm được gọi là:
Người mua
Người quyết định
Người ảnh hưởng
Người khởi xướng
Người đầu tiên có ý tưởng về việc mua sản phẩm/ dịch vụ gọi là:
Người ảnh hưởng
Người đề xuất
Người sử dụng
Người mua
Phương pháp tiếp xúc đáp viên bằng thư có những ưu điểm kể ra sau đây, ngoại trừ:
Phù hợp với bảng câu hỏi chi tiết, phức tạp, dài dòng
Có thể tiến hành thu thập thông tin từ nhiều đáp viên cùng một lúc
Nội dung nghiến cứu không bị người phỏng vấn thiên vị
Không gây ảnh hưởng đế
Yếu tố nhân khẩu học là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến đến sức mua của thị trường.
Sai
Đúng
Định vị là việc tạo ra những ấn tượng tốt đẹp trong tâm trí của khách:
Đúng
Sai
Doanh nghiệp có thị phần đứng ở vị trí thứ 2 trong một ngành kinh doanh được gọi là doanh nghiệp đi theo thị trường
Sai
Đúng
Thị trường đồng nghiệp là tổng hợp những khách hàng của doanh nghiệp và của đối thủ cạnh tranh
Đúng
Sai
Nhu cầu và mong muốn bị giới hạn bởi khả năng thanh toán thì gọi là:
Cung
Cầu
Mong muốn
Nhu cầu
Đối với những doanh nghiệp có khả năng quản lý thị trường hạn chế nên lụa chọn phương pháp lựa chọn thị trường mục tiêu nào?
Chuyên môn hóa sản phẩm
Chuyên môn hóa có chọn lọc
Phục vụ toàn bộ thị trường
Tập trung vào một phân khúc duy nhất
Nghiên cứu Marketing là hoạt động gây ra sự tốn kém cả về thời gian, công sức lẫn tiền bạc
Sai
Đúng
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp là phương pháp tiếp xúc đáp ứng viên tối ưu nhất
Đúng
Sai
Marketing là việc cập nhật những ý tưởng của khách hàng vào trong thiết kế sản phẩm
Sai
Đúng
"Place" trong Marketing - Mix có nghĩa là:
Chính sách bán hàng
Lựa chọn địa điểm bán
Chính sách phân phối
Chính sách vận chuyển
Câu hỏi đóng phân đôi được sử dụng để giới hạn vấn đề nghiên cứu:
Đúng
Sai
Hành vi mua của thị trường tổ chức có những đặc điểm kể ra sau đây, ngoại trừ:
Số lượng người mua ít
Mua sắm mang tính chuyên nghiệp
Ít khi mua trực tiếp từ nhà sản xuất
Mua hàng với khối lượng lớn
"Chia thị trường thành các nhóm khách hàng căn cứ vào vị trí xã hội, phong cách sống, cá tính, ..." là tiêu thức nào trong phân đoạn thị trường người tiêu dùng?
Tiêu thức nhân khẩu học
Tiêu thức địa lý
Tiêu thức hành vi
Tiêu thức tâm lý
"Dự báo mức tiêu thụ của sản phẩm trên thị trường" là dự án nghiên cứu:
Khách hàng
Phân phối
Sản phẩm
Thị trường
Yếu tố nào trong những yếu tố kể ra dưới đây thuộc tiêu thức hành vi trong phân đoạn thị trường tiêu dùng ?
Giới tính
Cá tính
Lợi ích cá nhân
Lợi ích tìm kiếm
Đối với thị trường tổ chức, hành vi mua nào được xem là phức tạp nhất ?
Mua mới
Mua lại có thay đổi
Hành vi mua hài hòa
Mua lại không thay đổi
Nhu cầu cao nhất trong tháp nhu cầu của Maslow là
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu khẳng định mình
Nhu cầu xã hội
Hoạch định chiến lược Marketing có thể giúp cho doanh nghiệp:
Giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh
Giảm thiểu chi phí, gia tăng hiệu quả
Giúp nhà quản trị tập trung vào hoạt động hướng về mục tiêu
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Phương pháp cho điểm trọng số là phương pháp được sử dụng để đánh giá và lựa chọn phương án khi mua bất kì sản phẩm nào
Đúng
Sai
Doanh nghiệp thách thức thị trường là doanh nghiệp hưởng lợi nhiều nhất khi áp dụng chiến lược mở rộng toàn bộ thị trường:
Đúng
Sai
Loại hình nghiên cứu nào thường được sử dụng để tìm ra giải pháp giải quyết vấn đề?
Nghiên cứu nhân quả
Nghiên cứu nhân quả
Nghiên cứu thăm dò
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Phương pháp tiếp xúc nào không phù hợp với những câu hỏi chi tiết, phức tạp và dài dòng?
Phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn bằng thư
Phỏng vấn qua điện thoại
Cả B và C đều đúng
"Nghiên cứu Marketing là quá trình ..., thu thập và sử lí thông tin một cách có hệ thống và khoa học nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc soạn thảo chương trình và quyết định quản lý thích hợp cho hoạt marketing của doanh nghiệp"
Báo cáo
Mã hóa
Tìm kiếm
Phân tích
Chiến lược mở rộng toàn bộ thị trường có những đặc điểm sau đây, ngoại trừ:
Doanh nghiệp dẫn đạo thị trường là có lợi nhiều nhất
Thị phần của các doanh nghiệp không thay đổi
Được áp dụng khi thị trường bão hòa
Doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp tăng
Quản trị Marketing theo quan điểm sẽ tỏ ra thích hợp khi:
Dịch vụ mang tính gần gũi cá nhân
Cung của sản phẩm lớn hơn cầu
Cầu của sản phẩm lớn hơn cung
Chi phí sản xuất đặc biệt cao
Thu thập thông tin về sản phẩm từ người thân, gia đình, bạn bè... là thu thập thông tin từ nguồn công cộng
Đúng
Sai
Tất cả các doanh nghiệp đều có cùng mục tiêu chiếm lĩnh toàn bộ thị trường
Đúng
Sai
Câu hỏi mở thường được sử dụng với mục tiêu mở rộng vấn đề nghiên cứu
Sai
Đúng
Ưu điểm của chiến lược Marketing phân biệt là giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí
Sai
Đúng
"Doanh nghiệp lựa chọn một số đoạn thị trường mà mỗi đoạn thị trường này ít nhiều đều có mối quan hệ với nhau, hoặc không thì hứa hẹn khả năng sinh lời lớn" là hình thức lựa chọn thị trường mục tiêu theo phương pháp:
Chuyên môn hóa có chọn lọc
Chuyên môn hóa thị trường
Chuyên môn hóa sản phẩm
Tập trung vào một phân khúc duy nhất
Một số đoạn thị trường mà mỗi đoạn thị trường này ít nhiều đều có mối quan hệ với nhau, hoặc không thì hứa hẹn khả năng sinh lời lớn là hình thức lựa chọn thị trường mục tiêu theo phương pháp:
A Chuyên môn hóa có chọn lọc
B Chuyên môn hóa thị trường
C Chuyên môn hóa sản phẩm
D Tập trung vào một phân khúc duy nhất
Hành vi mua thông thường là dạng hành vi mua đơn giản nhất của người tiêu dùng
A Sai
B Đúng
Một trong những mục tiêu cơ bản của hoạt động Marketing là tối đa hóa sự lựa chọn của khách hàng
A Đúng
B Sai
Mục tiêu của triết lý trọng sản phẩm là lợi nhuận thông qua hiệu suất sản xuất
A Đúng
B Sai
Sức hấp dẫn của đoạn thị trường là một trong những tiêu thức được sử dụng để lựa chọn thị trường mục tiêu
A Đúng
B Sai
Chỉ có các doanh nghiệp lớn mới cần hoạch định chiến lược Marketing
A Đúng
B Sai
Các nhà quản trị cấp trung không chịu trách nhiệm
A Lập kế hoạch điều hành
B Phân bổ các nguồn lực
C Hoạch định chiến lược trung hạn cho các SBU
D Hoạch định Marketing Mix
Phân đoạn thị trường được thực hiện nhằm những mục đích kể sau đây, ngoại trừ:
A Tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu đầy đủ hơn với mức độ tin cậy cao hơn về đối thủ cạnh tranh và nhà cung cấp
B Thiết lập hệ thống sản xuất hướng vào khách hàng
C Hỗ trợ cho việc thiết lập các chính sách Marketing
D Các nỗ lực và chính sách Marketing của doanh nghiệp sẽ có hiệu quả cao hơn với những đoạn thị trường được nghiên cứu tỉ mỉ
Phân đoạn thị trường là hoạt động nền tảng để thực hiện việc lựa chọn thị trường mục tiêu
A Đúng
B Sai
