wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ DỤNG HỌC TIẾNG VIỆT

Total questions: 95

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Ngữ dụng học tiếng Việt là gì?

a)

Ngành nghiên cứu cấu trúc ngữ pháp của tiếng Việt.

b)

Ngành nghiên cứu cách sử dụng ngôn ngữ trong ngữ cảnh cụ thể.

c)

Ngành nghiên cứu lịch sử phát triển của tiếng Việt.

d)

Ngành nghiên cứu từ vựng và ngữ nghĩa tiếng Việt.

2.

Hành vi ngôn ngữ trong ngữ dụng học bao gồm những hành động nào?

a)

Yêu cầu, xin lỗi, hứa, chúc, khen.

b)

Đọc, viết, nghe, nói.

c)

Phân tích cú pháp, ngữ nghĩa, từ vựng.

d)

Dịch thuật, chỉnh sửa văn bản.

3.

Khái niệm "hàm ngôn" trong ngữ dụng học tiếng Việt chỉ gì?

a)

Nghĩa đen của câu nói.

b)

Nghĩa ngụ ý, hàm ẩn sau lời nói.

c)

Cấu trúc cú pháp của câu.

d)

Từ vựng được sử dụng trong câu.

4.

Tại sao ngữ dụng học khác với ngữ pháp và ngữ nghĩa?

a)

Vì nó chỉ nghiên cứu từ vựng tiếng Việt.

b)

Vì nó nhấn mạnh mối quan hệ giữa ngôn ngữ, người nói, người nghe và ngữ cảnh.

c)

Vì nó tập trung vào lịch sử ngôn ngữ.

d)

Vì nó chỉ nghiên cứu văn bản viết.

5.

Chiếu vật (Deixis) trong ngữ dụng học tiếng Việt là gì?

a)

Các từ chỉ người, nơi, thời gian phụ thuộc vào ngữ cảnh.

b)

Các từ chỉ hành động nói như hứa, xin lỗi.

c)

Các từ đồng âm, đ

6.

Chiếu vật (Deixis) trong ngữ dụng học tiếng Việt là gì?

a)

Các từ chỉ người, nơi, thời gian phụ thuộc vào ngữ cảnh.

b)

Các từ chỉ hành động nói như hứa, xin lỗi.

c)

Các từ đồng âm, đa nghĩa trong câu.

d)

Các từ mang tính lịch sự trong giao tiếp.

7.

Trong câu "Trời hôm nay nóng nhỉ!", hàm ngôn có thể là gì nếu người nói đang đứng trong phòng kín và nhìn người nghe?

a)

Nhận xét thời tiết.

b)

Gợi ý bật quạt hoặc điều hòa.

c)

Khen ngợi thời tiết.

d)

Phàn nàn về căn phòng.

8.

Trong giao tiếp, sử dụng từ ngữ lịch sự phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Cấu trúc ngữ pháp của câu.

b)

Văn hóa, vai vế, và tình huống giao tiếp.

c)

Độ dài của câu nói.

d)

Số lượng từ vựng sử dụng.

9.

Câu "Em giỏi thật đấy!" có thể mang hàm ngôn mỉa mai nếu ngữ cảnh là gì?

a)

Người nói mỉm cười trong lớp học sau khi em trả lời đúng.

b)

Người nói nghiêm mặt sau khi em làm sai bài tập.

c)

Người nói đang trò chuyện vui vẻ với em.

d)

Người nói đang khen em trước đám đông.

10.

Vì sao ngữ dụng học giúp học sinh giao tiếp hiệu quả?

a)

Vì nó dạy học sinh cách viết câu dài hơn.

b)

Vì nó giúp học sinh hiểu mục đích, hàm ý, và sắc thái của lời nói trong ngữ cảnh.

c)

Vì nó tập trung vào phân tích cú pháp.

d)

Vì nó

11.

Tại sao ngữ dụng học giúp giao tiếp hiệu quả?

a)

Vì nó dạy học sinh cách viết câu dài hơn.

b)

Vì nó giúp học sinh hiểu mục đích, hàm ý, và sắc thái của lời nói trong ngữ cảnh.

c)

Vì nó tập trung vào phân tích cú pháp.

d)

Vì nó chỉ dạy cách sử dụng từ vựng mới.

12.

Nếu bạn là giáo viên, bạn sẽ sử dụng ví dụ nào để minh họa khái niệm chiếu vật (deixis) cho học sinh?

a)

Phân tích cấu trúc câu "Tôi đi học hôm nay."

b)

So sánh nghĩa của từ "đây" trong hai câu: "Tôi ở đây" và "Bạn ở đây à?"

c)

Dạy cách viết đoạn văn nghị luận.

d)

Phân tích từ đồng âm trong câu chuyện.

13.

Trong chương trình Ngữ văn 6, nội dung ngữ dụng học được lồng ghép qua bài học nào?

a)

Phân tích nhân vật trong truyện cổ tích.

b)

Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.

c)

Cách viết đoạn văn miêu tả.

d)

Phân tích thơ trữ tình.

14.

Ở lớp 7, nội dung ngữ dụng học được tích hợp qua bài học nào?

a)

Phân tích từ đồng âm, đa nghĩa.

b)

Phân tích bài thơ "Cảnh khuya".

c)

Viết đoạn văn nghị luận.

d)

Phân tích nhân vật trong truyện ngắn.

15.

Tại sao bài học về hành động nói trong "Chiếc lá cuối cùng" (lớp 8) thuộc nội dung ngữ dụng học?

4 lines
16.

Tại sao bài học về hành động nói trong "Chiếc lá cuối cùng" (lớp 8) thuộc nội dung ngữ dụng học?

a)

Vì nó dạy cách phân tích nhân vật.

b)

Vì nó giúp học sinh nhận biết các hành động nói như hứa, xin lỗi trong ngữ cảnh.

c)

Vì nó tập trung vào cấu trúc câu.

d)

Vì nó dạy cách viết đoạn văn miêu tả.

17.

Trong bài "Truyện Kiều" (lớp 9), nội dung ngữ dụng học được thể hiện qua hoạt động nào?

a)

Phân tích hình ảnh thiên nhiên.

b)

Phân tích hội thoại giữa các nhân vật.

c)

Viết đoạn văn miêu tả cảnh.

d)

Học cách sử dụng từ đồng nghĩa.

18.

Trong chương trình Ngữ văn 10-12, nội dung ngữ dụng học được tích hợp qua hoạt động nào để rèn kỹ năng giao tiếp?

a)

Phân tích cấu trúc ngữ pháp của văn bản.

b)

Lập luận, phỏng vấn, nghị luận xã hội phù hợp hoàn cảnh.

c)

Viết đoạn văn miêu tả cảnh quê hương.

d)

Phân tích hình tượng nghệ thuật trong thơ.

19.

Một khó khăn thường gặp khi giảng dạy ngữ dụng học tiếng Việt là gì?

a)

Học sinh không hiểu cấu trúc ngữ pháp.

b)

Kiến thức ngữ dụng không được tách riêng, khiến học sinh khó nhận biết.

c)

Học sinh không biết cách viết đoạn văn.

d)

Giáo viên không có tài liệu giảng dạy.

20.

Khó khăn nào khiến học sinh dễ hiểu sai ý người nói?

a)

Không phân biệt được nghĩa đen và nghĩa bóng.

b)

Không hiểu cấu trúc câu.

c)

Không biết cách viết đoạn văn.

d)

Không hiểu từ vựng mới.

21.

Một giải pháp đề xuất để giảng dạy ngữ dụng học là gì?

a)

Chỉ tập trung vào phân tích ngữ pháp.

b)

Sử dụng tình huống thực tế, đối thoại đời sống, phim ảnh, mạng xã hội.

c)

Yêu cầu học sinh viết đoạn văn miêu tả.

d)

Dạy học sinh cách phân tích thơ.

22.

Tại sao giáo viên gặp khó khăn khi thiết kế hoạt động dạy ngữ dụng học?

a)

Vì học sinh không thích học ngữ pháp.

b)

Vì khó tạo hoạt động phù hợp với tình huống thực tế.

c)

Vì thiếu sách giáo khoa.

d)

Vì học sinh không hiểu từ vựng.

23.

Việc tích hợp kiến thức ngữ dụng vào đọc hiểu văn bản có lợi ích gì?

a)

Giúp học sinh hiểu cấu trúc câu.

b)

Giúp học sinh phân tích ngữ cảnh, mối quan hệ giao tiếp và mục đích lời nói.

c)

Giúp học sinh viết đoạn văn dài hơn.

d)

Giúp học sinh học từ vựng mới.

24.

Để dạy học sinh hiểu hàm ngôn của câu "Cậu làm bài tốt lắm!", giáo viên nên làm gì?

a)

Yêu cầu học sinh phân tích cú pháp câu.

b)

Đưa ra hai ngữ cảnh: khen ngợi khi học sinh làm đúng và mỉa mai khi học sinh làm sai.

c)

Yêu cầu học sinh viết đoạn văn miêu tả.

d)

Dạy học sinh cách sử dụng từ đồng nghĩa.

25.

Để rèn kỹ năng phân tích ngữ cảnh, giáo viên có thể sử dụng hoạt động nào?

a)

Yêu cầu học sinh phân tích cấu trúc câu.

b)

Tổ chức thảo luận nhóm về hội thoại trong một đoạn phim hoặc truyện ngắn.

c)

Yêu cầu học sinh viết đoạn văn nghị luận.

d)

Dạy học sinh cách phân tích thơ trữ tình.

26.

Trong bài học về "Truyện Kiều", giáo viên có thể tích hợp ngữ dụng học bằng cách nào?

a)

Yêu cầu học sinh phân tích hình ảnh thiên nhiên.

b)

Hướng dẫn học sinh phân tích hàm ý trong hội thoại của nhân vật.

c)

Yêu cầu học sinh viết đoạn văn miêu tả cảnh.

d)

Dạy học sinh cách sử dụng từ đồng âm.

27.

gữ dụng học?

a)

Vì khái niệm này liên quan đến cấu trúc ngữ pháp phức tạp.

b)

Vì học sinh không được dạy cách phân tích ngữ cảnh và mục đích lời nói.

c)

Vì học sinh không biết cách viết đoạn văn.

d)

Vì học sinh không hiểu từ vựng mới.

28.

Phân tích tại sao việc sử dụng tình huống thực tế giúp khắc phục khó khăn trong giảng dạy ngữ dụng học?

a)

Vì nó giúp học sinh học từ vựng mới.

b)

Vì nó giúp học sinh hiểu cách ngôn ngữ thay đổi theo ngữ cảnh và mục đích giao tiếp.

c)

Vì nó tập trung vào phân tích cú pháp.

d)

Vì nó giúp học sinh viết đoạn văn dài hơn.

29.

Câu "Anh đừng nói nhiều, làm đi!" có thể mang hàm ngôn gì trong ngữ cảnh hai người bạn đang tranh luận?

a)

Khen ngợi khả năng nói của bạn.

b)

Yêu cầu bạn tập trung vào hành động thay vì nói.

c)

Mời bạn tiếp tục nói thêm.

d)

Nhận xét về kỹ năng tranh luận.

30.

Nếu bạn là giáo viên, bạn sẽ thiết kế hoạt động nào để dạy học sinh phân biệt nghĩa đen và nghĩa bóng?

a)

Yêu cầu học sinh phân tích cấu trúc câu.

b)

Đưa ra một câu nói và yêu cầu học sinh thảo luận ý nghĩa trong hai ngữ cảnh khác nhau.

c)

Yêu cầu học sinh viết đoạn văn miêu tả.

d)

Dạy học sinh cách phân tích thơ trữ tình.

31.

Để khắc phục khó khăn trong việc dạy khái niệm chiếu vật, giáo viên nên làm gì?

a)

Yêu cầu học sinh học thuộc định nghĩa chiếu vật.

b)

Tổ chức trò chơi nhập vai, yêu cầu học sinh sử dụng từ "tôi", "đây" trong các tình huống khác nhau.

c)

Yêu cầu học sinh phân tích cú pháp câu.

d)

Dạy học sinh cách viết đoạn văn nghị luận.

32.

Đánh giá giải pháp nào hiệu quả nhất để dạy ngữ dụng học cho học sinh phổ thông?

a)

Dạy lý thuyết ngữ dụng học một cách riêng biệt.

b)

Tích hợp ngữ dụng học vào các hoạt động đọc hiểu, nói, viết gắn với đời sống thực tế.

c)

Yêu cầu học sinh học thuộc các khái niệm ngữ dụng.

d)

Chỉ tập trung vào phân tích văn bản văn học.

33.

Nếu bạn thiết kế một bài học về hàm ngôn, bạn sẽ sử dụng ví dụ nào để học sinh dễ hiểu?

a)

Phân tích cấu trúc câu "Tôi đi học."

b)

Đưa ra câu "Cậu đến sớm thật!" và yêu cầu học sinh phân tích hàm ý trong hai ngữ cảnh: khen ngợi và mỉa mai.

c)

Yêu cầu học sinh viết đoạn văn miêu tả.

d)

Dạy học sinh cách sử dụng từ đồng nghĩa.

34.

Phương châm về lượng là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật

b)

Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa

c)

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

d)

Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng, không có bằng chứng xác thực

35.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những diều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

36.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

37.

Phương châm quan hệ là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói lịch sự, tế nhị

b)

Khi giao tiếp cần tôn trọng người khác

c)

Khi giao tiếp chú ý ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

d)

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

38.

Câu thành ngữ “Nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm chất

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm về lượng

d)

Cả ba đáp án trên

39.

Câu thành ngữ “Ăn ốc nói mò” liên quan tới phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm cách thức

40.

Thành ngữ “Nói đơm nói đặt” liên quan tới phương châm hội thoại?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm quan hệ

41.

Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ “Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

42.

Câu “Cô ấy nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt” vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

43.

Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:

- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:

- Mất mấy con bò?

A Phủ trả lời tự nhiên:

- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm cách thức

c)

Phương châm về chất

d)

Phương châm về lượng

44.

Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau vi phạm phương châm hội thoại nào?

Lan hỏi Bình:

- Cậu có biết trường đại học Sư phạm Hà Nội ở đâu không?

- Thì ở Hà Nội chứ ở đâu!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

45.

Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

1. Nói có sách mách có chứng

2. Biết thưa thì thốt

Không biết dựa cột mà nghe.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về cách thức

46.

Nói giảm nói tránh là phép tu từ nhằm đảm bảo phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về lịch sự

47.

Thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Người khôn nói ít, làm nhiều.

Không như người dại nói nhiều nhàm tai.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về lịch sự

48.

Thành ngữ nào sau đây không liên quan đến phương châm hội thoại về chất?

a)

Ăn không nói có

b)

Ăn đơm nói đặt

c)

Mồm loa mép giải

d)

Nói có sách, mách có chứng

49.

Đọc trích đoạn sau trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) và trả lời câu hỏi.

Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:

- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! - Nó cũng lại nói trổng.

Tôi lên tiếng mở đường cho nó:

- Cháu phải gọi “ba chắt nước giùm con”, phải nói như vậy.

Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về lịch sự

d)

Phương châm về quan hệ

50.

Người bà trong đoạn thơ sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

"Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

Hàng xóm bốn bân trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh

Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh

Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên"

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về quan hệ

51.

Trong những câu sau, câu nào không tuân thủ phương châm về lượng?

a)

Trường tôi tổ chức chào cờ đầu tuần vào ngày thứ Hai.

b)

Ăn ngũ cốc là giải pháp giảm nguy cơ béo phì.

c)

Bài hát ấy anh hát bằng Tiếng Anh rất hay.

d)

Mèo mù vớ phải cá rán.

52.

Các câu thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

- Nói phải củ cải cũng nghe.

- Nói có sách, mách có chứng.

- Nói hươu nói vượn.

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về cách thức

53.

Câu “Lan nghe thầy giảng bài bằng tai rất rõ.” vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm chất

d)

Phương châm lượng

54.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành định nghĩa:

“.......................... là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể được suy ra từ những từ ngữ ấy”

a)

Nghĩa tường minh

b)

Nghĩa cụ thể

c)

Hàm ý

d)

Nghĩa khái quát

55.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành định nghĩa:

“ (a)   là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu”

56.

Câu nào sau đây có chứa hàm ý?

a)

Lão tẩm ngẩm tầm ngầm như thế nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu: Lão vừa xin tôi một ít bã chó.

b)

Lão làm khổ lão chứ ai làm khổ lão.

c)

Cuộc đời quả thực mỗi ngày một thêm đáng buồn.

d)

Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà bất thình lình như vây.

57.

Chọn câu trả lời có chứa hàm ý cho câu hỏi sau:

- Giáo viên: Tại sao bài tập này em chưa hoàn thành?

a)

Tại em không biết làm

b)

Tại bài tập này khó

c)

Gia đình em hôm qua có việc bận đột xuất

d)

Em chưa nghĩ ra cách làm

58.

Thành phần gạch chân trong câu: Trời ơi, chỉ còn có năm phút!” (Lặng lẽ Sa Pa) có hàm ý gì?

a)

Thể hiện sự ngạc nhiên của người nói.

b)

Thể hiện sự nuối tiếc của người nói.

c)

Thể hiện sự buồn bã của người nói.

d)

Thể hiện sự vui mừng của người nói.

59.

Việc tác giả so sánh “hi vọng” với “con đường” trong đoạn trích sau có hàm ý gì?

“ Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hi vọng thì không thể nói đâu là thực, đâu là hư. Cũng giống như những con đường trên mặt đất; kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đường. Người ta đi mãi thì thành đường thôi.” (Cố Hương – Lỗ Tấn)

a)

Hi vọng là thứ rất mơ hồ như những con đường trên mặt đất không có điểm đích.

b)

Hi vọng không có thực cũng như trên mặt đất vốn không có đường.

c)

Hi vọng không dễ dàng đạt được nhưng nếu ta muốn hướng tới, cố gắng thì sẽ có lúc thành sự thật.

d)

Hi vọng sẽ bất ngờ xuất hiện trong cuộc sống mà nhiều khi ta chẳng biết trước được.

60.

Nghĩa tường minh của các hình ảnh trong hai câu thơ sau là gì?

“ Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi”

(Sang thu – Hữu thỉnh)

a)

Những vang động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời.

b)

Những con người đã từng trải.

c)

Sự chín chắn, điềm đạm của con người từng trải trước bão giông cuộc đời.

d)

Những hình ảnh, hiện tượng của thiên nhiên lúc sang thu.

61.

Nhận định nào không phải làm hàm ý của tác giả trong đoạn trích sau?

“ Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố mà tìm hiêir họ, ta chỉ thấy hị gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi, … toàn những cớ cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương (…) Cái bản tính tốt của con người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất.” (Lão hạc – Nam Cao)

a)

Nếu không cố mà tìm hiểu những người xung quanh, ta chỉ thấy họ gàn dở, bần tiện xấu xa, bỉ ổi, …

b)

Cần phải quan sát, suy nghĩ đầy đủ về những con người hằng ngày sống quanh mình.

c)

Cần phải nhìn nhận những người xung quanh bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương.

d)

Cần biết tự đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của những người xung quanh thì mới có thể hiểu đúng, cảm thông đúng.

62.

Câu nào sau đây trong truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của tác giả Nguyễn Thành Long chứa hàm ý?

a)

Không, bác đừng mất công vẽ cháu!

b)

Tôi sắp giới thiệu với bác một người cô độc nhất thế gian.

c)

Cũng đoàn viên phỏng?

d)

Còn đây là sách tôi mua hộ anh.

63.

Câu trả lời của con chứa hàm ý nào?

- Mẹ: Hôm nay, môn Toán cô giáo giao mấy bài tập vậy con?

- Con: Hôm nay chỉ có ba bài tập thôi ạ.

a)

Hôm nay, con có nhiều bài tập lắm ạ.

b)

Hôm nay, con có ít bài tập về nhà.

c)

Số lượng bài tập hôm nay bằng ngày hôm qua.

d)

Tán thành với việc cô giáo ra ít bài tập về nhà.

64.

HÀM Ý LÀ:

a)

phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

b)

là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.

65.

TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG HÀM Ý (CHỌN NHIỀU Ý)

a)

ĐỂ NÓI CHO HAY

b)

TĂNG TÍNH SINH ĐỘNG

c)

DIỄN ĐẠT NGẮN GỌN

d)

TẠO TÍNH TẾ NHỊ TRONG LỜI NÓI

66.

KHI NÀO SỬ DỤNG HÀM Ý (CHỌN NHIỀU ĐÁP ÁN)

a)

THÍCH THÌ NÓI

b)

NÓI CHO NGÔN TÌNH

c)

LỜI MỜI/ ĐỀ NGHỊ/ TỪ CHỐI KHÉO LÉO

d)

DIỄN TẢ MỘT Ý TẾ NHỊ

67.

LÀM SAO ĐỂ BIẾT CÂU ĐÓ CÓ SỬ DỤNG HÀM Ý

a)

ĐẶT TRONG NGỮ CẢNH

b)

XEM NGƯỜI NÓI CÓ CÔ TÌNH VI PHẠM PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI HOẶC DÙNG BIỆN PHÁP TU TỪ (SO SÁNH, ẨN DỤ, HOÁN DỤ...)KHÔNG

c)

XEM NGƯỜI NÓI CÓ KHẢ NĂNG TẠO LẬP HÀM Ý KHÔNG

d)

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC CÂU NÓI ĐÓ

68.

CÓ NHỮNG CÁCH NÀO ĐỂ TẠO HÀM Ý

a)

MƯỢN NHỮNG CÂU NÓI HAY TRÊN MẠNG

b)

CỐ TÌNH VI PHẠM PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

c)

SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ (ẨN DỤ, HOÁN DỤ, SO SÁNH...)

d)

NGẮT LỜI NGƯỜI NÓI HOẶC BỘC LỘ GIÁN TIẾP BẰNG HÀNH ĐỘNG

69.

TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ CRUSH RỦ ĐI XEM PHIM, NẾU MUỐN TỪ CHỐI, BẠN SẼ DÙNG CÁCH NÓI NÀO SAU ĐÂY?

a)

ĐANG DỊCH, ĐI GÌ MÀ ĐI

b)

ĐI LIỀN

c)

TRỨNG RÁN CẦN MỠ, BẮP CẦN BƠ, NẾU MÀ MUỐN SỐNG, THÌ Ở NHÀ CƠ!

d)

HÔM NAY BÀI TẬP CỦA CHÚNG TA NHIỀU QUÁ NHỈ?

70.

Hành động ngôn ngữ gồm những loại lớn nào?

a)

Hành vi ở lời, hành vi tạo lời, hành vi mượn lời

b)

Hành vi tạo lời, hành vi mượn lời, hành vi cho lời

c)

Hành vi ở lời, hành vi mượn lời, hành vi cho lời

d)

Không đáp án nào đúng

71.

Một phát ngôn ngữ vi có thể bao gồm:

a)

Biểu thức ngữ vi

b)

Thành phần mở rộng

c)

Biểu thức ngữ vi và thành phần mở rộng

d)

A và C đúng

72.

Hiệu lực (đích) ở lời, cách thức tạo lời (cách thức nói năng) và hiệu quả mượn lời trực tiếp là 3 tiêu chí lớn để miêu tả và phân loại:

a)

Các động từ nói năng

b)

Các động từ ngữ vi

c)

Hành vi ở lời

d)

Biểu thức ngữ vi

73.

Động từ ngữ vi gồm những đặc điểm nào?

a)

Ngôi thứ nhất, thời hiện tại, số ít

b)

Ngôi thứ nhất, thời hiện tại, số ít, không có dấu hiệu tình thái đi kèm

c)

Ngôi thứ nhất, thời quá khứ, số nhiều, có dấu hiệu tình thái đi kèm

d)

Ngôi thứ hai, thời quá khứ và số nhiều

74.

Chọn phát biểu không đúng:

a)

Sự có mặt các yếu tố biến thái làm mất hiệu lực ngữ vi của một biểu thức ngữ vi không có động từ ngữ vi.

b)

Trong sử dụng có những phát ngôn không phải là sản phẩm của hành vi ở lời.

c)

Mỗi loại phát ngôn ngữ vi là sản phẩm của một hành vi ở lời nhất định

d)

A, C

75.

Các điều kiện sử dụng hành động ở lời theo Searle gồm?

a)

Điều kiện nội dung mệnh đề, điều kiện chân thành và điều kiện căn bản

b)

Điều kiện nội dung mệnh đề, điều kiện chân thành, điều kiện hành động và điều kiện chuẩn bị

c)

Điều kiện chân thành, điều kiện chuẩn bị, điều kiện căn bản và điều kiện hành động

d)

Điều kiện nội dung mệnh đề, điều kiện chuẩn bị, điều kiện chân thành và điều kiện căn bản

76.

Động từ ngữ vi____ trong chức năng ngữ vi:

a)

 Luôn được dùng

b)

Không phải lúc nào cũng được dùng

c)

Không bao giờ được dùng

77.

Những biểu thức tuy vẫn có hiệu lực ở lời nhưng không có động từ ngữ vi là?

a)

Biểu thức ngữ vi đa cấp

b)

Biểu thức ngữ vi nguyên cấp

c)

Biểu thức ngữ vi tường minh

d)

Biểu thức ngữ vi hàm ý

78.

5 nhóm hành động ngôn ngữ theo phân chia của Searle là:

a)

Xác tín, Điều khiển, Cam kết, Biểu cảm và Tuyên bố.

b)

Xác tín, Điều khiển, Cam kết, Biểu cảm và Yêu cầu.

c)

Xác tín, Điều khiển, Cam kết, Biểu cảm và Ra lệnh.

d)

Xác tín, Điều khiển, Cam kết, Biểu cảm và Mời mọc

79.

Trong câu nói: "Tôi hứa với cô ngày mai tôi sẽ đến", người nói đã thực hiện hành động ngôn ngữ nào?

a)

Hành động tạo lời

b)

Hành động mượn lời

c)

Hành động ở lời

d)

A và C đều đúng

80.

Cho tình huống: Một cô bé có lệ là cứ được điểm 10 là mẹ cho ăn kem:

Con: "Mẹ ơi! Hôm nay con được điểm 10 Toán."

Mẹ: "Nhưng hôm nay trời lạnh thế này!"

Con: "Ứ, mẹ phải giữ đúng lời hứa chứ!"

Trong tình huống trên, có mấy hành vi ở lời gián tiếp và những hành vi đó được thể hiện ở những lời trực tiếp nào?

a)

Có 1 hành vi ở lời gián tiếp, thể hiện trong lời của Con.

b)

Có 1 hành vi ở lời gián tiếp, thể hiện trong lời của Mẹ.

c)

Có 2 hành vi ở lời gián tiếp, thể hiện trong lời của Convà lời của Mẹ.

d)

Có 3 hành vi ở lời gián tiếp, thể hiện trong 2 lời của con và lời của Mẹ.

81.

Từ "cảm phiền" được dùng trong:

a)

Biểu thức ngữ vi khuyên

b)

Biểu thức ngữ vi cam kết

c)

Biểu thức ngữ vi đánh giá

d)

Biểu thức ngữ vi cầu khiến

82.

Phát ngôn "Mày có rửa bát không thì bảo?" ứng với:

a)

Hành vi hỏi

b)

Hành vi đe dọa

c)

Hành vi ra lệnh

d)

B và C đều đúng

83.

Đâu là phát ngôn ngữ vi mở rộng:

a)

Hôm nay tôi bị đau bụng, nên tôi không đến lớp được.

b)

Tớ giúp cậu bê đồ lên phòng nhé!

c)

Cậu đừng nên đi một mình lúc trời tối.

d)

Cậu nhớ chú ý xe cộ khi sang đường.

84.

Câu: "Mai tôi sẽ đến" là biểu thức:

a)

Biểu thức ngữ vi nguyên cấp của hành vi hứa

b)

Biểu thức ngữ vi tường minh của hành vi hứa

c)

Biểu thức ngữ vi nguyên cấp của hành vi đe dọa

d)

Biểu thức ngữ vi nguyên cấp của hành vi cầu khiến

85.

Đâu là phát ngôn ngữ vi tối giản :

a)

Cậu làm hộ tớ bài tập nhé!

b)

Bài này khó quá, cậu làm hộ tớ bài tập nhé!

c)

Trời hôm nay mưa, câu về nhanh đi kẻo tắc đường.

d)

Hôm nay mẹ tớ ốm, tớ phải ở nhà chăm mẹ.

86.

A: Chú ơi, táo ngon lắm, chú mua đi.

Phát ngôn trên người nói thực hiện hành động ngôn ngữ nào? 

a)

Hành động mời

b)

Hành động xin

c)

Hành động yêu cầu

d)

Hành động khen

87.

A: Bài vẽ của cậu đẹp quá !

Phát ngôn trên của người nói thực hiện hành động nào ?

a)

Hành động tuyên bố

b)

Hành động mời

c)

Hành động khen

d)

Hành động đe dọa

88.

Thế nào là ngôn ngữ xã giao

a)

Là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ trong đời sống sinh hoạt hàng ngày.

b)

Là ngôn ngữ chỉ sử dụng ở dạng nói

c)

Là ngôn ngữ dùng trong nghệ thuật

d)

Cả A và B đúng

89.

Lời nói chẳng mất tiền mua

   Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Có nội dung là gì?

a)

Thể hiện sự tôn trọng, gần gũi, thân thiện vui lòng người nghe

b)

Chưa thể hiện sự tôn trọng, giữ phép lịch sự, làm vui lòng người nghe.

c)

Thể hiện sự tôn trọng, giữ phép lịch sự, làm vui lòng người nghe.

d)

Tất cả đáp án đều chính xác

90.

Ngôn ngữ xã giao có những đặc điểm nào?

a)

Tính cụ thể, tính trí tuệ, tính cá thể

b)

Tính cảm xúc, tính trừu tượng, tính công vụ

c)

Tính cá thể, tính cụ thể, tính chính xác

d)

Tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể

91.

Đâu là biểu hiện của tính cụ thể?

a)

Giọng nói (cách phát âm)

b)

Thời gian, địa điểm, đối tượng nhất định

c)

Ánh mắt, điệu bộ

d)

Ngôn ngữ nói

92.

Đâu là biểu hiện của tính cảm xúc?

a)

Cảm xúc gắn với ngữ điệu của người nói/ người viết.

b)

Cảm xúc thể hiện ở cách sử dụng các từ khẩu ngữ, từ cảm thán, câu cảm thán.

c)

Cảm xúc thể hiện ở những hành vi kèm lời như ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.

d)

Tất cả các ý trên.

93.

Đoạn hội thoại sau thuộc hoạt động ngôn ngữ nào?

- Ai đấy nhỉ?...Hay là người dưới quê bà cụ Tứ mới lên?

- Chả phải, từ ngày còn mồ ma ông cụ Tứ có thấy họ mạc nào lên thăm đâu.

- Quái nhỉ?

a)

Ngôn ngữ khoa học                                            

b)

Ngôn ngữ nghệ thuật

c)

Ngôn ngữ xã giao

d)

Ngôn ngữ trữ tình

94.

Văn bản nào sau đây là sản phẩm của hoạt động ngôn ngữ xã giao?

a)

Một bài thơ                                                       

b)

Một mẩu đối thoại

c)

Một câu chuyện kể                                           

d)

Một bài báo   

95.

Trong truyện cổ tích Tấm Cám, có lời thoại như sau: “Bống bống bang bang, lên ăn cơm vàng cơm bạc nhà ta. Chớ ăn cơm hẩm cháo hoa nhà người.”  Câu nói đó thể hiện sắc thái giọng nói gì?

a)

Giọng yêu thương, trách móc                          

b)

Giọng dọa dẫm, mắng nhiếc

c)

Giọng yêu thương, trìu mến                               

d)

Giọng yêu thương, giận hờn