wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP VLU 221 1->5

Total questions: 94

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh là gì?

a)

Đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng; công tác quốc phòng và an ninh; Quân sự chung; kỹ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật

b)

Quan điểm đường lối quân sự của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân

c)

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác quốc phòng, an ninh

d)

Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh và quân đội và bảo vệ tổ quốc

2.

Điều kiện để sinh viên được dự thi kết thúc học phần trong môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh là:

a)

A. Sinh viên có đủ số lần kiểm tra cho mỗi học phần theo đề cương chi tiết; mỗi lần kiểm tra phải đạt 5 điểm trở lên

b)

B.  Sinh viên có đủ 80% thời gian có mặt nghe giảng lý thuyết trên lớp và thực hành tại thao trường

c)

C. Sinh viên có hơn 25% thời gian vắng mặt nghe giảng lý thuyết trên lớp và thực hành tại thao trường

d)

Cả A và B

3.

Chọn câu trả lời sai. Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh là:

a)

Là môn học chính khóa trong chương trình đào tạo đại học

b)

Là môn học tự chọn trong chương trình đào tạo đại học

c)

Là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo đại học

d)

Là môn học điều kiện để xét tốt nghiệp trong chương trình đào tạo đại học

4.

Quá trình nghiên cứu môn Giáo dục quốc phòng -an ninh phải nắm vững và vận dụng đúng đắn các quan điểm:

a)

Quan điểm hệ thống

b)

Quan điểm lịch sử, logic

c)

Quan điểm thực tiễn

d)

Tất cả đều đúng

5.

Trong nghiên cứu xây dựng, phát triển nội dung Giáo dục Quốc phòng và An ninh với tư cách là một bộ môn khoa học cần chú ý sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học nào?

a)

Các phương pháp lí thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá,mô hình hoá, giả thiết

b)

Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra, khảo sát thựctế, nghiên cứu các sản phẩm quốc phòng, an ninh, tổng kết kinh nghiệm, thínghiệm, thực nghiệm

c)

Sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học lí thuyết và thực hành

d)

Tất cả đều đúng

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin chiến tranh là:

a)

Một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử

b)

Những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên

c)

Một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn

d)

Những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin nguồn gốc của chiến tranh là:

a)

Bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người, xuất hiện chế độ tư hữu

b)

Bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có đối kháng giai cấp trong xã hội

c)

Bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của xã hội loài người

d)

Bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì bản chất của chiến tranh là:

a)

Sự tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực

b)

Thủ đoạn để đạt được chính trị của một giai cấp

c)

Sự tiếp tục của chính trị bằng thủ đoạn khác (cụ thể là bạo lực vũ trang)

d)

Thủ đoạn chính trị của một giai cấp

9.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định thái độ của chúng ta đối với chiến tranh thì luận điểm nào là đúng nhất:

a)

Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh

b)

Ủng hộ các cuộc chiến tranh chính nghĩa chống áp bức, nô dịch

c)

Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng

d)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa

10.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị như thế nào?

a)

Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh

b)

Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh

c)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh

d)

Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh đề ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp

11.

Hồ Chí Minh đã chỉ rõ cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là nhằm mục đích gì?

a)

Bảo vệ nhân dân, trừng trị thực bọn cướp nước và bán nước

b)

Muốn dạy cho người Pháp một bài học

c)

Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ XHCN

d)

Chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp, bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước

12.

Vì sao Hồ Chí Minh khẳng định phải dùng bạo lực cách mạng để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền?

a)

Phải dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, vì kẻ thù của cách mạng không bao giờ chịu từ bỏ âm mưu chống phá cách mạng

b)

Bản chất của chủ nghĩa thực dân, đế quốc là đàn áp, bóc lột

c)

Bản chất của chủ nghĩa thực dân, đế quốc là hiếu chiến và xâm lược

d)

Kẻ thù luôn dùng bạo lực để đàn áp sự đấu tranh của nhân dân ta

13.

Nguồn gốc ra đời của quân đội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Từ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự đối kháng giai cấp trong xã hội

b)

Từ bản chất bóc lột của giai cấp tư sản và sự xuất hiện giai cấp đối kháng

c)

Từ bản chất hiếu chiến, xâm lược của chủ nghĩa đế quốc

d)

Do nhà nước tổ chức ra quân đội

14.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác –Lê nin, bản chất của quân đội là gì?

a)

Là công cụ bạo lực vũ trang của một giai cấp, nhà nước nhất định nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và nhà nước tổ chức, nuôi dưỡng, sử dụng nó

b)

Là công cụ bạo lực vũ trang của một nhà nước

c)

Là lực lượng cần thiết để duy trì trật tự xã hội

d)

Là công cụ để bảo vệ hòa bình thế giới

15.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin thì quân đội mang bản chất của giai cấp nào?

a)

Mang bản chất của giai cấp đã rèn luyện, đào tạo quân đội đó

b)

Mang bản chất của nhân dân lao động, của các tầng lớp giai cấp trong xã hội

c)

Mang bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

d)

Mang bản chất của giai cấp sử dụng quân đội

16.

Nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là gì?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với quân đội

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội

d)

Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động

17.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta là thế nào?

a)

Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam

b)

Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình đấu tranh cách mạng của dân tộc Việt Nam

c)

Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm

d)

Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng

18.

Bản chất giai cấp của quân đội nhân dân Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:

a)

Mang bản chất nông dân

b)

Mang bản chất giai cấp công – nông do Đảng lãnh đạo

c)

Mang bản chất giai cấp công nhân

d)

Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam

19.

Quân đội ta mang bản chất giai cấp công nhân đồng thời có tính gì?

a)

Tính quần chúng sâu sắc

b)

Tính phong phú đa dạng

c)

Tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc

d)

Tính phổ biến, rộng rãi

20.

Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp, ngày tháng, năm nào?

a)

Ngày 19.12.1946

b)

Ngày 22.12.1944

c)

Ngày 19.5.1946

d)

Ngày 19.5.1945

21.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì?

a)

Là đội quân chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu

b)

Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền

c)

Đội quân chiến đấu, đội quân công tác và đội quân lao động sản xuất

d)

Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực

22.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định hai nhiệm vụ chính của quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Tiến hành phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân

b)

Giúp nhân dân xây dựng phát triển kinh tế góp phần cải thiện đời sống

c)

Chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng CNXH

d)

Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân

23.

Lời khen “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì CNXH. Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng” được Chủ tích Hồ Chí Minh nói trong thời gian nào?

a)

Trong Chiến dịch Biên giới năm 1950

b)

Trong bài nói chuyện tại buổi chiêu đãi mừng quân đội tròn hai mươi tuổi ngày 22/12/1964

c)

Trong một lần đến thăm bộ đội Phòng không 1967

d)

Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

24.

Theo quan điểm CN Mác Lênin để bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa phải làm gì?

a)

Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế xã hội

b)

Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ

c)

Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế xã hội

d)

Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế

25.

Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về bảo vệ Tổ quốc XHCN?

a)

Quần chúng nhân dân giữ vai trò quan trọng sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN

b)

Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN

c)

Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN

d)

Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN

26.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm công dân về bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Là nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân

b)

Là sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc

c)

Là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân

d)

Là nghĩa vụ của mọi công dân Việt Nam

27.

Vai trò của Đảng CSVN trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN VN là gì?

a)

Đảng cộng sản Việt Nam chỉ đạo trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

b)

Đảng cộng sản Việt Nam là người đi tiên phong trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

c)

Đảng cộng sản Việt Nam là người kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước

d)

Đảng cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

28.

Trong những điều kiện xác định, yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội?

a)

Quân số, tổ chức, cơ cấu biên chế

b)

Chất lượng vũ khí trang bị kỹ thuật

c)

Chính trị tinh thần

d)

Trình độ huấn luyện và thể lực

29.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa là:

a)

Quy luật lịch sử

b)

Tất yếu khách quan

c)

Nhiệm vụ quan trọng

d)

Nhiệm vụ thời đại

30.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Độc lập dân tộc và thống nhất đất nước

b)

Độc lập dân tộc và xây dựng đất nước

c)

Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội

d)

Độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ

31.

Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân như thế nào?

a)

Luôn luôn quan tâm quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ quan trọng

b)

Coi quốc phòng –an ninh là nhiệm vụ chủ yếu

c)

Không một chút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, luôn luôn coi trọng quốc phòng - an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ với nhau

d)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ hàng đầu

32.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Nền quốc phòng, an ninh của dân, do dân, vì dân.

b)

Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc

c)

Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của dân

d)

Nền quốc phòng, an ninh do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc

33.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta là:

a)

Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học

b)

Sức mạnh tổng hợp do thiên thời địa lợi nhân hòa tạo ra

c)

Sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân tạo ra

d)

Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành như: chính trị, kinh tế, văn hoá, tư tưởng, khoa học, quân sự, an ninh, kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại

34.

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có đặc trưng gì?

a)

A. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là

tự vệ chính đáng

b)

B. Đó là nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành

c)

C. Đó là nền quốc phòng, an ninh có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tốtạo thành, được xây dựng toàn diện, từng bước hiện đại

d)

Cả A, B và C đều đúng

35.

Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là gì?

a)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao mức sống cho lực lượng vũ trang

c)

Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ đất nước

d)

Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN

36.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng

b)

Xây dựng đất nước và bảo vệ tổ quốc

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh nhân dân

37.

Mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay như thế nào?

a)

Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng CNXH chúng ta không một chút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

b)

Quan hệ khăng khít tác động qua lại tạo điều kiện cho nhau, nhiệm vụ xây dựng phát triển kinh tế là hàng đầu

c)

Quan hệ đan xen tác động qua lại lẫn nhau, nhiệm vụ xây dựng Chủ nghĩa xã hội là quyết định

d)

Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng CNXH cần củng cố và xây dựng LLVTND hùng mạnh để bảo vệ Tổ quốc

38.

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì? 

a)

Là khả năng vật chất và tinh thần của lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Là khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Là khả năng cung cấp cơ sở vật chất và trình độ khoa học công nghệ của đất nước

d)

Là khả năng huy động sức người, sức của để bảo vệ Tổ quốc

39.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân là gì?

a)

Hiện đại hóa quân đội, công an

b)

Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội

c)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh; thế trận quốc phòng, an ninh và lực lượng quốc phòng an ninh vững mạnh

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

40.

Trong củng cố xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân thì lực lượng nào là nòng cốt?

a)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân

b)

Quân chúng nhân dân lao động và an ninh nhân dân

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ

d)

Lực lượng quân đội, lực lượng an ninh nhân dân

41.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân là gì?

a)

Xây dựng nền công nghiệp, nông nghiệp theo hướng hiện đại

b)

Đẩy mạnh Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ

c)

Xây dựng nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển, lấy công nghiệp nặng làm then chốt

d)

Xây dựng nền công nghiệp quốc phòng an ninh vững mạnh

42.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD, ANND cần đặc biệt quan tâm nội dung nào?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh

b)

Phát triển toàn diện tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế

c)

Không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho quân đội

d)

Xây dựng LLVTND vững mạnh

43.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là tạo nên khả năng gì?

a)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại để phòng thủ đất nước

b)

Tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng, an ninh

c)

Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng an ninh

d)

Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu KHCN vào quốc phòng, an ninh

44.

Khi nói về tiềm lực chính trị, tinh thần trong xây dựng nền QPTD, ANND thì luận điểm nào là chính xác nhất?

a)

Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng

b)

Là khả năng về chính trị, tinh thần chiến đấu chống quân xâm lược của nhân dân

c)

Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ QPAN

d)

Là khả năng về chính trị, tinh thần tiềm ẩn của nhân dân chưa được huy động để thực hiện nhiệm vụ QPAN

45.

Một trong các nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thực hiện chiến tranh nhân dân

b)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc

c)

Xây dựng thế bố trí lực lượng quốc phòng toàn dân

d)

Xây dựng thế trận quốc phòng hiện đại với trang bị vũ khí hiện đại

46.

Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh, cần tập trung những vấn đề gì?

a)

A. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

b)

B. Gắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước với quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho các lực lượng vũ trang nhân dân

c)

C. Bố trí lực lượng luôn đáp ứng yêu cầu chuẩn bị cho đất nước về mọi mặt, sẵn sàng động viên thời chiến. Tăng cường nghiên cứu khoa học quân sự, nghệ thuật quân sự và nâng cao chất lượng giáo dục quốc phòng, an ninh

d)

Cả A, B và C đều đúng

47.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh là gì?

a)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận quốc phòng và chiến tranh nhân dân

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa chống thù trong và diệt giặc bên ngoài

c)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận an ninh nhân dân với thế trân chiến tranh nhân dân

d)

Gắn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với tăng cường vũ khí trang bị cho LLVT

48.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân là gì?

a)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng an ninh

b)

Tổ chức phòng thủ dân sự kết hợp xây dựng các công trình dân dụng bảo đảm an toàn cho người và trang thiết bị

c)

Tổ chức phòng thủ dân sự, xây dựng các công trình ân nấp

d)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất

49.

Một trong các biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng an ninh

b)

Thường xuyên mua sắm vũ khí hiện đại hoá lực lượng vũ trang

c)

Thường xuyên tăng ngân sách cho quốc phòng, an ninh

d)

Thường xuyên chăm lo xây dựng Công an nhân dân vững mạnh

50.

Xây dựng nền QPTD, ANND vững chắc, quan điểm nào dưới đây được rút ra từ bài học lịch sử và thực tiễn của đất nước?

a)

Quan điểm tìm sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài

b)

Quan điểm độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, phát huy sức mạnh dân tộc, tranh thủ sự ủng hộ của loài người tiến bộ

c)

Quan điểm mở rộng, tư do hoá nền kinh tế thị trường

d)

Quan điểm đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội

51.

Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân hiện nay là gì?

a)

Thường xuyên thực hiện giáo dục ý thức trách nhiệm của công dân

b)

Thường xuyên thực hiện giáo dục nghĩa vụ công dân

c)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước, trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Thường xuyên thực hiện nhiệm vụ chiến lược của đất nước

52.

Nội dung giáo dục quốc phòng, an ninh phải toàn diện nhưng cần coi trọng?

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện đại

b)

Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Xây dựng lực lượng công an, quân đội vững mạnh

d)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội

53.

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là gì?

a)

Tự vệ chính đáng

b)

Sẵn sàng chiến đấu

c)

Xây dựng vững mạnh

d)

Chính quy, hiện đại

54.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân

b)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với sư phát triển kinh tế chính trị

c)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với chế độ chính trị-xã hội

d)

Tất cả đều đúng

55.

Theo quan điểm của Đảng ta hiện nay về đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc thì đáp án nào là chính xác nhất?

a)

Chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa ly khai

b)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động có hành động xâm lược, phá hoại sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta

c)

Đối tượng đối lập về ý thức hệ; Đối tượng vì lợi ích dân tộc hẹp hòi đang có tham vọng chủ quyền lãnh thổ nước ta; Đối tượng có thể bị chuyển hóa bởi sự thao túng của các nước lớn có âm mưu chống phá ta

d)

Chủ nghĩa khủng bố quốc tế

56.

Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản của địch là gì?

a)

Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm

b)

Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án

c)

Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp

d)

Tất cả đều đúng

57.

Chiến tranh nhân dân Việt Nam là gì

a)

Là quá trình sử dụng sức mạnh của LLVT nhằm đánh bại mọi kẻ thù xâm lược

b)

Là quá trình sử dụng sức mạnh quân đội đánh bại mọi kẻ thù xâm lược

c)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng, phát huy sức mạnh tổng hợp, sử dụng tiềm lực của đất nước nhằm đánh bại ý đồ xâm lược, lật đổ của kẻ thù

d)

Là quá trình huy động mọi nguồn lực để đánh bại quân xâm lược

58.

Âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là gì?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh kết hợp tiến công từ bên ngoài và bạo loạn lật đổ từ bên trong. Có thể bao vây phong tỏa, cấm vận, dùng hoả lực công nghệ cao đánh bất ngờ từ nhiều hướng

b)

Dùng vũ khí công nghệ cao đánh từ xa không trực tiếp tiếp xúc là chủ yếu

c)

Dùng vũ khí công nghệ cao đánh từ xa, lôi kéo các đồng minh hỗ trợ

d)

Kích động biểu tình gây mất ổn định

59.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt

b)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy lực lượng quân sự an ninh là quyết định

d)

Là cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực thù địch

60.

Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là gì?

a)

Là cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng, nhằm bảo vệ độc lậptự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ nhân dân và mọi thành quả của cách mạng

c)

Là cuộc chiến tranh mang tính hiện đại (hiện đại về vũ khí, trang bị, trithức và nghệ thuật quân sự)

d)

Cả A, B và C đều đúng

61.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là gì?

a)

Cuộc chiến tranh mang tính chính nghĩa, độc lập, tự chủ, tự lực tự cường, dựa vào sức mình là chính, nhưng đồng thời cũng được sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của cả loài người tiến bộ trên thế giới

b)

Cuộc chiến tranh mang tính hủy diệt

c)

Cuộc chiến tranh chớp nhoáng sử dụng nhiều vũ khí hiện đại

d)

Là cuộc chiến tranh khốc liệt, khó lường

62.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là:

a)

Địch muốn đánh nhanh, rút gọn

b)

Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh. Quy mô chiến tranh có thể lớn và ác liệt ngay từ đầu

c)

Kẻ thù tấn công từ nhiều hướng

d)

Điều kiện kinh tế-xã hội của ta đã khác trước

63.

Cơ sở nào để nhận biết tính chất của cuộc chiến tranh?

a)

Hình thức tiến hành chiến tranh

b)

Mục đích chính trị của chiến tranh

c)

Phương thức tiến hành chiến tranh

d)

Phương châm tiến hành chiến tranh

64.

Trong 4 mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh?

a)

Mặt trận kinh tế

b)

Mặt trận quân sự

c)

Mặt trận ngoại giao

d)

Mặt trận chính trị

65.

Theo quan điểm của Đảng ta, yếu tố nào quyết định thắng lợi của chiến tranh bảo vệ tổ quốc XHCN ?

a)

Vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại

b)

Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao

c)

Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và phát huy được sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

d)

Có quân số vượt trội

66.

Một trong những quan điểm cơ bản của Đảng về chiến tranh nhân dân là gì?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt. Kết hợp tác chiến của lực lượng vũ trang địa phương với tác chiến của các binh đoàn chủ lực

b)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm trụ cột

c)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc lấy lực lượng quân đội, công an là chính

d)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, kêu gọi sự giúp đỡ của nước ngoài

67.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ như thế nào?

a)

Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố

b)

Chống địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong

c)

Chống bạo loạn lật đổ với trấn áp bọn phản động trong nước

d)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác

68.

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân tiến bộ trên thế giới

b)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực, đánh bại kẻ thù xậm lược, quyết tâm giành thắng lợi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN

c)

Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế

d)

Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa

69.

Tiến hành chiến tranh nhân dân với tinh thần tự lực tự cường nhưng phải?

a)

Cần tranh thủ sự giúp đỡ của bạn bè và nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới

b)

Cần phát huy nội lực của đất nước không cần sự giúp đỡ của các nước

c)

Chỉ cần một số nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ nhân dân ta cả về tinh thần

d)

Chỉ cần huy động mọi tiềm năng sẳn có của đất nước

70.

Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc bao gồm?

a)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân

b)

Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác

d)

Là sự phối hợp giữa các lực lượng

71.

Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

b)

Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc

c)

Bảo vệ Đảng, nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Tất cả đều đúng

72.

Những quan điểm cơ bản của Đảng về chiến tranh nhân dân là gì?

a)

A. Tiến hành chiến tranh toàn diện nhưng lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định để giành thắng lợi

b)

B. Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh được lâu dài, ra sức thu hẹp không gian, rút ngắn thời gian của chiến tranh giành thắng lợi càng sớm càng tốt

c)

C. Kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa kháng chiến vừa xây dựng, ra sức sản xuất thực hành tiết kiệm giữ gìn và bồi dưỡng lực lượng ta càng đánh càng mạnh

d)

Cả A,B và C đúng

73.

Lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân của Việt Nam gồm?

a)

Quân đội, công an, dân quân tự vệ

b)

Bộ đội thường trực, lực lượng dự bị, dân quân tự vệ

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ

d)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng

74.

Thế trận chiến tranh nhân dân là gì?

a)

Là sự tổ chức bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến

b)

Là thế trận bố trí các quân khu, quân đoàn trên cả nước

c)

Là thế bố trí khu vực phòng thủ vững mạnh toàn diện, có khả năng độc lập tác chiến, đánh địch

d)

Là thế bố trí lực lượng quân đội để đánh địch liên tục dài ngày

75.

Lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Là các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhà nước CHXHCN Việt Nam quản lý

b)

Là các tổ chức vũ trang của quân đội nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

c)

Là các tổ chức bán vũ trang của công an nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

d)

Là quân đội nhân dân và công an nhân dân

76.

Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí như thế nào?

a)

Là lực lượng xung kích trong các hoạt động quân sự, an ninh

b)

Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân

c)

Là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

Là lực lượng quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

77.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta hiện nay là gì?

a)

Phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố nền quốc phòng an ninh nhân dân

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển nông nghiệp nông thôn

d)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt nam xã hôi chủ nghĩa

78.

Đặc điểm nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình xây dựng lực lượng vũ trang?

a)

Cả nước đang thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược, kẻ thù ra sức chống phá ta quyết liệt

b)

Tình hình thế giới thay đổi, tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân ta đã có bước trưởng thành lớn mạnh cả về bản lĩnh chính trị

d)

Sự nghiệp đổi mới đạt được nhiều thành tựu to lớn, nhưng gặp nhiều khó khăn

79.

Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc gì?

a)

Tuyệt đối về mọi mặt

b)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

c)

Tuyệt đối, toàn diện, lãnh đạo chính trị là quyết định

d)

Tuyệt đối, toàn diện trên mọi lĩnh vực

80.

Một trong những thuận lợi cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay là gì?

a)

Tiềm lực và vị thế của đất nước được tăng cường, Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững vàng có đường lối độc lập tự chủ sáng tạo

b)

Kinh tế ngày càng phát triển, quốc phòng an ninh ngày càng vững mạnh

c)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, quân đội và công an nhân tinh nhuệ

d)

Nhà nước đã cắt giảm đầu tư cho quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

81.

Một trong những quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Phát huy nội lực kết hợp với sức mạnh thời đại

b)

Độc lập, tự chủ để phát triển lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam với LLVT nhân dân

d)

Phát huy truyền thống dân tộc để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

82.

Cơ quan nào quản lý lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Quân đội, Công an nhân dân

b)

Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam

c)

Đảng cộng sản Việt Nam

d)

Chính quyền địa phương các cấp

83.

Một trong những quan điểm trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là trọng tâm, lấy chính trị làm chủ yếu

b)

Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

c)

Xây dựng LLVTND toàn diện cả về số lượng và chất lượng

d)

Xây dựng LLVTND toàn diện, tập trung hiện đại vũ khí trang bị cho quân đội

84.

Đảng CSVN lãnh đạo lực lượng vũ trang trên lĩnh vực nào?

a)

Trên tất cả các lĩnh vực

b)

Trên lĩnh vực chính trị

c)

Trên lĩnh vực tổ chức

d)

Trên lĩnh vực chiến đấu

85.

Tại sao phải giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang?

a)

Bảo đảm cho LLVT luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu thắng lợi trong mọi tình huống

b)

Bảo đảm cho LLVT luôn có tinh thần cảnh giác cách mạng trước thủ đoạn của kẻ thù

c)

Bảo đảm cho LLVT có bản chất cách mạng, có mục tiêu, phương hướng chiến đấu đúng đắn

d)

Bảo đảm cho LLVT được huấn luyện và rèn luyện tốt mọi lúc mọi nơi sẵn sàng chiến đấu

86.

Phương hướng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay là gì?

a)

A. Xây dựng rộng khắp

b)

B. Chú trọng cả số lượng và chất lượng

c)

C. Có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo tốt

d)

Cả A, B và C đều đúng

87.

Quan điểm, nguyên tắc nào là cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang

b)

Xây dựng LLVT lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

c)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu

88.

Xây dựng quân đội từng bước hiện đại nhằm mục đích gì?

a)

Bảo đảm khả năng cơ động cho lực lượng vũ trang

b)

Nâng cao sức mạnh chiến đấu cho quân đội, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ được giao

c)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang giành thắng lợi

d)

Bảo đảm cho quân đội ta theo kịp với quân đội các nước

89.

Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang 3 thứ quân theo hướng vững mạnh, đáp ứng tình hình mới

b)

Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng chính quy, thống nhất, tinh nhuệ từng bước hiện đại

c)

Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số quân chủng, binh chủng, lực lượng tiến thẳng lên hiện đại

d)

Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng chính quy, hiện đại sẵn sàng chiến đấu cao

90.

Đại hội Đảng XIII xác định về phương hướng xây dựng lực lượng quân đội và công an như sau:

a)

“Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số quân chủng, binh chủng, lực lượng tiến thẳng lên hiện đại"

b)

"Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, tiến thẳng lên hiện đại"

c)

“Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, theo kịp các nước trên thế giới"

d)

“Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, hiện đại"

91.

Nội dung chủ yếu xây dựng quân đội, công an cách là gì?

a)

A. Xây dựng bản chất giai cấp công nhân cho quân đội, công an, làm cho lực lượng này tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc, với nhân dân

b)

B. Làm cho quân đội, công an luôn kiên định mục tiêu lý tưởng xã hội chủ nghĩa, vững vàng trước mọi khó khăn thử thách

c)

C. Nêu cao ý thức cảnh giác cách mạng, đoàn kết quân dân, đoàn kết nội bộ, đoàn kết quốc tế tốt. Không có những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống. Kỉ luật tự giác nghiêm minh

d)

Cả A, B và C đúng

92.

Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Từng bước đổi mới bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân

93.

Yếu tố nào sau đây quyết định nhất đến sức mạnh của lực lượng vũ trang?

a)

Chính trị tinh thần

b)

Kinh tế

c)

Vũ khí trang bị

d)

Chỉ huy, tác chiến

94.

Chính quy trong quân đội thể hiện ở chỗ nào?

a)

Là sự thống nhất về huấn luyện tác chiến

b)

Là sự thống nhất về moị mặt (tổ chức, biên chế, trang bị). Dựa trên những chế độ, điều lệnh quy định, đưa mọi hoạt động của quân đội, công an vào nề nếp

c)

Là sự thống nhất về tổ chức biên chế

d)

Là sự thống nhất về nghệ thuật tác chiến