Font size
WorksheetsMÔN NHI - TIẾT NIỆU
Total questions: 90
Worksheet time: 51mins
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Hệ thống tuần hoàn thận có những đặc điểm:
Đường kính tiểu động mạch đến nhỏ hơn tiểu động mạch đi
Hệ thống mao mạch hẹp ở phần vỏ
Có nhiều chỗ nối động tĩnh mạch
Phần vỏ được cung cấp ít máu nhất
Tuần hoàn ở phần vỏ và phần tủy độc lập
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Số lượng nephron cả cả hai thận ở trẻ sơ sinh khoảng:
1 triệu
2 triệu
3 triệu
4 triệu
5 triệu
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Tỉ lệ giữa phần tủy và phần vỏ thận của trẻ 2 tuổi là:
1/4
1/3,5
1/2,5
1/2
1/1,5
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Đặc điểm giải phẫu của thận trẻ em là:
Thận sơ sinh còn giữ cấu tạo thùy từ thời kỳ bào thai
Dễ di động vì tổ chức mỡ quanh thận đã phát triển
Chiều dài tương ứng với 3 đốt sống thắt lưng
Bao ngoài là tổ chức sợi
Đơn vị cấu tạo là các nephron
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Cân nặng của thận trẻ sơ sinh là:
5-7 gr
8-9 gr
10-12 gr
13-15 gr
17-20 gr
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Tổng chiều dài của ống thận là:
20 - 50 cm
60 - 120 cm
130 - 160cm
170 - 200 cm
200 - 220 cm
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Đặc điểm của niệu quản trẻ em là:
Ở sơ sinh niệu quản đi ra từ bể thận là góc tù
Ở trẻ lớn niệu quản đi ra từ bể thận là góc vuông
Khẩu kính dài và hẹp
Có nhiều chỗ cong queo
Dễ gấp khúc và xoắn
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Dung tích bàng quang của trẻ 3-12 tháng là:
30 cm3
50 cm3
100 cm3
120 cm3
150 cm3
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
CỘT 1: Tỉ trọng nước tiểu của trẻ sơ sinh thấp
VÌ
CỘT 2: Khả năng cô đặc nước tiểu của ống thận ở trẻ sơ sinh đã hoàn thiện như trẻ lớn.
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 không giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 sai
Cột 1 sai, cột 2 đúng
Cột 1 sai, cột 2 sai
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Thành phần nước tiểu của trẻ em có những đặc điểm:
Đã được toan hoá
Tỉ trọng nước tiểu thấp
Sự bài tiết K+ của trẻ nhỏ nhỏ hơn trẻ lớn
Sự bài biết Na+ của trẻ nhỏ lớn hơn trẻ lớn
Sự bài tiết Ure của trẻ bú mẹ kém hơn trẻ lớn
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Công thức tính lượng nước tiểu của trẻ em > 1 tuổi là:
V (ml/24h) = 300 + 100(n-1)
V (ml/24h) = 400 + 100(n-1)
V (ml/24h) = 500 + 100(n-1)
V (ml/24h) = 600 + 100(n-1)
V (ml/24h) = 700 + 100(n-1)
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Diện tích của ống thận là:
15 - 25 m2
25 - 30 m2
30 - 40 m2
40 - 50 m2
50 -60 m2
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Bàng quang trẻ em có những đặc điểm:
Tổ chức cơ đã hoàn thiện
Tổ chức đàn hồi chưa hoàn thiện
Nằm cao hơn trẻ lớn và người lớn
Phần lớn nằm trong hố chậu
Dung tích bàng quang lớn dần theo tuổi
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
CỘT 1: Ngay sau đẻ, thận đã có thể đảm bảo sự hằng định thể dịch trong cơ thể
VÌ
CỘT 2: Chức năng thận được phát triển mạng ngay từ sau khi đẻ.
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 không giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 sai
Cột 1 sai, cột 2 đúng
Cột 1 sai, cột 2 sai
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Cấu tạo và chức năng thận phát triển và hoàn thiện khi trẻ:
6 tháng
1 tuổi
2 tuổi
3 tuổi
4 tuổi
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
VCTC hay gặp ở:
Trẻ em tuổi vườn trẻ, mẫu giáo
Tuổi thiếu niên
Mùa đông
Mùa hè
Nữ nhiều hơn nam
Hãy chọn đáp án ĐÚNG
VCTC thường xảy ra nhất sau các bệnh:
Tiêu chảy cấp
Viêm phổi
Viêm da, viêm họng
Thủy đậu
Thấp tim
Nguyên nhân hay gặp nhất gây VCTC trẻ em là:
Vi rút
Tụ cầu khuẩn
Liên cầu khuẩn
Phế cầu khuẩn
Giun đũa
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Gía trị ASLO tăng có ý nghĩa chẩn đoán VCTC khi trên:
250 đv Todd
280 đv Todd
330 đv Todd
350 đv Todd
400 đv Todd
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
VCTC là bệnh có cơ chế miễn dịch phức tạp vì:
Phản ứng KN-KT xảy ra sau nhiểm khuẩn ở nơi khác
Tăng ASLO gặp trong 80% các trường hợp
Giảm kháng nguyên HLAB12 và B13
LT tăng trong máu ở phần lớn các trường hợp
Nồng độ bổ thể giảm trong máu
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Đặc điểm tăng huyết áp trong VCTC thể thông thường là:
Thường xuất hiện vào tuần lễ đầu của bệnh
Rất hay có biến chứng tim mạch và thần kinh
Tăng cả tâm thu và tâm trương
Thương tăng khoảng 10-20 mmHg
Không có ý nghĩa trong chẩn đoán
Hãy chọn đáp án ĐÚNG
Đặc điểm tăng huyết áp trong VCTC thể thông thường là, Trừ:
Thường xát ra vào tuần đầu của bệnh
Rất hay gây biến chứng tim mạch và thần kinh
Tăng cả tâm thu và trương
Thường tăng khoảng 10-20 mmHg
Gặp ở đa số các bệnh nhân viêm cầu thận cấp
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Trong VCTC đái máu vi thể kéo dài trung bình là:
1-2 tháng
2-3 tháng
3-4 tháng
6-7 tháng
7-8 tháng
VCTC sau nhiễm LCK thường xuất phát ổ nhiễm trùng đầu tiên ở:
Thận hoặc bàng quang
Phổi hoặc đường tiêu hóa
Khớp hoặc thận
Da hoặc họng
Mắt hoặc miệng
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
VCTC là bệnh lý ở:
Toàn bộ thận
Tổ chức kẽ thận
Cầu thận
Tủy thận
Ống thận
VCTC thường xuất hiện sau viêm da hoặc viêm họng khoảng:
1 tuần
1-2 tuần
1-3 tuần
3-4 tuần
4-5 tuần
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Lượng protein niệu trong VCTC thể thông thường là:
0,5-1 g/24h
1-2 g/24h
2-3 g/24h
3-4 g/24h
4-5 g/24h
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Kết quả xét nghiệm cặn nước tiểu có ý nghĩa trong chẩn đoán VCTC là:
Hồng cầu dày đặc
Bạch cầu dày đặc
Trụ trong
Trụ hạt
Trụ hồng cầu
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Bệnh VCTC thể thông thường trẻ em, có các triệu chứng sau đây, trừ:
Phù nhẹ và vừa
Đái ít
Protein niệu tăng thường 1-2 gam/lít
Đái máu vi thể
Huyết áp tối thiểu tăng trên 110 mmHg
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Phân biệt đái màu do bệnh VCTC với đái máu do sỏi thận dựa vào:
Protein niệu
Số lượng hồng cầu niệu
Tỷ trọng niệu
Áp suất thẩm thấu niệu
Hình dáng hồng cầu niệu
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Triệu chứng cao huyết áo trong bệnh VCTC trẻ em có đặc điểm:
Thường xảy ra trong tuần đầu của bệnh
Thường tăng trung bình 10-20 mmHg
Thường tăng cả Hap tối đa và tối thiểu
Không gây biến chứng nguy hiểm tính mạng
Không bị ảnh hưởng bởi ăn mặn hoặc vận động mạnh
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Biểu hiện tiến triển tốt của VCTC là:
Số lượng nước tiểu tăng lên
Giảm hoặc hết phù
HA về bình thường
Protein niệu âm tính sau 1 tuần
HC niệu âm tính sau 2 tuần
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Chẩn đoán VCTC dự vào tiêu chuẩn sau đây, trừ:
Phù
Đái ít
Cao HA
Protein niệu thường dương tính
Đái máu lẫn cục máu đông
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Diễn biến hay gặp nhất của VCTC trẻ em là:
Suy tim do cao huyết áp
Suy thận cấp
Tốt, 90% trẻ có thể tự khỏi
Viêm thận bán cấp
Viêm thận mãn
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Lượng nước đưa vào cơ thể trong giai đoạn cấp của VCTC bằng lượng nước tiểu hằng ngày hôm trước tiêm:
100 - 200 ml
200 - 300 ml
300 - 400 ml
400 - 500 ml
500 - 600 ml
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Thuốc lợi tiểu hay được dùng nhất trong VCTC thể suy tim và suy thận là:
Hypothyazit
Forosemid
Spriodactone
Manitol
Diamox
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
CỘT 1: Trong VCTC trẻ em thường ngoáy họng để xét nghiệm tìm LCK nhóm A
VÌ
CỘT 2: Chỉ có viêm họng do LCK nhóm A gây viêm cầu thận cấp trẻ em
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 không giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 sai
Cột 1 sai, cột 2 đúng
Cột 1 sai, cột 2 sai
Hãy chọn đáp án ĐÚNG
Khoảng thời gian tốt nhất dùng Benzathyl Penixilin ở bệnh nhân VCTC là:
1 tuần/lần
2 tuần/lần
3 tuần/lần
4 tuần/lần
5 tuần/lần
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Thời gian trung bình dùng Penixilin điều trị dự phòng ở bệnh nhân VCTC là:
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
18 tháng
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Thời gian dùng Digoxin điều trị tấn công bệnh VCTC thể cao do HA có biến chứng tim mạch là:
1 ngày
2 ngày
3 ngày
4 ngày
5 ngày
Hãy chọn đáp án ĐÚNG
Liều Digoxin dùng điều trị tấn công bệnh VCTC thể cao HA có biến chứng tim mạch là:
0,01 - 0,02 mg/kg/24h
0,02 - 0,03 mg/kg/24h
0,04 - 0,06 mg/kg/24h
0,06 - 0,08 mg/kg/24h
0,08 - 0,09 mg/kg/24h
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Bệnh VCTC có thể phòng được bằng cách:
Vệ sinh tốt miệng họng
Tiêm phòng đầy đủ
Điều trị kịp thời các ổ nhiễm khuẩn liên cầu ở da và họng
Giữ vệ sinh da
Xử lý phân rác hợp vệ sinh
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Dùng thuốc lợi tiểu điều trị VCTC trẻ em trong trường hợp:
Phù to
Đái ít
Cao HA
Suy thận cấp
Tất cả các trường hợp trên
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Kháng sinh điều trị trong VCTC sau nhiễm LCK thường chọn là
Chloramphenicol
Bactrim
Erythromyxin
Gentamyxin
Penixilin
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
CỘT 1: Tỷ trọng nước tiểu trong VCTC tăng cao hơn bình thường
VÌ
CỘT 2: Trong bệnh VCTC có tình trạng cô đặc nước tiểu do giảm mức lọc ở cầu thận
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 không giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 sai
Cột 1 sai, cột 2 đúng
Cột 1 sai, cột 2 sai
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Nhiễm khuẩn tiết niệu là bệnh:
Viêm nhiễm ở hệ thống tiết niệu
Tăng số lượng vi khuẩn và bạch cầu trong nước tiểu
Hay gây tử vong đứng sau viêm phổi và tiêu chảy
Đặc trưng bởi tăng số lượng hồng cầu niệu
Có thể không có triệu chứng lâm sáng
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Vi khuẩn hay gặp nhất gây viêm tiết niệu ở trẻ em là:
Proteus
Staphylococcus
Enterococcus
Klesbsiella
Ecoli
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Triệu chứng hay gặp nhất của bệnh viêm thận bể thận trẻ em là:
Đái buốt
Đái rắt
Sốt cao rét run và đau vùng thắt lưng
Đái đỏ
Đái đục
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Nhiễm trùng tiết niệu ở trẻ em biểu hiện bằng triệu chứng:
Đái buốt
Đái rắt
Đái ít
Phù
Khóc khi đái
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Phương pháp lấy nước tiểu để nuôi cấy vi khuẩn là:
Lấy nước tiểu 24h
Lấy nước tiểu giữa dòng
Lấy nước tiểu trước bữa ăn
Đặt sode bàng quang
Chọc dò trên xương mu
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Chọc bàng quang lấy nước tiểu nuôi cấy, chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu khi số lượng khuẩn lạc/1 ml nước tiểu lớn hơn hoặc bằng:
102
103
104
105
106
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Cấy nước tiểu giữa dòng, chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu khi số lượng khuẩn lạc/1 ml nước tiểu lớn hơn hoặc bằng:
103
104
105
106
107
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Đặt Sode bàng quang lấy nước tiểu nuôi cấy, chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu khi số lượng khuẩn lạc/1ml nước tiểu lớn hơn hoặc bằng:
102
103
104
105
106
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Khi soi nước tiểu tươi, kết quả quan trọng nhất để chẩn đoán viêm đường tiết niệu là:
Tinh thể phốt phát (+++)
Hồng cầu (+++)
Bạch cầu (+++) có bạch cầu đa nhân trung tính thoái hóa
Tế bào biểu mô đường tiết niệu (+++)
Trụ bạch cầu (+)
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán viêm đường tiết niệu là:
Công thức máu
Tốc độ máu lắng
Protein niệu
Cấy nước tiểu
Siêu âm hệ tiết niệu
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu là:
Công thức máu
Máu lắng
Soi nước tiểu tươi
Sinh hóa nước tiểu
Siêu âm hệ tiết niệu
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Chẩn đoán xác định nhiễm trùng tiết niệu dựa vào:
A. Triệu chứng lâm sáng
B. Xét nghiệm máu
C. Cặn nước tiểu
D. Cấy nước tiểu
E. Bao gồm cả C & D
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Chẩn đoán là viêm bàng quang cấp phù hợp nhất khi bệnh nhân có triệu chứng:
Đái rắt
Đái buốt
Đau vùng hạ vị
Đau vùng hạ vị, mót rặn
Sốt, đau vùng hạ vị, đái rắt, đái đục hoặc đái máu
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Thuốc quan trọng nhất dùng để điều trị viêm tiết niệu là:
Kháng sinh
Giảm đau
Lợi tiểu
Vitamin C
Vitamin E
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Thời gian điều trị kháng sinh trung bình đối với viêm thận bể thận không biến chứng là:
5-7 ngày
7-10 ngày
10-14 ngày
15-30 ngày
30-45 ngày
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
HCTH là hội chứng lâm sàng gồm những triệu chứng sau đây, trừ:
Phù to
Đái ít
Protein niệu > = 50 mg/kg/24h
Protid máu giảm
Lipid và Cholesterol máu giảm
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Hội chứng thận hư tiên phát có biến đổi về giải phẫu bệnh là:
Tổn thương cầu thận tối thiểu
Tăng sinh màng
Ngoài màng
Tăng sinh gian mạch lan tỏa
Xơ cứng cầu thận từng ổ, từng đoạn
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
CỘT 1: Bệnh nhân hội chứng thận hư bị mất nhiều protein qua đường nước tiểu
VÌ
CỘT 2: Trong HCTH protein qua được cầu thận vì màng đáy cầu thận bị biến đổi cấu trúc và mất điện tích
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 không giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 sai
Cột 1 sai, cột 2 đúng
Cột 1 sai, cột 2 sai
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Cơ chế giảm protid máu của HCTH do:
Mất protein qua thận
Giảm hấp thu protein ở ruột
Tăng giáng hóa Albumin ở ống thận
Mất protein qua ruột
Tăng giáng hóa Albumin ở gan
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
CỘT 1: Bệnh nhân thận hư thường tăng lipid và cholesterol trong máu
VÌ
CỘT 2: Trong HCTH: Có sự tăng tổng hợp Lipoprotein, giảm giáng hóa Lipid, giảm hoạt động tính men vận chuyển cholesterol
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 không giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 sai
Cột 1 sai, cột 2 đúng
Cột 1 sai, cột 2 sai
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Đặc điểm phù trong HCTH tiên phát là:
Xuất hiện tự nhiên
Hay gặp phù nhẹ kín đáo
Ít tái phát
Phù trắng, mềm, ấn lõm
Giảm khi điều trị bằng Corticoid
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Xét nghiệm Protein máu trong HCTH tiên phát đơn thuần thấy:
Albumin giảm
Protid tăng
α2 globulin tăng
β globulin giảm
γ globulin giảm
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Đặc điểm xét nghiệm máu trong HCTH tiên phát là:
Số lượng bạch cầu tăng
Bạch cầu da nhân trung tính tăng
Bạch cầu lympho giảm
Số lượng tiểu cầu tăng
Máu lắng tăng
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Tiêu chuẩn protein niệu để chẩn đoán HCTH trẻ em là phải trên:
3 gam/lít
4 gam/lít
5 gam/24h
50 mg/kg/24h
100 mg/kg/24h
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
CỘT 1: Phù to là triệu chứng nổi bật nhất và thường xuyên gặp trong bệnh hội chứng thận hư tiên phát trẻ em
VÌ
CỘT 2: Cơ chế phù trong bệnh HCTH tiên phát đơn thuần trẻ em là do giảm mức lọc cầu thận dẫn đến ứ muối ứ nước
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 không giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 sai
Cột 1 sai, cột 2 đúng
Cột 1 sai, cột 2 sai
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
CỘT 1: Bệnh nhi hội chứng thận hư hay bị những cơn đau bụng dữ dội
VÌ
CỘT 2: Biến chứng hay gặp nhất do bệnh hội chứng thận hư ở trẻ em là tắc ruột
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 không giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 sai
Cột 1 sai, cột 2 đúng
Cột 1 sai, cột 2 sai
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
CỘT 1: Bệnh nhi hội chứng thận hư trong giai đoạn phù to hay bị những cơn co giật
VÌ
CỘT 2: Biến chứng hay gặp nhất do bệnh hội chứng thận hư ở trẻ em là động kinh
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 không giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 sai
Cột 1 sai, cột 2 đúng
Cột 1 sai, cột 2 sai
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
CỘT 1: Bệnh nhi HCTH tiên phát đơn thuần trong giai đoạn phù to hay có triệu chứng gan to
VÌ
CỘT 2: Bệnh HCTH tiên phát đơn thuần trẻ em thường có cao huyết áp và dẫn đến suy và dẫn đến gan to
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 không giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 sai
Cột 1 sai, cột 2 đúng
Cột 1 sai, cột 2 sai
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Nguyên nhân hay gặp nhất gây co giật ở bệnh nhi HCTH có phù to đang điều trị tấn công là
Viêm màng não mủ
Động kinh
Cơn cao huyết áp kịch phát
Hạ can xi máu
Hạ natri máu
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Phù do HCTH khác với phù do Viêm cầu thận cấp là:
A. Phù trắng
B. Phù mềm, ấn lõm
C. Phù to có tràn dịch đa màng
D. Dùng Corticoid
E. Gồm C&D
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Protein niệu trong HCTH tiên phát đơn thuần khác với protein niệu trong bệnh Viêm cầu thận cấp là:
Buổi sáng cao hơn buổi chiều
Tăng lên khi chế độ ăn nhiều đạm
Cao trên 50 mg/kg/24h
Có tính chọn lọc, Albumin trên 80%
Dùng Corticoid thường giảm nhanh
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
CỘT 1: Bệnh nhi HCTH hay mắc các bệnh nhiễm trùng như viêm tiết niệu, viêm phổi, viêm phúc mạc...
VÌ
CỘT 2: Giảm Protein máu trong HCTH dẫn đến thoái hóa biểu mô niêm mạc hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu ...
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 không giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 sai
Cột 1 sai, cột 2 đúng
Cột 1 sai, cột 2 sai
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Các yếu tố tiên lượng tốt của bệnh HCTH trẻ em là:
Bệnh xảy ra vào mùa hè
Bệnh nhân là nam giới
HCTH tiên phát đơn thuần
Đáp ứng tốt với Corticoid
Có tổn thương cầu thận tối thiểu
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
HCTH thường có những biến chứng sau đây, trừ:
Nhiễm khuẩn
Suy dinh dưỡng
Suy thận cấp
Tăng canxi máu
Cơn đau bụng giả ngoại khoa
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
HCTH thường có những biến chứng sau đây, trừ:
Viêm phúc mạc tiên phát
Thiếu máu
Basedow
Tắc mạch
Chậm lớn
Hãy chọn những đáp án ĐÚNG.
Điều trị Corticoid trong HCTH thường có những biến chứng sau đây, trừ:
Hội chứng cushing
Tăng trương lực cơ
Rối loạn tâm thần
Chậm sẹo hóa
Loét dạ dày tá tràng
Ghép cặp thích hợp giữa tác dụng phụ và thuốc tương ứng.
THUỐC
A. Corticoide
B. Thuốc ức chế miễn dịch khác
TÁC DỤNG PHỤ:
1. Mặt tròn đỏ
2. Tăng cân
3. Rụng tóc
4. Giảm bạch hạt
5. Rậm lông
6. Loãng xương
7. Thiểu năng sinh dục
8. Suy tủy
(a)
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Bệnh nhân thận hư cần có chế độ ăn sau đây, trừ:
Hạn chế muối khi phù nhiều
Ăn nhạt tuyệt đối khi phù
Hạn chế ăn những thực phẩm giàu canxi, kali
Chế độ ăn đủ chất vitamin và dinh dưỡng
Ăn bình thường khi bệnh thuyên giảm
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Liều Prednisolon dùng điều trị tấn công bệnh HCTH là:
0,5 mg/kg/24h
1 mg/kg/24h
1,5 mg/kg/24h
2 mg/kg/24h
2,5 mg/kg/24h
Hãy chọn đáp án ĐÚNG
Thời gian dùng Prednisolon điều trị tấn ông HCTH tiên phát là:
1-2 tuần
2-3 tuần
3-4 tuần
4-6 tuần
6-8 tuần
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Liều Prednisolon dùng điều trị duy trì HCTH tiên phát là:
Từ 0,1 - 0,3 mg/kg/24h trong 6 tuần
Từ 0,4 - 0,6 mg/kg/24h trong 6 tuần
Từ 0,7 - 0,9 mg/kg/24h trong 6 tuần
Từ 1 mg/kg/24h trong 6 tuần
Từ 1,1 - 1,5 mg/kg/24h trong 6 tuần
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Liều Prednisolon dùng điều trị củng cố HCTH tiên phát là:
Từ 0,05 - 0,1 mg/kg/25h trong 4-6 tháng
Từ 0,15 - 0,5 mg/kg/25h trong 4-6 tháng
Từ 0,6 - 0,8 mg/kg/25h trong 4-6 tháng
Từ 0,9 - 1 mg/kg/25h trong 4-6 tháng
Từ 1,1 - 1,5 mg/kg/25h trong 4-6 tháng
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Chỉ định truyền Albumin trong HCTH tiên phát khi lượng Albumin máu dưới:
5 g/l
10 g/l
15 g/l
20 g/l
25 g/l
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Những thuốc ức chế miễn dịch sau dùng điều trị HCTH kháng Corticoid, trừ:
Cyclophosphamid
Chlorambucil
Methyl prednisolon
Cyclosporin A
Methothrexat
Hãy chọn đáp án ĐÚNG.
Liều Methyl prednisolon dùng điều trị HCTH là:
10 mg/kg/lần
20 mg/kg/lần
25 mg/kg/lần
30 mg/kg/lần
35 mg/kg/lần
