Font size
WorksheetsKỹ năng lập và quản lý hồ sơ
Total questions: 40
Worksheet time: 21mins
Trường hợp đơn vị, cá nhân có nhu cầu sử dụng hồ sơ, tài liệu số đã đến hạn nộp để phục vụ công việc thì vẫn phải thực hiện nộp theo đúng quy định và được cấp quyền sử dụng thường xuyên, không qua xét duyệt của người có thẩm quyền trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày đến hạn nộp hồ sơ, tài liệu.
360
365
90
2. Theo Luật Lưu trữ năm 2024, “Hồ sơ” được giải thích là gì?
a. Hồ sơ là tập hợp các văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
b. Hồ sơ là một tập tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
c. Hồ sơ là tập các văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu được tính theo năm, tối thiểu là bao nhiêu năm và tối đa là bao nhiêu năm kể từ năm kết thúc công việc.
2 năm, 75 năm
2 năm, 70 năm
4. Theo Luật Lưu trữ năm 2024, “Lập hồ sơ” được giải thích là gì?
b. Lập hồ sơ là việc tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.
a. Lập hồ sơ là việc tập hợp, sắp xếp tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.
5. Quy định về việc phê duyệt và ban hành Danh mục hồ sơ ?
a. Danh mục hồ sơ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức phê duyệt, được ban hành vào đầu năm làm căn cứ để lập hồ sơ.
c. Danh mục hồ sơ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành vào đầu năm và gửi các đơn vị, cá nhân liên quan làm căn cứ để lập hồ sơ.
b. Danh mục hồ sơ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức phê duyệt, được ban hành vào đầu năm và gửi các đơn vị, cá nhân liên quan làm căn cứ để lập hồ sơ.
6. Nội dung nào dưới đây là yêu cầu về lập hồ sơ
a. Phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, cơ quan, tổ chức.
b. Các văn bản, tài liệu trong một hồ sơ phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc.
c. Các văn bản, tài liệu trong một hồ sơ không phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Các văn bản, tài liệu trong một hồ sơ không liên quan với nhau
7. Trình tự lập hồ sơ công việc gồm bao nhiêu bước?
a. 3 bước (Mở hồ sơ, Thu thập cập nhật văn bản, tài liệu vào hồ sơ, Kết thúc hồ sơ)
b. 4 bước (Mở hồ sơ, Thu thập cập nhật văn bản, tài liệu vào hồ sơ, Phân loại hồ sơ, Kết thúc hồ sơ)
c. 5 bước (Mở hồ sơ, Thu thập cập nhật văn bản, tài liệu vào hồ sơ, Phân loại hồ sơ, Kết thúc hồ sơ, Viết bìa hồ sơ)
8. Nội dung nào dưới đây là trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ hiện hành?
a. Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham mưu trong việc chỉ đạo, kiểm tra công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ hiện hành.
b. Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý văn bản, tài liệu của cơ quan, tổ chức; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ hiện hành.
c. Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chỉ đạo, kiểm tra công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ hiện hành
9. Nội dung nào dưới đây là trách nhiệm của người đứng đầu bộ phận hành chính trong công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ hiện hành?
a. Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ hiện hành đối với cơ quan, tổ chức cấp dưới.
b. Chỉ đạo công tác lập hồ sơ tại cơ quan, tổ chức.
c. Tham mưu cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ hiện hành đối với cơ quan, tổ chức cấp dưới
Tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ tại cơ quan, tổ chức.
10. Nội dung nào dưới đây là trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị của cơ quan trong công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ hiện hành?
a. Người đứng đầu đơn vị trong cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức về việc lập hồ sơ, bảo quản và nộp lưu hồ sơ, tài liệu của đơn vị vào Lưu trữ hiện hành.
b. Đơn vị trong cơ quan, tổ chức có trách nhiệm nộp lưu những hồ sơ, tài liệu được xác định thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên vào Lưu trữhiện hành.
c. Trường hợp đơn vị có nhu cầu giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu để phục vụ công việc thì phải được người đứng đầu cơ quan, tổ chức đồng ý bằng văn bản và phải lập Danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại gửi Lưu trữ cơ quan. Thời hạn giữ lại hồ sơ, tài liệu của đơn vị, cá nhân không quá 02 năm kể từ ngày đến hạn nộp lưu.
d. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức trước khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác, đi học tập dài ngày phải bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình công tác cho đơn vị, Lưu trữ cơ quan theo quy chế của cơ quan, tổ chức. Trưởng đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình công tác của các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị.
11. Nội dung nào dưới đây không phải là trách nhiệm của cá nhân trong cơ quan tổ chức đối với công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ hiện hành?
a. Trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc, mỗi cá nhân phải lập hồ sơ về công việc và chịu trách nhiệm về số lượng, thành phần, nội dung tài liệu trong hồ sơ; bảo đảm yêu cầu, chất lượng của hồ sơ theo quy định trước khi nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan.
b. Chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức về việc lập hồ sơ, bảo quản và nộp lưu hồ sơ, tài liệu của đơn vị vào Lưu trữ hiện hành.
c. Trường hợp cá nhân có nhu cầu giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu để phục vụ công việc thì phải được người đứng đầu cơ quan, tổ chức đồng ý bằng văn bản và phải lập Danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại gửi Lưu trữ cơ quan. Thời hạn giữ lại hồ sơ, tài liệu của đơn vị, cá nhân không quá 02 năm kể từ ngày đến hạn nộp lưu
d. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức trước khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác, đi học tập dài ngày phải bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình công tác cho đơn vị, Lưu trữ cơ quan theo quy chế của cơ quan, tổ chức.
Cá nhân trong cơ quan, tổ chức có trách nhiệm nộp lưu những hồ sơ, tài liệu được xác định thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên vào Lưu trữ hiện hành
12. “Hồ sơ điện tử” được giải thích là?
a. Hồ sơ điện tử là tập hợp các văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
b. Hồ sơ điện tử là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
13. Hồ sơ nào sau đây không phải là hồ sơ nguyên tắc?
a. Hồ sơ là tập hợp các văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
b. Hồ sơ là tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về từng mặt công tác nghiệp vụ nhất định dùng làm căn cứ pháp lý, tra cứu khi giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
14. Hồ sơ nào sau đây là hồ sơ công việc?
a. Hồ sơ là tập hợp các văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b. Hồ sơ là tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về từng mặt công tác nghiệp vụ nhất định dùng làm căn cứ pháp lý, tra cứu khi giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
c. Hồ sơ là tập hợp các văn bản, tài liệu hình thành ra trong quá trình hoạt động của một đối tượng, cá nhân cụ thể
15. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của hồ sơ nguyên tắc
a. Văn bản tài liệu trong hồ sơ là căn cứ pháp lý để giải quyết công việc
b. Văn bản tài liệu trong hồ sơ phải là bản gốc, bản chính, bản sao hợp pháp và phải được xác định giá trị tài liệu, được nộp lưu vào lưu trữ cơ quan.
c. Văn bản tài liệu trong hồ sơ là văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về từng mặt công tác nghiệp vụ nhất định
16. Nội dung nào dưới đây là đặc điểm của hồ sơ công việc
a. Văn bản tài liệu trong hồ sơ là căn cứ pháp lý để giải quyết công việc
b. Văn bản tài liệu trong hồ sơ phải là bản gốc, bản chính, bản sao hợp pháp và phải được xác định giá trị tài liệu, được nộp lưu vào lưu trữ cơ quan.
c. Văn bản tài liệu trong hồ sơ là văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về từng mặt công tác nghiệp vụ nhất định
d. Hồ sơ công việc phản ánh trình tự diễn biến của vấn đề, sự việc và trình tự giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ
Văn bản tài liệu trong hồ sơ có liên quan đến một vấn đề, một sự việc hoặc có một hay một số đặc điểm chung như tên loại, tác giả, thời gian…
Nhận định sau đúng hay sai? Giải thích:
Thời hạn bảo quản tài liệu hình phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức được quy định gồm 2 mức: bảo quản vĩnh viễn và bảo quản có thời hạn.
Đúng vì THBQTL là khoảng thời gian cần thiết để lưu giữ hồ sơ, tài liệu tính từ năm công việc kết thúc.
Bảo quản vĩnh viễn: Những hồ sơ, tài liệu thuộc mức này được bảo quản tại Lưu trữ cơ quan, sau đó được lựa chọn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử khi đến hạn theo quy định của pháp luật về lưu trữ
Bảo quản có thời hạn: Những hồ sơ, tài liệu thuộc mức này được bảo quản tại Lưu trữ cơ quan, đến khi hết thời hạn bảo quản sẽ được thống kê trình Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan xem xét để quyết định tiếp tục giữ lại bảo quản hay loại ra tiêu hủy. Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ
Sai vì Thời hạn bảo quản gồm 2 mức: Vĩnh viễn và lâu dài
18. “Lập hồ sơ điện tử” được giải thích là?
a, Lập hồ sơ điện tử là việc áp dụng công nghệ thông tin nhằm liên kết các tài liệu điện tử hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành hồ sơ điện tử.
b. Lập hồ sơ là việc tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.
19. Văn bản, tài liệu nào dưới đây không thu thập, cập nhật vào hồ sơ công việc
a. Văn bản, tài liệu là bản chính, bản sao y, sao lục, trích sao
b, Văn bản, tài liệu là bản sao phô tô khi đã có bản chính
c, Văn bản, tài liệu là bản sao lục.
20. Văn bản nào dưới đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật?
a. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về việc phê chuẩn giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
b. Quyết định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
c. Quyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt giá đất trên địa bàn tỉnh
d. Quyết định đình chỉ một văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ.
21. Nội dung nào dưới đây không phải là trách nhiệm của người lập hồ sơ (cán bộ, công chức viên chức, cá nhân được giao nhiệm vụ) khi công việc đã giải quyết xong
a. Người lập hồ sơ có trách nhiệm: Rà soát lại toàn bộ văn bản, tài liệu có trong hồ sơ; loại ra khỏi hồ sơ bản trùng, bản nháp; xác định lại thời hạn bảo quản của hồ sơ; chỉnh sửa tiêu đề, số và ký hiệu hồ sơ cho phù hợp; hoàn thiện, kết thúc hồ sơ.
b. Đối với hồ sơ giấy: Người lập hồ sơ thực hiện đánh số tờ đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên và viết Mục lục văn bản đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn; viết chứng từ kết thúc đối với tất cả hồ sơ.
c. Đối với hồ sơ điện tử: Người lập hồ sơ có trách nhiệm cập nhật vào Hệ thống các thông tin còn thiếu. Việc biên mục văn bản trong hồ sơ được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống.
d. Chỉ đạo, kiểm tra công tác lập hồ sơ
22. Nội dung nào sau đây là tác dụng của việc lập danh mục hồ sơ
a. Quản lý các hoạt động của cơ quan, tổ chức và cá nhân thông qua hệ thống hồ sơ, giúp cho cơ quan, tổ chức chủ động trong việc tổ chức lập hồ sơ và quản lý hồ sơ, tài liệu trong giai đoạn văn thư được chặt chẽ, khoa học
b. Góp phần nâng cao ý thức và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong cơ quan, tổ chức đối với việc lập hồ sơ và chuẩn bị nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.
c. Quản lý sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức đúng quy định
d. Là căn cứ để kiểm tra, đôn đốc việc lập hồ sơ tại các đơn vị, cá nhân; là căn cứ để lựa chọn tài liệu có giá trị để lưu trữ và phục vụ sử dụng
23. Nội dung nào sau đây không phải là căn cứ để xây dựng danh mục hồ sơ
a. Các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị, quy chế làm việc, quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức
b. Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan
c. Kế hoạch nhiệm vụ công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị và cá nhân
d. Danh mục hồ sơ của những năm trước, bảng thời hạn bảo quản tài liệu, mục lục hồ sơ của cơ quan.
24. Theo quy định hiện hành, cấu tạo của Danh mục hồ sơ gồm:
a. 5 cột (Số và ký hiệu hồ sơ, Tên đề mục và tiêu đề hồ sơ, Thời hạn bảo quản, Người lập hồ sơ, Ghi chú)
b. 4 cột (Số và ký hiệu hồ sơ, Tên đề mục và tiêu đề hồ sơ, Thời hạn bảo quản, Người lập hồ sơ)
c. 7 cột (Số thứ tự, Số, ký hiệu hồ sơ, Tiêu đề hồ sơ, Thời hạn bảo quản, Số tờ/Số trang, Người lập hồ sơ, Ghi chú)
25. Theo quy định hiện hành, cấu tạo của Mục lục hồ sơ gồm:
a. 5 cột (Số và ký hiệu hồ sơ, Tên đề mục và tiêu đề hồ sơ, Thời hạn bảo quản, Người lập hồ sơ, Ghi chú)
b. 4 cột (Số và ký hiệu hồ sơ, Tên đề mục và tiêu đề hồ sơ, Thời hạn bảo quản, Người lập hồ sơ)
c. 7 cột (Số thứ tự, Số, ký hiệu hồ sơ, Tiêu đề hồ sơ, Thời hạn bảo quản, Số tờ/Số trang, Người lập hồ sơ, Ghi chú)
26. Nội dung nào sau đây là nội dung xây dựng Danh mục hồ sơ
a. Xây dựng khung đề mục của DMHS
b. Xác định hồ sơ cần lập, dự kiến tiêu đề, đơn vị hoặc người lập
c. Dự kiến thời hạn bảo quản, đánh số ký hiệu các đề mục và hồ sơ
d. Thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu
27. Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung biên mục hồ sơ (Biên mục bên trong, Biên mục bên ngoài)
a. Đánh số tờ đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản 5 năm trở lên
b. Viết mục lục văn bản đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn
c. Viết chứng từ kết thúc đối với tất cả hồ sơ và viết bìa hồ sơ
d. Xây dựng bản hướng dẫn lập hồ sơ tài liệu vào lưu trữ cơ quan
28. Những hồ sơ nào dưới đây phải nộp lưu vào lưu trữ hiện hành
a. Toàn bộ hồ sơ, tài liệu được xác định thời hạn bảo quản từ 5 năm trở lên
b. Các hồ sơ nguyên tắc được dùng làm căn cứ để theo dõi, giải quyết công việc thuộc trách nhiệm của mỗi cá nhân, được cá nhân giữ và có thể tự loại hủy khi văn bản hết hiệu lực thi hành
c. Hồ sơ về những công việc chưa giải quyết xong
d. Hồ sơ phối hợp giải quyết công việc (trùng với hồ sơ của đơn vị chủ trì), các văn bản tài liệu gửi để biết, để tham khảo
29. Thời hạn nào sau đây không phải là thời hạn giao nộp hồ sơ tài liệu vào lưu trữ cơ quan đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản
a. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán
b. Trong thời hạn một năm kể từ ngày công việc kết thúc
30. Thời hạn nào sau đây là thời hạn giao nộp hồ sơ tài liệu vào lưu trữ cơ quan đối với hồ sơ, tài liệu khác
a. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán
b. Trong thời hạn một năm kể từ ngày công việc kết thúc
31. Thời hạn nào sau đây không phải là thời hạn giao nộp hồ sơ tài liệu vào lưu trữ cơ quan đối với hồ sơ, tài liệu khác
a. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán
b. Trong thời hạn một năm kể từ ngày công việc kết thúc
32. Thời hạn nào sau đây là thời hạn giao nộp hồ sơ tài liệu vào lưu trữ cơ quan đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản
a. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán
b. Trong thời hạn một năm kể từ ngày công việc kết thúc
33. Thủ tục nộp lưu hồ sơ tài liệu giấy vào lưu trữ cơ quan
a. Mục lục hồ sơ tài liệu nộp lưu, Biên bản giao nhận hồ sơ tài liệu. Đơn vị, cá nhân nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ cơ quan giữ mỗi loại 01 bản.
b. Cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết công việc và lập hồ sơ thực hiện nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan trên Hệ thống.
c. Lưu trữ cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, nhận hồ sơ theo Danh mục; liên kết chính xác dữ liệu đặc tả với hồ sơ; tiếp nhận và đưa hồ sơ về chế độ quản lý hồ sơ lưu trữ điện tử trên Hệ thống.
34. Theo Luật Lưu trữ năm 2024 không có loại thời hạn bảo quản tài liệu nào sau đây
a. Tài liệu bảo quản vĩnh viễn là tài liệu có ý nghĩa và giá trị không phụ thuộc vào thời gian. Tài liệu bảo quản vĩnh viễn bao gồm tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, cương lĩnh, chiến lược; đề án, dự án, chương trình mục tiêu, trọng điểm quốc gia; về nhà đất và các tài liệu khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
b. Tài liệu bảo quản có thời hạn là tài liệu được xác định thời hạn bảo quản dưới 70 năm.
c. Tài liệu hết giá trị cần loại ra để hủy là tài liệu có thông tin trùng lặp hoặc đã hết thời hạn bảo quản theo quy định và không còn cần thiết cho hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử.
d. Tài liệu bảo quản tạm thời
Đơn vị, cá nhân nộp hồ sơ, tài liệu số vào lưu trữ hiện hành trên Hệ thống trong thời hạn bao nhiêu thời gian kể từ ngày kết thúc công việc.
60 ngày
3 tháng
1 năm
5 năm
Trường hợp hồ sơ có các tài liệu lưu trữ với thời hạn khác nhau thì thời hạn lưu trữ hồ sơ được xác định theo thời hạn của tài liệu có thời hạn lưu trữ như thế nàotrong hồ sơ.
dài nhất
5 năm
70 năm
Vĩnh viễn
Thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành tối đa là bao nhiêu năm, tính từ năm kết thúc công việc đối với tài liệu giấy.
5 năm
1 năm
10 năm
70 năm
Thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử tối đa là bao nhiêu năm, tính từ năm nộp vào lưu trữ hiện hành, trừ trường tài liệu mật theo quy định của Luật BVBMNN và NĐ63.
2 năm
5 năm
10 năm
20 năm
Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu thông thường Độc giả đến khai thác, sử dụng tài liệu tại Kho lưu trữ cần cung cấp các giấy tờ sau:
Độc giả đến khai thác, sử dụng tài liệu vì mục đích công vụ phải có văn bản đề nghị hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi công tác hoặc giấy ủy quyền được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Trường hợp khai thác, sử dụng tài liệu vì mục đích cá nhân phải xuất trình căn cước công dân hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngoài).
Độc giả nghiên cứu chuyên đề phải có công văn của cơ quan chủ quản (trong đó nêu rõ mục đích, yêu cầu, đề cương, thời gian nghiên cứu).
Độc giả nghiên cứu chuyên đề có căn cước công dân, đơn xin khai thác ghi rõ mục đích, yêu cầu, thời gian nghiên cứu
*Thẩm quyền cho phép khai thác tài liệu lưu trữ
Là chủ thể trực tiếp quyết định việc: Cho phép khai thác; Hình thức khai thác căn cứ vào: Độ mật; Giá trị tài liệu; Quy chế nội bộ.
Người đứng đầu cơ quan quản lý lưu trữ Có quyền: Quy định cụ thể việc khai thác; Từ chối nếu không đủ điều kiện.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lưu trữ:
Ví dụ: Bộ Nội vụ (quản lý nhà nước về lưu trữ), ban hành quy định chung, hướng dẫn khai thác.
Việc khai thác không bị hạn chế đối với: Tài liệu thuộc bí mật nhà nước; Tài liệu chưa đủ điều kiện công khai; Tài liệu liên quan quyền riêng tư. Đây là điểm liên thông trực tiếp với Luật bảo vệ bí mật nhà nước.
