Font size
WorksheetsBài kiểm tra kiến thức kì II
Total questions: 30
Worksheet time: 21mins
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
Một tia sáng đi từ nước ra không khí thì tia khúc xạ:
ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.
ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới.
ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới.
ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc khúc xạ thì
r = i
r > i.
r < i
2r = i
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kỳ.
Thấu kính phân kì là loại thấu kính có :
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kỳ.
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua tiêu điểm
song song với trục chính.
truyền thẳng theo phương của tia tới.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló :
đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm.
song song với trục chính.
truyền thẳng theo phương của tia tới.
đi qua tiêu điểm.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló :
đi qua tiêu điểm.
song song với trục chính.
truyền thẳng theo phương của tia tới.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành :
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm
là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.
mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.
mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.
mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua thấu kính.
Thấu kính phân kì có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành :
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
Vật thật nằm trước thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng d với f < d < 2f thì cho:
ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:
900
600
300
00
Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính phân kì là gì?
Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật
Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?
Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kỳ.
Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.
Tiêu điểm của thấu kính không phụ thuộc vào độ dày của thấu kính.
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
Về phương diện quang học, thể thủy tinh của mắt giống như
Gương cầu lồi.
Gương cầu lõm.
Thấu kính hội tụ.
Thấu kính phân kỳ.
Ảnh của một vật in trên màng lưới của mắt là
Ảnh ảo nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo lớn hơn vật.
Ảnh thật nhỏ hơn vật.
Ảnh thật lớn hơn vật.
Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở
Thể thủy tinh của mắt.
Võng mạc của mắt.
Con ngươi của mắt.
Lòng đen của mắt.
Mắt người có thể nhìn rõ một vật khi vật đó nằm trong khoảng
từ điểm cực cận đến mắt.
từ điểm cực viễn đến vô cực.
từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
từ điểm cực viễn đến mắt.
Tiêu cự của thể thủy tinh là dài nhất khi mắt quan sát vật ở
điểm cực cận
điểm cực viễn.
khoảng cực cận
khoảng cực viễn
Một người đọc sách không cần đeo kính nhưng nhìn các vật ở xa thì phải đeo kính. Người đó mắc tật gì?
cận thị.
lão thị.
không mắc bệnh gì.
một bệnh khác về mắt.
Muốn khắc phục tật cận thị, người ta phải đeo
thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp.
thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp.
thấu kính có phần nửa trên là thấu kính hội tụ, phần nửa dưới là thấu kính phân kì.
thấu kính có phần nửa trên là thấu kính phân kì, phần nửa dưới là thấu kính hội tụ.
Một người già mắt bị lão. Hỏi người đó phải đeo thấu kính gì để nhìn rõ những vật ở gần?
thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp.
thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp.
thấu kính hội tụ có tiêu cự bất kỳ.
thấu kính phân kì có tiêu cự bất kỳ.
Thấu kính nào dưới đây có thể làm kính cận?
thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm.
thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm.
thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm.
thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm.
Mắt điều tiết mạnh nhất khi nhìn vật ở
điểm cực viễn.
điểm cực cận.
cách mắt 25cm.
trong giới hạn nhìn rõ của mắt.
Một người chỉ có thể nhìn rõ các vật trước mắt cách mắt 60cm trở ra. Hỏi mắt người đó mắc tật gì?
không mắt tật gì.
mắc tật cận thị.
mắt lão.
vừa cận thị, vừa mắt lão.
Kính lúp đơn giản được cấu tạo bởi một
thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn
lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang nhỏ
lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang là góc vuông
Trên vành kính lúp có ghi 10× , tiêu cự của kính là
10m
10cm
2,5m
2,5cm
Kính lúp dùng để quan sát
Những vật ở xa
Những vật có kích thước lớn
Những vật có kích thước nhỏ như: Chữ nhỏ, chi tiết nhỏ đồng của đồng hồ
những vật có kích thước rất nhỏ như: vi khuẩn, tế bào...
