Font size
WorksheetsĐịa lí cuối kì ll
Total questions: 140
Worksheet time: 1hrs 10mins
Khu công nghiệp không có vai trò nào sau đây?
Góp phần thực hiện công nghiệp hóa tại địa phương
Tạo nguồn hàng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Thúc đẩy chuyển giao khoa học công nghệ hiện đại
Góp phần thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước
Gồm 1 – 2 xí nghiệp riêng lẻ, phân bố gần nguồn nguyên, nhiên liệu và đồng nhất với một điểm dân cư là đặc điểm nổi bật của
điểm công nghiệp
khu công nghiệp
trung tâm công nghiệp
vùng công nghiệp
Điểm công nghiệp có vai trò nào sau đây?
Tạo nguồn hàng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu..
Thúc đẩy chuyển giao khoa học công nghệ hiện đại.
Góp phần thực hiện công nghiệp hóa tại địa phương.
Góp phần thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước
Khu công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Gắn với đô thị vừa và lớn
Có ranh giới địa lí xác định
Gồm 1 – 2 xí nghiệp
Có ngành công nghiệp chủ đạo
Đà Nẵng là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?
Vùng công nghiệp
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp
Khu công nghiệp
Trung tâm công nghiệp thường là
tổ chức ở trình độ thấp
các thành phố nhỏ
các vùng lãnh thổ rộng lớn
các thành phố vừa và lớn
Tứ giác công nghiệp ở Đông Nam Bộ được gọi là
Vùng công nghiệp
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Khu công nghiệp
Điểm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Trình độ cao nhất
Phức tạp nhất
Diện tích lớn nhất
Đơn giản nhất
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đâykhông có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ công nghiệp?
Vùng công nghiệp
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Khu công nghiệp.
“Khu công nghiệp tập trung” còn có tên gọi khác là
Vùng công nghiệp
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Khu chế xuất
Có ranh giới địa lí xác định là một trong những đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây?
Vùng công nghiệp
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Khu công nghiệp
Hình thức cơ bản nhất để tiến hành hoạt động công nghiệp là
xí nghiệp công nghiệp
điểm công nghiệp
trung tâm công nghiệp
khu chế xuất
Có bao nhiêu hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
4
5
6
7
Trung tâm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, bao gồm có
các khu công nghiệp, vùng công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp không có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ
khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ
các khu công nghiệp, vùng công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ
khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp không mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ
Đặc điểm cơ bản của vùng công nghiệp là
không gian rộng lớn, nhiều ngành công nghiệp với nhiều xí nghiệp
có nhiều ngành công nghiệp kết hợp với nhau trong một đô thị
sự kết hợp giữa một số xí nghiệp công nghiệp với một điểm dân cư
có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta với ranh giới rõ ràng
Điểm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Diện tích lớn nhất
Phức tạp nhất
Đơn giản nhất
Trình độ cao nhất
Dựa vào hình ảnh trên, hãy cho biết đây là sơ đồ của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào?
xí nghiệp công nghiệp
điểm công nghiệp
trung tâm công nghiệp
khu chế xuất
Sự tập hợp của nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp là đặc điểm của
khu công nghiệp tập trung
vùng công nghiệp
điểm công nghiệp
trung tâm công nghiệp
Phát biểu nào sau đây không đúng về một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Trung tâm công nghiệp không có ngành sản xuất theo chuyên môn hóa
Khu chế xuất là để bố trí các cơ sở công nghiệp chỉ dành cho xuất khẩu
Vùng công nghiệp là lãnh thổ sản xuất chuyên môn hóa và cấu trúc rõ
Khu công nghiệp tổng hợp có cơ sở sản xuất cho xuất khẩu, tiêu dùng
Điểm công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Gồm nhiều xí nghiệp tập trung, phân bố gần vùng nguyên nhiên liệu và đồng nhất với một điểm dân cư.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp riêng lẻ, phân bố gần vùng nguyên nhiên liệu và đồng nhất với một điểm dân cư.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp riêng lẻ, phân bố cách xa vùng nguyên nhiên liệu và đồng nhất với một điểm dân cư.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp riêng lẻ, phân bố gần vùng nguyên nhiên liệu và không bao gồm điểm dân cư.
Hà Nội là một
xí nghiệp công nghiệp
điểm công nghiệp
trung tâm công nghiệp
khu chế xuất.
Sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ thấp đến cao?
Điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
Điểm công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp, khu công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp, điểm công nghiệp.
Dựa vào hình ảnh trên, hãy cho biết đây là sơ đồ của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào?
xí nghiệp công nghiệp
điểm công nghiệp
trung tâm công nghiệp
khu công nghiệp.
Dựa vào hình ảnh trên, hãy cho biết đây là sơ đồ của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào?
xí nghiệp công nghiệp
điểm công nghiệp
trung tâm công nghiệp
khu công nghiệp.
Việc đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Góp phần vào giảm phát thải các khí nhà kính.
Đảm bảo an ninh lương thực cho mỗi quốc gia
Tăng lượng điện năng, sử dụng nhiều hóa thạch
Môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng là do hoạt động của ngành kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp
Thương mại.
nông nghiệp
Du lịch
Phần lớn sản phẩm và chất thải của ngành công nghiệp là
những vật liệu tái chế được.
những vật liệu tái sử dụng
những vật liệu dễ phân huỷ.
những vật liệu khó phân huỷ.
Các hoạt động của sản xuất công nghiệp không có tác động tiêu cực nào sau đây đến môi trường tự nhiên?
Tình trạng ô nhiễm môi trường nước và môi trường không khí.
Hiện trạng cạn kiệt của một số nguồn tài nguyên trong tự nhiên.
Tạo môi trường mới, góp phần cải thiện chất lượng môi trường.
Ô nhiễm môi trường do sản phẩm công nghiệp sau khi sử dụng.
Nước thải độc hại từ hóa chất gây ô nhiễm môi trường
nước, đất
đất đai.
nguồn nước
không khí
Việc đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo không nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Đảm bảo an ninh năng lượng cho mỗi quốc gia.
Góp phần vào phát thải nhiều loại khí nhà kính
Tăng lượng điện năng, sử dụng nhiều hóa thạch
Một số hoạt động sản xuất công nghiệp có tác động tiêu cực tới môi trường hiện nay do
tạo ra nhiều máy móc đa dạng.
sử dụng công nghiệp hiện đại.
sử dụng công nghệ lạc hậu
nhiều công nghệ mới ra đời
Các chất thải công nghiệp dạng khí độc hại tới môi trường là
các axit hữu cơ, xà phòng
vỏ chai lọ, hộp nhựa, gạch.
CO2, CO, NO, NO2, CH4
thuỷ tinh, kim loại phế liệu.
Các chất thải công nghiệp dạng rắn độc hại tới môi trường
dầu mỡ, cao su, SO2, H2S.
các axit hữu cơ, xà phòng.
CO2, CO, NO, NO2, CH4.
vỏ chai lọ, hộp nhựa, gạch.
Các hoạt động của sản xuất công nghiệp có tác động tiêu cực nào sau đây đến môi trường tự nhiên?
Tạo ra máy móc khai thác hợp lí nguồn tài, bảo vệ môi trường.
Tạo môi trường mới, góp phần cải thiện chất lượng môi trường.
Ô nhiễm môi trường do sản phẩm công nghiệp sau khi sử dụng.
Sử dụng công nghệ hiện đại dự báo, khai thác hợp lí tài nguyên.
Hoạt động nào sau đây hạn chế tác động xấu đến môi trường tự nhiên?
Tăng cường sử dụng chất đốt năng lượng hóa thạch
Tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo.
Đẩy mạnh sử dụng các hóa chất trong nông nghiệp.
Đẩy mạnh phát triển điện than, nhiệt điện, điện gió.
Nguồn nước bị ô nhiễm chủ yếu do
nước thải công nghiệp.
khí thải công nghiệp.
hoạt động vận tải.
hóa chất nông nghiệp.
Việc sử dụng nhiều năng lượng hóa thạch đã gây nên hậu quả nào sau đây?
Băng ở hai cực tan, nhiệt độ tăng lên cao.
Nhiều loài suy giảm, ô nhiễm nước biển.
Hiệu ứng nhà kính, làm biến đổi khí hậu.
Ô nhiễm không khí, nước biển dâng cao.
Các chất khí thải từ các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường
nguồn nước.
không khí.
đất đai.
nước, đất.
Các hoạt động của sản xuất công nghiệp không có tác động tiêu cực nào sau đây đến môi trường tự nhiên?
Ô nhiễm môi trường do sản phẩm công nghiệp sau khi sử dụng.
Tình trạng ô nhiễm môi trường nước và môi trường không khí.
Hiện trạng cạn kiệt của một số nguồn tài nguyên trong tự nhiên.
Tạo ra máy móc khai thác hợp lí nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Ở châu Á, quốc gia nào sau đây phát triển mạnh công nghiệp tái tạo?
Triều Tiên.
Việt Nam
Hàn Quốc
Nhật Bản
Năng lượng nào sau đây không phải nguồn năng lượng tái tạo?
Sức gió
Nhiệt điện
Mặt trời
Sức nước
Quốc gia nào sau đây phát triển mạnh công nghiệp tái tạo?
Liên Bang Nga
Ấn Độ
Thụy Sĩ
Hoa kì
Năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng tái tạo?
Điện than đá
Nhiệt điện
Điện thủy triều
Điện hạt nhân
Ngành công nghiệp trong tương lai cần phát triển theo hướng bền vững chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Bảo vệ môi trường, hạn chế các chất độc hại cho môi trường.
Suy thoái tài nguyên, nhiều loài biến mất và ô nhiễm nước
Nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, mất cân bằng tiêu dùng.
Đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và bảo vệ môi trường
Giải pháp nào sau đây được sử dụng để hạn chế rác thải công nghiệp?
Hạn chế sử dụng những sản phẩm tái sử dụng
Tăng cường sử dụng nhựa dùng một lần
Đẩy mạnh sử dụng túi ni – lông và đồ nhựa.
Phân loại và tái chế chất thải công nghiệp
Ở Việt Nam điện mặt trời được phân bố chủ yếu ở khu vực nào?
Đông Bắc
Tây Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Miền Trung và Nam Bộ
Năng lượng mặt trời phục vụ cho ngành nào sau đây?
Nhiệt điện
Thủy điện
Lâm nghiệp
Thủy sản
Quốc gia nào đứng đầu thế giới về năng lượng gió?
Đức
Pháp
Trung Quốc
Hoa Kỳ
Năm 2020, nước nào chiếm sản lượng điện hạt nhân lớn nhất trên thế giới?
Anh
Pháp
Lào
Hoa Kì
Công trình thủy điện lớn nhất trên thế giới là
thủy điện Hòa Bình
thủy điện Tam Hiệp
thủy điện Sơn La
thủy điện Guri
Năm 2020, Việt Nam đưa vào sử dụng
12 000 MV điện mặt trời
13 000 MV điện mặt trời
14 000 MV điện mặt trời
15 000 MV điện mặt trời
Hoạt động khai thác quặng kim loại thường gây ô nhiễm nghiêm trọng đến
môi trường đất và nước
môi trường không khí và nước
môi trường nước mặt và nước ngầm
môi trường biển và hệ sinh thái ven biển
Nhận định nào sau đây không phải định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai?
Chuyển dần sang phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật và công nghệ cao
Có sự liên kết thao ngành và theo vùng trong phát triển công nghiệp
Tiếp tục đầu tư và mở rộng các ngành công nghiệp truyền thống
Hoạt động sản xuất công nghiệp gắn với sự khai thác hợp lí, có hiệu quả tài nguyên
Hoạt động khai thác khí đốt thường gây ô nhiễm nghiêm trọng đến
môi trường đất
môi trường nước mặt
môi trường nước ngầm
môi trường không khí
Nhận định nào sau đây không phản ứng ánh chính xác đặc điểm chung của công nghiệp?
Điểm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất
Điểm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp rất phức tạp
Các cơ sở sản xuất công nghiệp thường phân bố gần nguồn nguyên liệu
Giữa các cơ sở sản xuất không có hoặc rất ít mối liwwn hệ với nhau
Ngành công nghiệp nào sau đây ít tác động đến môi trường hơn?
Khai thác than
Điện tử - tin học
Khai thác dầu khí
Thực Phẩm
Tác động tích cực của hoạt động sản xuất công nghiệp đối với môi trường là
hiện trạng cạn kiệt một số tài nguyên trong tự nhiên
sử dụng công nghệ hiện đại dự báo, khai thác hợp lí tài nguyên
ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, ...
ô nhiễm môi trường do sản phẩm công nghiệp sau khi sử dụng
Nguồn sản xuất điện nào sau đây không phải là nguồn năng lượng tái tạo?
Năng lượng từ gió
Năng lượng từ mặt trời
Năng lượng từ sức nước
Năng lượng từ than
Hai trong số các nhà máy điện thủy chiều lớn hàng đầu thế giới là
Hà Lan, Pháp
Hàn Quốc, Pháp
Trung Quốc, Lào
Việt Nam, Đức.
Nhà máy điện mặt trời lớn nhất thế giới thuộc quốc gia nào sau đây?
Việt Nam
Ấn Độ
Thái Lan
Cam-pu-chia
Về mặt môi trường, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?
Góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
Các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt diễn ra thuận lợi
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường
Các dịch vụ tiêu dùng gồm có
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường
Mạng lưới ngành dịch vụ có qui mô lớn hay nhỏ phụ thuộc vào đặc điểm nào sau đây?
Trình độ phát triển kinh tế
Mức sống và thu nhập thực tế
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư
Quy mô và cơ cấu dân số
Dịch vụ nào sau đây không phải là tên gọi của một trong ba nhóm ngành dịch vụ chính?
Dịch vụ kinh doanh
Dịch vụ xã hội
Dịch vụ tiêu dùng
Dịch vụ công
Ngành dịch vụ nào sau đây thuộc nhóm các dịch vụ tiêu dùng?
Hành chính công
Hoạt động bán buôn, bán lẻ
Thông tin liên lạc
Hoạt động đoàn thể
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ?
Quy mô và cơ cấu dân số
Mức sống và thu nhập thực tế
Phân bố và mạng lưới dân cư
Năng suất lao động xã hội
Các dịch vụ công gồm có
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường.
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính
Các ngành: giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, tín dụng, kinh doanh bất động sản,… thuộc nhóm ngành dịch vụ nào sau đây?
Dịch vụ kinh doanh
Dịch vụ tư
Dịch vụ công
Dịch vụ tiêu dùng
Yếu tố nào sau đây có quan hệ đặc biệt đến sự phát triển của du lịch quốc tế?
Tài nguyên thiên nhiên, nhân văn độc đáo
Quy mô dân số lớn, gia tăng dân số nhanh
Hệ thống các cơ sở phục vụ du lịch hiện đại
Cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển mạnh
Ngành dịch vụ nào sau đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh?
Bảo hiểm
Tài chính
Các hoạt động đoàn thể
Giao thông vận tải
Nhân tố nào dưới đây là tiền đề vật chất cho sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ?
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên và trình độ phát triển kinh tế
Lịch sử – văn hoá địa phương, dân tộc
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, người ta thường chia các ngành dịch vụ ra thành mấy nhóm?
5 nhóm
3 nhóm
2 nhóm
4 nhóm
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với phân bố
giao thông
dân cư
công nghiệp
nông nghiệp
Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và rõ nét nhất đến sức mua và nhu cầu dịch vụ là gì?
Truyền thống văn hóa
Năng suất lao động xã hội
Sự phân bố các điểm dân cư
Mức sống và thu nhập thực tế
Ngành nào sau đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ tiêu dùng?
Bảo hiểm
Bán buôn, bán lẻ
Dịch vụ y tế
Dịch vụ giáo dục
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ kinh doanh?
Bảo hiểm, hành chính công
Các hoạt động đoàn thể
Giáo dục, thể dục, thể thao
Ngân hàng, bưu chính
Trung Tâm dịch vụ lớn nhất ở khu vực Đông Á là gì?
Tô-ky-ô
Thượng Hải
Xơ-un
Bắc Kinh
Lao động trong các ngành dịch vụ ở các nước đang phát triển còn ít không phải vì do
trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội còn thấp
cơ cấu dân số trẻ, người lao động còn ít kinh nghiệm làm dịch vụ
trình độ đô thị hóa thấp, mạng lưới đô thị kém phát triển, ít thị dân
ảnh hưởng còn hạn chế của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật
Về mặt môi trường, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt
Góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt diễn ra thuận lợi
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường
Ngành dịch vụ không có đặc điểm nào sau đây?
Hoạt động dịch vụ có tính hệ thống, chuỗi liên kết sản xuất
Sản phẩm ngành dịch vụ thường không mang tính vật chất.
Gắn liền với việc sử dụng máy móc và áp dụng công nghệ
Không gian lãnh thổ của ngành dịch vụ ngày càng mở rộng
Nhận định nào sau đây không phải đặc điểm của ngành dịch vụ?
Có cơ cấu ngành và sản phẩm đa dạng
Trực tiếp tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội.
Ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu khoa học - công nghệ.
Thay đổi nhanh về quy mô, loại hình dịch vụ.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành dịch vụ?
Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất
ít tác động đến tài nguyên môi trường
Phụ thuộc cho các yêu cầu trong sản xuất và sinh hoạt
Tham gia vào khâu cuối cùng của các ngành sản xuất
Ở nhiều nước, ngành dịch vụ được chia thành ba nhóm là gì?
Dịch vụ tư nhân, dịch vụ kinh doanh và dịch vụ công
Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công
Dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công
Dịch vụ tư nhân, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ côn
Các dịch vụ tiêu dùng gồm có
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế
Quốc gia nào sau đây có tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm trên 70 % trong cơ cấu GDP?
Thái Lan
Hoa kì
Nhật Bản
Trung q
Các hoạt động tài chính, ngân hàng , bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành nào sau đây?
Dịch vụ tiêu dùng
Dịch vụ kinh doanh
Dịch vụ công
Dịch vụ cá nhân
Nhân tố nào sau đây có tác động tới nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ?
Truyền thống văn hóa
Trình độ phát triển kinh tế
Phân bố dân cư
Quy mô dânn số, lao động
Trên các tuyến đường biển quốc tế, sản phẩm được chuyên chở nhiều nhất là
sản phẩm công nghiệp nặng
dầu thô và sản phẩm của dầu mỏ
các loại hàng hóa tiêu dùng
các loại nông sản
Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng như thế nào trong cơ cấu GDP?
Cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước phát triển
Cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới
Cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển
Thấp nhất trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển
Các trung tâm lớn nhất thế giới về cung cấp các loại dịch vụ là
Singapo, New York, London.
New York, London, Paris
New York, London, Tokyo
Oasinton,London, Tokyo
Dịch vụ nào sau đây không phải là tên gọi của một trong ba nhóm ngành dịch vụ chính?
Dịch vụ kinh doanh
Dịch vụ xã hội
Dịch vụ tiêu dùng
Dịch vụ công
Các thành phố, thị xã là các trung tâm dịch vụ khôngphải do nguyên nhân nào sau đây?
Thường là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, địa phương
Có sức thu hút lớn với dân cư vùng nông thôn và miền núi
Thường là các trung tâm công nghiệp cần nhiều loại hình dịch vụ kinh doanh
Dân cư tập trung đông, nhu cầu phục vụ lớn, nhiều lao động trình độ cao
Kênh đào Xuy-ê có vai trò quan trọng đối với việc vận chuyển hàng hóa nào sau đây từ các nước Trung Đông đến các nền kinh tế phát triển?
Máy móc
Dầu mỏ
Hàng tiêu dùng
Lương thực
Quốc gia nào sau đây có chiều dài đường ống lớn nhất thế giới?
Hoa Kì
Ả-rập Xê-út
Nhật Bản
Liên Bang Nga
Giao thông vận tải là ngành kinh tế độc đáo vừa mang tính sản xuất vật chất vừa mang tính dịch vụ. Điều đó xác định
điều kiện để phát triển giao thông vận tải
trình độ phát triển giao thông vận tải
đặc điểm của ngành giao thông vận tải
vai trò của ngành giao thông vận tải
Luồng vận tải đường biển lớn nhất Thế giới nối liền các đại dương nào sau đây?
Hai bờ Thái Bình Dương
Hai bờ Đại Tây Dương
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Khu vực nào sau đây tập trung nhiều cảng biển của thế giới?
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Thái Bình Dương
Địa Trung Hải
Yếu tố nào sau đây quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải?
Điều kiện tự nhiên
Trình độ lao động
Vốn đầu tư nước ngoài
Chính sách Nhà nước
Ngành đường biển đảm nhận chủ yếu việc vận chuyển
Quốc Tế
Các tỉnh
Nội địa
các c
Gần 1/2 số sân bay quốc tế nằm ở quốc gia/khu vực nào sau đây?
Nhật Bản và các nước Đông Âu
Hoa Kì và các nước Đông Âu
Hoa Kì và Tây Âu
Nhật Bản, Anh và Pháp
Nhận định nào sau đây đúng với ngành giao thông vận tải?
Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn
Tăng cường sức mạnh của quốc phòng, tạo điều kiện giao lưu kinh tế
Phục vụ nhu cầu đi lại của người có bằng tái xe máy, oto, đi xe công cộng
Cung cấp nông sản cho người dân, góp phần bữa ăn thêm dinh dưỡng
Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở biển/đại dương nào sau đây?
Hai bờ đối diện Đại Tây Dương
Hai bờ đối diện Thái Bình Dương
Ven bờ Ấn Độ Dương
Ven bờ Địa Trung Hải
Hai tuyến đường sông quan trọng nhất ở châu Âu hiện nay là
Đanuýp, Vônga
Vônga, Rainơ
Rainơ, Đa nuýp
Vônga, Iênitxây
Cảng Rotterdam, cảng biển lớn nhất thế giới nằm ở biển/đại dương nào sau đây?
Đại Tây Dương
Bắc Hải
Thái Bình Dương
Địa Trung Hải
Ngành vận tải nào sau đây đảm nhiệm phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế lớn nhất thế giới?
Đường hàng không
Đường ôtô
Đường biển
Đường sắt
Để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là
cung cấp nhiều lao động và lương thực, thực phẩm
phát triển nhanh các tuyến giao thông vận tải
xây dựng mạnh lưới y tế, giáo dục
mở rộng diện tích trồng rừng
Ngành vận tải nào sau đây có khối lượng luân chuyển lớn nhất thế giới?
Đường biển
Đường ôtô
Đường sông
Đường sắt
Vai trò nào sau đây không phải của ngành giao thông vận tải?
Đảm bảo cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục, bình thường.
Tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới
Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước
Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân
Nhược điểm lớn nhất của ngành đường ôtô là
tình trạng tắt nghẽn giao thông vào giờ cao điểm
gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường
thiếu chỗ đậu xe
độ an toàn chưa cao
Khi kênh đào Xuy-ê bị đóng cửa các quốc gia nào sau đây bị tổn thất lớn nhất?
Các nước Mĩ Latinh
Các nước ven Địa Trung Hải và Biển Đen
Các nước Đông Á và Nam Á
Các nước Bắc Mĩ
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không?
Có vai trò thứ yếu chuyên chở hành khách giữa các châu lục.
Sử dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học kĩ thuật mới.
Cước phí vận tải đắt, trọng tải thấp, chủ yếu chở hành khách.
Tốc độ vận chuyển nhanh không phương tiện nào sánh kịp.
Ưu điểm của ngành vận tải đường ô tô là
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng sâu sắc tới sự vận tải hành khách, đặc biệt là bằng đường bộ?
Quy mô, cơ cấu dân số
Trình độ phát triển kinh tế
Truyền thống, phong tục tập quán
Phân bố dân cư, đô thị
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
khối lượng vận chuyển
khối lượng luân chuyển
cự li vận chuyển trung bình
sự chuyên chở người và hàng hoá
Mạng lưới giao thông vận tải ở các nước đang phát triển còn lạc hậu chủ yếu là do
thiếu vốn đầu tư
dân cư phân bố không đồng đều
trình độ công nghiệp hóa còn thấp
điều kíện tự nhiên không thuận lợi
Ưu điểm của ngành vận tải đường hàng không là gì?
Rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh
Vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ
Tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình
Trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế
Sự tồn tại và phát triển của một cảng biển không phụ thuộc vào
có mặt của vùng tiền cảng
có mặt hậu phương cảng
tuyến đường dài hay ngắn
vị trí thuận lợi xây cảng
Ở nước ta về mùa khô, ngành vận tải gặp nhiều khó khăn nhất là
đường hàng không.
đường sông
đường sắt
đường ô tô
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành vận tải đường biển?
Có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường biển
Là loại hình vận chuyển hàng hóa quốc tế.
Khối lượng luân chuyển hàng hóa rất lớn.
Sự phát triển luôn gắn chặt với nội thương.
Tiêu chí nào không được sử dụng để đánh giá dịch vụ vận tải?
Cước phí vận tải thu được
Khối lượng vận chuyển
Khối lượng luân chuyển
Cự li vận chuyển trung bình
Yếu tố nào sau đây không hoàn toàn đúng với đặc điểm phân bố ngành vận tải đường sông?
Khu vực đường sông quan trọng đều có kênh đào.
Có cơ sở kinh tế phân bố dọc theo các dòng sông
Phải có dòng sông lớn, có giá trị về vận tải thuỷ.
Có nhiều phụ lưu, có cửa sông mở về phía biển.
Vai trò của giao thông vận tải đối với sản xuất không phải là
giúp các hoạt động sinh hoạt người dân thuận tiện.
cung ứng vật tư, nguyên, nhiên liệu cho sản xuất.
giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra bình thường.
vận chuyển, đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.
Ngành giao thông vận tải có khối lượng hàng hoá vận chuyển lớn nhất là
đường ô tô.
đường sắt.
đường biển
đường hàng khôn
Phát biếu nào đúng về các ngành kinh tế trong giao thông vận tải. Đối với giao thông vận tải, các ngành kinh tế vừa là
yêu cầu về khối lượng vận tải, vừa xây dựng đường sá.
khách hàng, vừa trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật vận tải
khách hàng về cự li, vừa trang bị các loại phương tiện.
yêu cầu về tốc độ vận chuyển, vừa xây dựng cầu cống
Ưu điểm của ngành vận tải bằng đường sông là
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
Chỉ có các cường quốc về kinh tế và công nghệ thì mới là các cường quốc về hàng không, vì
ngành hàng không phát triển đòi hỏi công nghệ tiên tiến.
các nước này có đội ngũ kĩ sư và lao động kĩ thuật cao.
các cường quốc có nhiều vốn, kĩ thuật cao để đầu tư lớn.
số lượng người dân đi lại bằng đường hàng không nhiều.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định hàng đầu đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải?
Phân bố dân cư.
Điều kiện tự nhiên.
Phát triển đô thị.
Các ngành sản xuất.
Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải thể hiện qua ý nào sau đây?
Quy định mật độ, mạng lưới các tuyến đường giao thông.
Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.
Quyết định sự phát triển và phân bố mạng lưới giao thông vận tải.
Quyết định tốc độ và cự li vận chuyển của loại hình vận tải.
Nước có đội tàu buôn lớn nhất thế giới là
Li-bê-ri-a.
Pa-na-ma.
Nhật Bản.
Hi Lạp.
Các nước nào sau đây phát triển mạnh giao thông đường sông, hồ?
Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-đa.
Nhật Bản, LB Nga, Ấn Độ.
Hoa Kì, LB Nga, Đan Mạch.
Nhật Bản, LB Nga, Na Uy.
Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là gì?
Tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.
Tạo các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương.
Phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước.
Góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng xa.
Nhân tố có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải là
sự phân bố dân cư.
sự phát triển của khoa học - công nghệ.
sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế.
các điều kiện tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các kênh đào trong một hệ thống vận tải đường sông?
Nhờ có kênh đào mà việc vận chuyển ở hệ thống linh hoạt.
Nhờ có kênh đào mà các lưu vực vận tải được nối với nhau.
Các kênh đào là cơ sở quan trọng hình thành các cảng sông.
Các kênh đào được xây dựng vượt qua các trở ngại địa hình.
Ở các nước xứ lạnh, các ngành vận tải gặp nhiều trở ngại nhất vào mùa đông là
đường biển và đường sông.
đường hàng không và đường biển.
đường ô tô và đường sắt.
đường ô tô và đường ống.
Những nơi nào có mật độ mạng lưới đường sắt cao?
Châu Âu và Đông Bắc Hoa Kì
Đông Bắc Hoa Kì và Trung Phi.
Trung Phi và Đông Nam Á.
Đông Nam Á và châu Âu.
Ngành vận tải nào sau đây thuộc vào loại trẻ nhất trên thế giới?
Đường ô tô.
Đường sắt.
Đường ống.
Đường biển.
Những nơi nào sau đây có lượng xe ô tô trên đầu người cao nhất thế giới?
Nam Mĩ và Tây Âu
Tây Âu và Hoa Kì
Đông Âu và Ấn Độ
Hoa Kì và Đông Á
Sự phát triển của ngành vận tải đường ống không phải gắn liền với nhu cầu vận chuyển
khí đốt
dầu mỏ
các sản phẩm dầu mỏ
nước sinh hoạt
Quốc gia hoặc khu vực nào sau đây có hệ thống ống đẫn dài và dày đặc nhất thế giới?
Trung Đông
Hoa Kì
Trung Quốc
Liên Bang Nga
Ngành vận tải đường sắt so với trước đây ít có đổi mới hơn cả về
đường ray
nhà ga
toa tàu
sức kéo
