Font size
WorksheetsBài 25: Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật.
Total questions: 30
Worksheet time: 16mins
Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của
Từng vi sinh vật cụ thể
Quần thể sinh vật
Tùy từng trường hợp, có thể nói đến sự sinh trưởng của từng vi sinh vật cụ thể hoặc cả quần thể vi sinh vật.
Tất cả các quần thể vi sinh vật trong một môi trường nào đó.
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua
Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể.
Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể.
Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể.
Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng
Môi trường nuôi cấy không liên tục là
Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Môi trường nuôi cấy liên tục bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đổi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi sinh vật tối đa nên tiến hành thu hoạch vào cuối của
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong nuôi cấy không liên tục, ở pha suy vong số lượng cá thể giảm dần vì
Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt
Chất độc hại đối với vi sinh vật được tích lũy quá nhiều
Vi sinh vật trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều
Cả 3 đáp án trên
Điều nào sau đây là đúng với trường hợp nuôi cấy liên tục?
Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do luôn bổ sung chất dinh dưỡng mới và lấy đi sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do quần thể VSV sinh trưởng liên tục.
Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do mật độ VSV tương đối ổn định.
Hình thức nuôi cấy không liên tục không có đặc điểm nào sau đây?
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm có 4 pha.
Quần thể vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới.
Quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha: pha cân bằng và pha suy phát.
Trong nuôi cấy không liên tục không có sự đổi mới môi trường nuôi cấy.
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát như thế nào?
Chưa tăng.
Đạt mức cực đại.
Đang giảm.
Tăng lên rất nhanh.
Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu
Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong.
Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật.
Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể sinh vật.
Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một thời gian thích hợp.
Loài vi sinh vật nào dưới đây có hình thức sinh sản nảy chồi?
Amip
Nấm men bia
Tảo lục đơn bào
Trùng giày
Khi bị bệnh, một số người thường tự mua thuốc kháng sinh để điều trị, thậm chí có người còn mua 2 - 3 loại kháng sinh uống cho nhanh khỏi. Việc làm này sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Gây ra hiện tượng nhờn kháng sinh.
Gây ra hiện tượng tiêu chảy.
Gây bệnh tiểu đường.
Gây bệnh tim mạch.
Để bảo quản các loại hạt (đậu, vùng, bắp,...) tránh sự xâm nhiễm của vi khuẩn và nấm, người ta thường phơi hạt thật khô và cất giữ nơi khô ráo, thoáng mát. Việc bảo quản này dựa vào yếu tố nào sau đây?
Độ pH.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Ánh sáng.
Người ta dùng nước muối để sát khuẩn vì hàm lượng muối trong nước gây ra hiệ tượng gì?
Co nguyên sinh, tế bào mất nước, không phân chia được.
Trương nước, làm tế bào vi khuẩn vỡ ra và chết.
Đông đặc protein có trong tế bào vi khuẩn.
Màng lipid bị phá vỡ, tế bào vi khuẩn sẽ bị chết.
Rau củ quả muối chua có thể bảo quản được lâu hơn là vì
Quá trình lên men đã lấy hết các chất dinh dưỡng có trong rau, củ, quả, do đó vi sinh vật không thể xâm nhập để gây hư hỏng.
Acid do quá trình lên men tạo ra làm cho độ pH giảm, nên đã ức chế các vi sinh vật gây hư hỏng.
Quá trình lên men làm rau, củ, quả mất nước nên vi sinh vật không thể xâm nhập để làm hư hỏng được.
Acid do quá trình lên men tạo ra làm cho rau, củ, quả chín nên vi sinh vật không thể gây hư hỏng được.
Phoomandehit là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, đối với vi sinh vật, phoomandehit.
Chất ức chế sinh trưởng.
Nhân tố sinh trưởng.
Chất dinh dưỡng.
Chất hoạt hóa enzyme.
Người ta có thể sử dụng nhiệt độ để
Tiêu diệt các vi sinh vật
Kìm hãm sự phát triển của các vi sinh vật.
Kích thích làm tăng tốc các phản ứng sinh hóa trong tế bào vi sinh vật.
Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành
2 nhóm: Vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng.
3 nhóm: Vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng.
4 nhóm: Vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt
5 nhóm: Vi sinh vật ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt.
Nhu cầu về độ ẩm khác nhau ở các nhóm vi sinh vật khác nhau. Do đó, người ta có thể dùng nước để
Khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật.
Kìm hãm sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật.
Thúc đẩy sự sinh trưởng của vi sinh vật
Vì sao có thể để thức ăn khá lâu trong tủ lạnh mà không bị hỏng?
Vi sinh vật có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường quá thấp.
Vi sinh vật bị kìm hãm sinh trưởng khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp.
Tốc độ của các phản ứng hóa sinh trong tế bào bị chậm lại khi vi sinh vật sống trong môi trường có nhiệt độ thấp.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về độ pH của vi sinh vật?
Dựa vào sự thích nghi với độ pH khác nhau của môi trường sống, người ta chia vi sinh vật thành 3 nhóm chính: vi sinh vạt ưa acid, vi sinh vật ưa kiềm, vi sinh vật ưa pH trung tính.
Con người có thể làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của vi sinh vật.
Vi sinh vật không thể là nhân tố thay đổi độ pH ở môi trường sống của vi sinh vật.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sống của vi sinh vật?
Vi khuẩn quang hợp cần ánh sáng để quang hợp.
Tia tử ngoại thường làm biến tính các acid nucleic.
Tia Ronghen, tia Gamma, tia vũ trụ làm ion hóa các protein và acid nucleic dẫn đến gây đột biến hay gây chết vi sinh vật.
Ánh sáng nói chung không cần thiết đối với sự sống của vi sinh vật.
Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?
Acid
Kiềm
Trung tính
Acid hoặc kiềm tùy vào nhiệt độ của môi trường
Đường là một chất hóa học. Khi dùng đường để ngâm quả mơ làm nước giải khát, nồng độ đường ở 2 bên màng tế bào vi sinh vật có trong lọ mơ chênh lệch lớn khiến nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh làm cho tế bào vi sinh vật không phân chia được. Điều nào sau đây là đúng?
Áp suất thẩm thấu thay đổi lớn đã ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật.
Yếu tố hóa học là chất đường đã kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật.
Ở đây, yếu tố vật lí đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật.
Clo được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực
Khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại.
Tẩy trùng trong bệnh viện.
Khử trùng phòng thí nghiệm.
Thanh trùng nước máy.
Hợp chất sau không được dùng diệt khuẩn trong bệnh viện
Kháng sinh
Cồn
Iốt
Các hợp chất kim loại nặng.
Vi khuẩn E.Coli kí sinh trong hệ tiêu hóa của người, chúng thuộc nhóm vi sinh vật
ưa ẩm
ưa nhiệt
ưa lạnh
ưa kiềm
Yếu tố vật lý ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình muối chua rau quả là
nhiệt độ
ánh sáng
độ ẩm
độ pH
Vi khuẩn H.pylori kí sinh trong dạ dày người, nó thuộc nhóm vi sinh vật
ưa kiềm
ưa pH trung tính
ưa acid
ưa lạnh
