Font size
Worksheetschủ đề Nhiễm sắc thể
Total questions: 30
Worksheet time: 21mins
Nhiễm sắc thể là cấu trúc có ở
Bên ngoài tế bào
Trong các bào quan
Trong nhân tế bào
Trên màn tế bào
Trong quá trình nguyên phân có thể quan sát rõ nhất hình thái nhiễm sắc thể vào kì nào
Kỳ Trung gian
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào
(a)
Giảm phân là hình thức phân bào của loại tế bào nào dưới đây
Tế bào sinh dưỡng
Hợp tử
Tế bào sinh dục ở thời kỳ chín
Giao tử
Trong quá trình thụ tinh hợp tử được tạo thành do sự kết hợp giữa
Một tinh bào và một trứng
Một tinh trùng và một trứng
Một tinh trùng và một Noãn bào
Một tinh trùng và một thể cực
Ở nhóm sinh vật nào dưới đây con đực mang cặp tính nhiễm sắc thể giới tính XY còn con cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX?
Ruồi giấm, trâu, thỏ, người, cây gai
Chim, bướm, ếch, nhái, thằn lằn bóng
Bọ hung
Châu chấu, dệp
Ở lúa nước, 2n = 24 một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?
(a)
Điểm khác biệt trong quá trình hình thành giao tử đực so với quá trình hình thành giao tử là cái gì
Một lần nhân đôi nhiễm sắc thể và hai lần phân chia
Giao tử mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội n
Tạo một giao tử lớn và ba thể cực thứ hai
Tạo 4 giao tử có kích thước bằng nhau
Ở ruồi giấm 2n = 8 một tế bào của Ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II tế bào đó có bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn
(a)
Một hợp tử của Ruồi giấm nguyên phân liên tiếp 4 lần xác định số tế bào con đã được tạo ra
4 tế bào con
8 tế bào con
2 tế bào con
16 tế bào con
Trong quá trình phát sinh giao tử từ 4 tế bào sinh trứng (tế bào mầm) sẽ tạo ra
8 trứng và 8 thể cực thứ hai
4 trứng và 4 thể cực thứ hai
4 trứng và 12 thể cực thứ hai
4 trứng và 8 thể cực thứ hai
Ruồi giấm có 2n = 8 NST. Có 4 hợp tử của Ruồi giấm đều nguyên phân 5 lần bằng nhau. Số nhiễm sắc thể có trong các tế bào con là
(a)
Người ta phân chia ARN thành các loại mARN, tARN, rARN là dựa vào
Kích thước
Chức năng
Cấu tạo
Số lượng đơn phân
Protein không có chức năng nào sau đây
Cấu trúc
xúc tác quá trình trao đổi chất
Điều hòa quá trình trao đổi chất
Truyền đạt thông tin di truyền
Cấu tạo của một đoạn gen là
Một đoạn mạch đơn ADN
Một đoạn mạch ARN
Một đoạn mạch ADN gồm hai mạch đơn
Một phân tử ADN Nguyên
Ký hiệu của phân tử ARN thông tin là
(a)
Trong quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra ở đâu
Trong nhân tế bào
Tế bào chất
Ti thể
Ribosome
Protein thực hiện các chức năng chủ yếu ở những bậc cấu trúc
Cấu trúc bậc 1 và bậc 3
Cấu trúc bậc 1 và bậc 2
Cấu trúc bậc 2 và bậc 3
Cấu trúc bậc 3 và bậc 4
Tương quan về số lượng axit amin và nucleotit của mARN khi tổng hợp protein là
1 nuclêôtit ứng với 3 axit amin
2 nuclêôtit ứng với 1 axit amin
1 nuclêôtit ứng với 2 axit amin
3 nuclêôtit ứng với 1 axit amin
Một gen có 3.000 nuclêôtit chiều dài của gen là
(a)
Khi bước vào nhân đôi hai mạch ADN cách nhau ra là nhờ
Xúc tác của enzim
Liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit Trong một mạch
Liên kết hidro giữa hai mạch
Hoocmon
Một mạch của ADN có trình tự sắp xếp như sau -A-T-G-X-X-T-T-A-X-
Trình tự của mạch đơn Thứ hai bổ sung với nó là
-A-T-G-X-X-T-T-A-X-
-T-A-G-X-G-T-T-T-G-
-G-T-X-G-G-A-A-T-X-
-T-A-X-G-G-A-A-T-G-
Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Prôtein -> ADN -> mARN -> tính trạng
ADN -> mARN -> Prôtein -> tính trạng
tính trạng -> ADN -> mARN -> protein
ADN -> Prôtein -> ARN -> tính trạng
Một gen có chiều dài 4.080. Có A = 400 nucleotit . Số nucleotit mỗi loại của gen là:
(a)
Một phân tử ADN nhân đôi ba lần liên tiếp thì số phân tử ADN mới được sinh ra là
6
8
7
9
Cấu trúc bậc 3 của protein là
Là dạng các chuỗi xoắn lò xo và dạng nếp cấp của chuỗi axit amin
Là dạng cuộn gặp thành khối cầu theo không gian 3 chiều của chuỗi axit amin
Là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin
Histon là thành phần trong chất nhiễm sắc thể ke ratin chiếm tỉ lệ lớn trong máu lông tóc sừng vậy histon và keratin được thực hiện chức năng nào của protein
Chức năng xúc tác
Chức năng cấu trúc
Chức năng điều hòa trao đổi chất
Chức năng bảo vệ cơ thể
Chức năng cơ bản của nhiễm sắc thể là
Lưu giữ thông tin di truyền
Chứa đựng protein
Chứa đựng các đặc điểm của sinh vật
Nguyên nhân làm cho nhiễm sắc thể nhân đôi là
Do sự phân chia tế bào làm số nhiễm sắc thể nhân đôi
Do nhiễm sắc thể nhân đôi theo chu kì tế bào
Do nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái kép
Do sự tự sao của ADN đưa đến sự nhân đôi của nhiễm sắc thể
Kết quả giảm phân tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là
2n
3n
4n
n
