Font size
WorksheetsTLHDC
Total questions: 180
Worksheet time: 1hrs 23mins
Câu nào sai trong cấu tạo vùng não theo tiến trình tiến hóa
Sống còn à Bản năng à Tư duy lý tính
tiểu não à não giữa à vỏ não
Tiến hóa theo kiểu thay thế
Tiến hóa theo kiểu đắp lên
Sắp xếp sự tiến hóa thần kinh từ đơn giản tới phức tạp
giun dẹp à protozoa à sứa à thú
Tất cả đều sai
protozoa (nguyên bào trùng)à sứa (nhóm tb)à giun dẹp à ĐV có xương sống (lớp cá, lưỡng cư, bò sát, lớp chim, lớp thú)
sứa à protozoa à lưỡng cư à giun dẹp
Tuần thứ mấy của bào thai thấy được cấu trúc 3 phần não
5
3
4
6
Vỏ não xuất hiện nếp gấp khi nào?
Mỗi giai đoạn một ít
đầu thai kỳ
giữa thai kỳ
cuối thai kỳ
90% não bộ được hoàn thành năm trẻ bao nhiêu tuổi
4-5 tuổi
6-7 tuổi
5-6 tuổi
7-8 tuổi
Não đạt thể tích tối đa năm bao nhiêu tuổi
15-18 tuổi
10-12 tuổi
sau 18 tuổi
11-14 tuổi
Câu nào sau đây biểu hiện đúng phần não hoạt động mạnh trong giai đoạn tuổi đó
Tất cả đều đúng
Vị thành niên– Não trung gian và hệ viền
Thanh niên – vỏ não trước trán dần hoàn thiện
Trung niên – Phát triển chất trắng
Câu nào sau đây không đúng
Tổn thương vùng Wernicke khiến bênh nhân nói được lưu loát nhưng không có ý nghĩa
Broca và Wernicke là 2 vùng não liên quan đến khả năng hiểu và khởi tạo ngôn ngữ
Tổn thương vùng Broca khiến bệnh nhân hiểu được những không nói được
Tất cả đều sai
Nhận định nào sau đây đúng
Tất cả đều sai
Cơn động kinh ở bán cầu này không thể lan ra bán cầu kia
2 bán cầu thường hoạt động như thể thống nhất
2 bán cầu thường hoạt động độc lập với những chức năng riêng biệt
PET là kĩ thuật gì?
dựa vào dao động của các phân tử chất phát ra khác nhau khi bị tác động bởi từ trường à bắt lại và mô tả thành hình (MRI)
ghi lại hoạt động của điện não bộ (EEG)
chụp cắt lớp với chất phát xạ an toàn
thu nhận hình ảnh bằng cách phóng tia X liên tục qua cơ thể (CT)
Nội dung của Thuyết bản năng
. Động lực xuất phát từ mong muốn để có được các mục tiêu bên ngoài có giá trị
Điều kiện sinh học căn bản không được đáp ứng thỏa đáng dẫn tới phát sinh nhu cầu bù đắp
Các tập hợp hành vi được lập trình sẵn cho sự sống còn
Vượt khỏi nhu cầu cần bù đắp để đi tìm kích thích
Nội dung của Thuyết kích lệ
Các tập hợp hành vi được lập trình sẵn cho sự sống còn
Điều kiện sinh học căn bản không được đáp ứng thỏa đáng dẫn tới phát sinh nhu cầu bù đắp
Vượt khỏi nhu cầu cần bù đắp để đi tìm kích thích
Động lực xuất phát từ mong muốn để có được các mục tiêu bên ngoài có giá trị
Nội dung của thuyết giảm bớt thiếu hụt
Vượt khỏi nhu cầu cần bù đắp để đi tìm kích thích
Điều kiện sinh học căn bản không được đáp ứng thỏa đáng dẫn tới phát sinh nhu cầu bù đắp
Các tập hợp hành vi được lập trình sẵn cho sự sống còn
Động lực xuất phát từ mong muốn để có được các mục tiêu bên ngoài có giá trị
Nội dung của Thuyết kích hoạt hưng phấn
Các tập hợp hành vi được lập trình sẵn cho sự sống còn
Động lực xuất phát từ mong muốn để có được các mục tiêu bên ngoài có giá trị
Vượt khỏi nhu cầu cần bù đắp để đi tìm kích thích
Điều kiện sinh học căn bản không được đáp ứng thỏa đáng dẫn tới phát sinh nhu cầu bù đắp
“Sử dụng tất cả khả năng để hoàn thành, trở thành tất cả những gì mình có thể” là nhu cầu bậc mấy trong Tháp nhu cầu của Maslow
Bậc 5
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Nhận định nào sai khi nói về các nhu cầu cơ bản của con người
Người có nhiều khát vọng thành đạt thường chọn những công việc có mức khó khăn trung bình
Cần phải có nhiều yếu tố kích thích khác ngoài động lực tình dục để con người có thể phát sinh hành vi tình dục
Người có nhu cầu kết đoàn cao đặc biệt không nhạy cảm đối với các mối quan hệ với người khác
Nhu cầu quyền lực là có khuynh hướng tìm cách tác động, chi phối hoặc gây ảnh hướng đối với người khác
Nhận định nào sau đây là đúng
Những cảm xúc cơ bản bao gồm: hạnh phúc, ngạc nhiên, giận dữ, phẫn nộ, sợ hãi, buồn rầu, ghen tỵ
Theo Darwin cám xúc có tính bất biến đối với những hoàn cảnh xảy ra định kỳ trong suốt đời của con người
Cảm xúc là những thay đổi về mặt tinh thần bao gồm những tác động, cảm giác, tiến trình nhận thức,…và những hành vi phản ứng cụ thể được đưa ra
Silvan Tomskin là người nhấn mạnh vai trò lan tỏa của những cảm xúc tức thì, không được học
Câu nào sau đây chưa đúng
Khi ở trong trạng thái sợ hãi, hệ thần kinh giao cảm sẽ tiết hormone epinephrine và norepinephrine
vùng dưới đồi, hệ viền, hạch hạnh nhân, vỏ não là các phần não tham gia vào quá trình cảm xúc.
Khi ở trong trạng thái sợ hãi, hệ thần kinh giao cảm sẽ tiết hormone epinephrine và norepinephrine
Khi có sự kích thích mạnh hệ thần kinh giao cảm hoạt động mạnh, đối giao cảm hoạt động yếu
Nhận định sau đây là đúng với Lý thuyết James- Lange về phản ứng cơ thể
Trải nghiệm về cảm xúc là tác dụng liên kết của kích thích sinh lý và đánh giá nhận thức
Hoạt động nội tạng không tương ứng với trải nghiệm cảm xúc
Cảm xúc xuất phát từ các phản ứng của cơ thể
Một kích thích cảm xúc tạo ra 2 phản ứng cùng tồn tại
Chức năng của cảm xúc bao gồm
Động cơ, chức năng sinh lý, chức năng xã hội
Chức năng sinh lý, chức năng xã hội, chức năng nhận thức
Động cơ, chức năng nhận thức, chức năng xã hội
Động cơ, chức năng sinh lý, chức năng nhận thức
Ngưỡng tuyệt đối của sự kích thích là gì?
Là năng lượng tối thiểu của một kích thích cảm giác được phát hiện trên 60% số lần
Là năng lượng tối thiểu của một kích thích cảm giác được phát hiện trong 60% số lần
Là năng lượng tối thiểu của một kích thích cảm giác được phát hiện trong 50% số lần
Là năng lượng tối thiểu của một kích thích cảm giác được phát hiện dưới 49% số lần
Nhận định nào sau đây là đúng về Thuyết dò tìm
Tất cả đều đúng
Dò tìm kích thích cảm giác hoàn toàn dựa vào độ nhạy cảm sinh lý học của một người với kích thích đó
Việc dò tìm kích thích cảm giác phụ thuộc vào tiêu chuẩn quyết định và độ nhạy sinh lý
Việc dò tìm kích thích không phụ thuộc vào đặc tính nhân cách
Chọn câu sai
Tất cả đều sai
Công thức Luật Weber là lượng thêm vào ( ΔI) chia cho cường độ (I) bằng hằng số (K)
Ngưỡng khác biệt là khác biệt nhỏ nhất giữ 2 kích thích được phát hiện trong 50% số lần thử nghiệm
Sự khác biệt đáng chú ý của một kích thích là sự thay đổi nhỏ nhất trong một kích thích vừa đủ để phát hiện..
Nhận định nào sau đây đúng
Luật sức mạnh của Steven cho rằng cường độ nhận thức của một kích thích bằng cường độ vật lý thực tế được nâng lên gấp nhiều lần
Thích ứng cảm giác là sự biến mất các cảm giác được lặp lại nhiều lần hoặc không thay đổi.
Tất cả đều đúng
Truyền tính trạng là sự chuyển đổi hình thức năng lượng vật lý sang một hình thức khác
Nhận đinh nào đúng với Thuyết vị trí
là một dạng năng lượng gây ra một đáp ứng ở một cơ quan cảm giác
các tần số khác nhau kích thích những vị trí khác nhau trên màng đáy tạo nên những cao độ khác nhau
Sự phán ứng kết hợp của các sợi thần kinh khác khau thì tương ứng với tần số của sóng âm
người ta nghe được những độ cao khác nhau là do các tế bào tiếp nhận gửi những xung động lên thần kinh thính giác với cùng tần số như tần số sóng âm
Quá trình tri giác từ trên xuống là gì?
cả 3 ý trên đều đúng
là quá trình dự trên sự hiểu biết để đánh giá
là quá trình dựa trên dữ hiệu đi vào
là quá trình kích thích tác động lên một vùng giác quan
Mô hình trí nhớ của Atkinson và Shiffrin cho thấy
Thay đổi tùy thuộc vào mỗi cá thể
Có 3 loại trí nhớ: tạm thời, ngắn hạn và dai hạn
Có 4 loại trí nhớ: trí nhớ nhanh, chậm, ngắn hạn và dài hạn
Có 2 loại trí nhớ : dài hạn và ngắn hạn
Chọn đáp án sai
Mỗi giai đoạn trí nhớ giữ một thông tin khác nhau
Con người có thể nhớ được từ 9 -11 số
Trí nhớ tạm thời là sự ghi nhớ trong thời gian ngắn, ảnh hưởng do những kích thích giác quan
Trí nhớ ngắn hạn là nơi nhẩm lại thông tin để chuyển vào trí nhớ dài hạn và mang ra khi muốn nhớ lại
Yếu tố nào sau đây không đúng khi nói về trí nhớ dài hạn
Nhớ tình tiết thuộc dạng trí nhớ rõ ràng
cho phép lưu trữ thông tin trong khoảng thời gian dài và sức chứa là không giới hạn
Gồm trí nhớ rõ ràng và trí nhớ ẩn
Nhớ phương thức không thuộc trong trí nhớ dài hạn
Trí nhớ ngữ nghĩa là gì?
các câu trên đều đúng
liên quan đến khía cách phương thức vật lý
trí nhớ liên quan đến kinh nghiệm cá nhân
trí nhớ về những thực tế trong cuộc sống
Câu nào sau đây sai
chúng ta ghi nhớ tốt hơn những thông tin được đưa ra khúc đầu và cuối của quá trình
Trí nhớ có tính chính xác rất cao
Trí nhớ mang tính tương đối
Trí nhớ được tạo ra bằng cách kết hợp thông tin đã có với thông tin mới thông qua giác quan
Phân loại mức độ mã hóa để quá trình khôi phục tốt hơn
Vật lý < Ngữ nghĩa < Âm thanh
Vật lý < Âm thanh < Ngữ nghĩa
Âm thanh < Vật lý < Ngữ nghĩa
Âm thành < Ngữ nghĩa < Âm thanh
Các phương thức đo lượng sự khôi phục
Cả 3 phương thức trên
Ghi nhận
Nhớ lại
Học lại
Nhận định nào sau đây không đúng
Gây nhiễu xuôi là thông tin cũ cản trở việc việc khôi phục thông tin mới
Thuyết phụ thuộc gợi ý nói rằng chúng ta quên bởi những gợi ý cần có không xuất hiện
Thuyết gây nhiễu cho rằng những thông tin tương tự gây nhiễu và làm cho thông tin bị quên, không thể truy cập được
Gây nhiễu xuôi là thông tin mới cản trở việc việc khôi phục thông tin cũ
Nhận định nào sau đây không đúng
Những cảm xúc cơ bản bao gồm: hạnh phúc, ngạc nhiên, giận dữ, phẫn nộ, sợ hãi, buồn rầu, ghen ty
Cảm xúc là những thay đổi về mặt tinh thần bao gồm những tác động, cảm giác, tiến trình nhận thức,…và những hành vi phản ứng cụ thể được đưa ra.
Theo Darwin cám xúc có tính bất biến đối với những hoàn cảnh xảy ra định kỳ trong suốt đời của con người
Silvan Tomskin là người nhấn mạnh vai trò lan tỏa của những cảm xúc tức thì, không được học
Câu nào sau đây chưa đúng
Khi ở trong trạng thái sợ hãi, hệ thần kinh giao cảm sẽ tiết hormone epinephrine và norepinephrine
vùng dưới đồi, hệ viền, hạch hạnh nhân, vỏ não là các phần não tham gia vào quá trình cảm xúc
Khi có sự kích thích không thoải mái nhẹ hệ thần kinh giao cảm hoạt động tích cực hơn đối giao cảm
Khi có sự kích thích mạnh hệ thần kinh giao cảm hoạt động mạnh, đối giao cảm hoạt động yếu
Nhận định sau đây là đúng với Lý thuyết James- Lange về phản ứng cơ thể
Cảm xúc xuất phát từ các phản ứng của cơ thể
Hoạt động nội tạng không tương ứng với trải nghiệm cảm xúc
Trải nghiệm về cảm xúc là tác dụng liên kết của kích thích sinh lý và đánh giá nhận thức
Một kích thích cảm xúc tạo ra 2 phản ứng cùng tồn tại
Chức năng của cảm xúc bao gồm
Động cơ, chức năng sinh lý, chức năng xã hội
Chức năng sinh lý, chức năng xã hội, chức năng nhận thức
Động cơ, chức năng nhận thức, chức năng xã hội
Động cơ, chức năng sinh lý, chức năng nhận thức
Ngưỡng tuyệt đối của sự kích thích là gì?
Là năng lượng tối thiểu của một kích thích cảm giác được phát hiện dưới 49% số lần
Là năng lượng tối thiểu của một kích thích cảm giác được phát hiện trong 50% số lần
Là năng lượng tối thiểu của một kích thích cảm giác được phát hiện trong 60% số lần
Là năng lượng tối thiểu của một kích thích cảm giác được phát hiện trên 60% số lần
Nhận định nào sau đây là đúng về Thuyết dò tìm
Dò tìm kích thích cảm giác hoàn toàn dựa vào độ nhạy cảm sinh lý học của một người với kích thích đó
Việc dò tìm kích thích cảm giác phụ thuộc vào tiêu chuẩn quyết định và độ nhạy sinh lý
Việc dò tìm kích thích không phụ thuộc vào đặc tính nhân cách
Tất cả đều đúng
Chọn câu sai
Ngưỡng khác biệt là khác biệt nhỏ nhất giữ 2 kích thích được phát hiện trong 50% số lần thử nghiệm
Sự khác biệt đáng chú ý của một kích thích là sự thay đổi nhỏ nhất trong một kích thích vừa đủ để phát hiện..
Công thức Luật Weber là lượng thêm vào ( ΔI) chia cho cường độ (I) bằng hằng số (K)
Tất cả đều sai
Nhận định nào sau đây đúng
Luật sức mạnh của Steven cho rằng cường độ nhận thức của một kích thích bằng cường độ vật lý thực tế được nâng lên gấp nhiều lần
Thích ứng cảm giác là sự biến mất các cảm giác được lặp lại nhiều lần hoặc không thay đổi.
ruyền tính trạng là sự chuyển đổi hình thức năng lượng vật lý sang một hình thức khác.
Tất cả đều đúng
Nhận đinh nào đúng với Thuyết vị trí
là một dạng năng lượng gây ra một đáp ứng ở một cơ quan cảm giác
các tần số khác nhau kích thích những vị trí khác nhau trên màng đáy tạo nên những cao độ khác nhau
người ta nghe được những độ cao khác nhau là do các tế bào tiếp nhận gửi những xung động lên thần kinh thính giác với cùng tần số như tần số sóng âm
Sự phán ứng kết hợp của các sợi thần kinh khác khau thì tương ứng với tần số của sóng âm
Quá trình tri giác từ trên xuống là gì?
là quá trình dựa trên dữ hiệu đi vào
là quá trình dự trên sự hiểu biết để đánh giá
là quá trình kích thích tác động lên một vùng giác quan
cả 3 ý trên đều đúng
Mô hình trí nhớ của Atkinson và Shiffrin cho thấy
Có 2 loại trí nhớ : dài hạn và ngắn hạn
Có 3 loại trí nhớ: tạm thời, ngắn hạn và dai hạn
Có 4 loại trí nhớ: trí nhớ nhanh, chậm, ngắn hạn và dài hạn
Thay đổi tùy thuộc vào mỗi cá thể
Chọn đáp án sai
Mỗi giai đoạn trí nhớ giữ một thông tin khác nhau
Trí nhớ tạm thời là sự ghi nhớ trong thời gian ngắn, ảnh hưởng do những kích thích giác quan
Trí nhớ ngắn hạn là nơi nhẩm lại thông tin để chuyển vào trí nhớ dài hạn và mang ra khi muốn nhớ lại
Con người có thể nhớ được từ 9 -11 số
Yếu tố nào sau đây không đúng khi nói về trí nhớ dài hạn
cho phép lưu trữ thông tin trong khoảng thời gian dài và sức chứa là không giới hạn
Gồm trí nhớ rõ ràng và trí nhớ ẩn
Nhớ phương thức không thuộc trong trí nhớ dài hạn
Nhớ tình tiết thuộc dạng trí nhớ rõ ràng
Trí nhớ ngữ nghĩa là gì?
trí nhớ liên quan đến kinh nghiệm cá nhân
trí nhớ về những thực tế trong cuộc sống
liên quan đến khía cách phương thức vật lý
các câu trên đều đúng
Câu nào sau đây sai
chúng ta ghi nhớ tốt hơn những thông tin được đưa ra khúc đầu và cuối của quá trình
Trí nhớ được tạo ra bằng cách kết hợp thông tin đã có với thông tin mới thông qua giác quan
Trí nhớ có tính chính xác rất cao
Trí nhớ mang tính tương đối
Yếu tố nào sai khi nói về mã hóa thông tin
là quá trình chúng ta chuyển đổi những gì chúng ta nhận thức, suy nghĩ, cảm nhận thành ký ức lâu dài
có 4 loại mã hóa: kỹ lưỡng, hình ảnh, âm thanh, tổ chức
Xử lý thông tin có cố gắng là quá trình xuất hiện có ý thức và tập trung chú ý
Xử lý tự động xảy khi có ý thức và yêu cầu sự chú ý
Phân loại mức độ mã hóa để quá trình khôi phục tốt hơn
Vật lý < Âm thanh < Ngữ nghĩa
Âm thanh < Vật lý < Ngữ nghĩa
Vật lý < Ngữ nghĩa < Âm thanh
Âm thành < Ngữ nghĩa < Âm thanh
Các phương thức đo lượng sự khôi phục
Nhớ lại
Ghi nhận
Học lại
Cả 3 phương thức trên
Nhận định nào sau đây không đúng
Thuyết phụ thuộc gợi ý nói rằng chúng ta quên bởi những gợi ý cần có không xuất hiện
Thuyết gây nhiễu cho rằng những thông tin tương tự gây nhiễu và làm cho thông tin bị quên, không thể truy cập được.
Gây nhiễu xuôi là thông tin cũ cản trở việc việc khôi phục thông tin mới
Gây nhiễu xuôi là thông tin mới cản trở việc việc khôi phục thông tin cũ
Chọn câu sai khi nói về Giản đồ (schemas)
Giản đồ là tổ chức khung hiểu biết của chúng ta về con người, sự vật và những sự kiện về những gì thường xảy ra trong một hoàn cảnh
Giản đồ giúp chúng ta mã hóa và khôi phục thông tin hiệu quả hơn
Giản đồ giúp chúng ta nhớ chính xác hơn trong mọi tình huống
Giản đồ của mỗi người là khác nhau
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về học tập theo điều kiện cổ điển
quá trình học tập trong đó kích thích này đến từ kích thích khác
kích thích không điều kiện là kích thích gây ra phản ứng phản thân
kích thích trung tính là gây ra phản ứng có điều kiện
các thành tố trong điều kiện cổ điển gồm: kích thích không điều kiện, phản ứng không điều kiện, kích thích có điều kiện, phản ứng có điều kiện
Điều kiện trì hoãn là gì?
kích thích có điều kiện được trì hoãn cho đến khi kích thích không điều kiện xuất hiện
kích thích không điều kiện được trì hoãn cho đến khi kích thích có điều kiện xuất hiện
cả hai đều đúng
cả hai đều sai
Nhận định nào đúng với “quá trình thu nhận”
là phản ứng có điều kiện không xuất hiện khi kích thích không điều kiện không còn theo sau kích thích có điều kiện.
là quá trình thu được một phản ứng mới, một phản ứng có điều kiện với một kích thích có điều kiện
là phản ứng có điều kiện tăng một cách bí ẩn sau thời gian nghỉ
là phản ứng có điều kiện không xuất hiện khi kích thích không điều kiện không còn theo sau kích thích có điều kiện.
Quá trình học tập chung trong điều kiện cổ điển bao gồm
sự thu nhận, sự dập tắt, khôi phục tự phát, khái quát kích thích, phân biệt kích thích
sự thu nhận, sự dập tắt, khái quát kích thích, phân biệt kích thích
sự thu nhận, khôi phục tự phát, khái quát kích thích, phân biệt kích thích
sự thu nhận, sự dập tắt, khôi phục tự phát, khái quát kích thích, phân biệt kích thích, học ngầm
Học tập thông qua điều kiện thao tác là
học tập liên quan đến hành vi với những hệ quả của nó
học tập thông qua thưởng- phạt
cả 2 đều sai
cả 2 đều đúng
Chọn câu sai
thưởng là quá trình làm tăng khả năng xuất hiện của một phản ứng
phạt là quá trình làm giảm khả năng xuất hiện của một phản ứng
trong củng cố dương tính một kích thích khó chịu sẽ xuất hiện
trong phạt âm tính kích thích dễ chịu được loại bỏ
Khi một đứa trẻ khóc đòi mua đồ chơi, ba mẹ liền mua cho. Đây là
củng cố dương tính
củng cố âm tính
phạt dương tính
phạt âm tính
Câu nào sau đây đúng khi nói về Thuyết động lực kích thích
khi các nhu cầu của cơ thể không được đáp ứng đủ tạo nên tình trạng căng thẳng của cơ thể gọi là xung năng
con người bị thúc đẩy tới hành vi bởi sự khích lệ bên ngoài
hành vi của con người được thúc đầy để duy trì một khích thích tối ưu và khác nhau ở mọi người
mong muốn thực hiện hành vi để đạt được củng cố hoặc tránh một kích thích khó chịu bên ngoài
Tình huống nào sau đây không liên quan đến khía cạnh sinh học và nhận thức của việc học tập
Chuột phát hiện được sự khác biệt giữa mùi vị nước của 2 chai nước được làm bằng chất liệu khác nhau
Sinh viên học trong lớp nhưng không công khai chứng minh việc học cho đến khi làm kiểm tra
Một đứa trẻ bắt chước hành vi là hét của ba mẹ
Học sinh không còn ăn vụng trong lớp sau khi làm bảng kiểm điểm.
ý nào sau đây không phải định nghĩa của tư duy?
là sự vận dụng khéo kéo các biểu tượng thông tin trong tâm trí
là hoạt dộng tinh thần liên quan đến xử lý, hiểu và truyền thông thông tin
là những hành vi và cảm xúc được xử lý một cách thông minh
tiến hành việc chuyển hóa biểu tượng thông tin thành một dạng mới mẻ và khác biệt hẳn.
Nhận định nào sai khi nói về “khái niệm”
là việc nhóm những sự vật sự kiện hoặc con người tương lại với nhau
Giúp chúng ta xếp loại đối tượng mới gặp vào dạng có thể nhận biết được theo kinh nghiệm quá khứ
cho phép chúng ta tư duy và tìm hiểu dễ dàng hơn về thế giới phức tạp
được hình thành bằng trung bình của các thành viên trong loại
Những phương thức dùng để giải quyết vấn đề là
Thuật toán, thuật giải, giải pháp bất ngờ (insight)
Định kiến, cố định chức năng, thuật giải đại diện
thuật toán, thuật giải, thuật giải đại diện
tất cả đều đúng
Xu hướng nào gây hạn chế khi cho chúng ta trong việc giải quyết vấn đề
Thuật giải đại diện, cố định chức năng
Định kiến và cố định chức năng
Thuật toán và thuật giải
giải pháp bất ngờ và thuật giải đại diện
Điều nào sau đây tác động tới việc hình thành đánh giá và đưa ra quyết định
Thuật giải đại diện, thuật giải có sẵn
Định kiến và cố định chức năng
Thuật toán và thuật giải đại diện
tất cả đều đúng
Các yếu tố cấu thành ngôn ngữ theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp
âm vị, hình vị, ngữ pháp, ngữ nghĩa, cú pháp
hình vị, âm vị, ngữ pháp, ngữ nghĩa, cú pháp.
âm vị, ngữ nghĩa hình vị, ngữ pháp, cú pháp.
âm vị, hình vị, ngữ pháp, cú pháp, ngữ nghĩa,.
Nhận định nào sai khi nói về tiến trình hình thành ngôn ngữ
Từ 1-2 tuổi trẻ phát triển khả năng nói, đa phần nói từ đơn
Từ 2 tuổi hình thành liên kết 2 từ, thiết lập các cụm từ trong câu
Các giai đoạn này giống nhau ở tất cả mọi người
Các giai đoạn này có thể khác nhau ở mọi người.
Nhận định nào sau đây không đúng
Ý thức là trang thái nhận thức chủ quan về môi trường xung quanh và thế giới nội quan
Ý thức có bắt đầu và kết thúc
Ý thức trải rộng từ lúc tỉnh táo và kể cả đang ngủ
câu a và c đúng
Các thuộc tính của ý thức là gì
tính có chủ định, tính đồng nhất, tính chọn lọc, sự biến đổi
tính có chủ định, tính không đồng nhất, tính chọn lọc, sự biến đổi
tính có chủ định, tính đa dạng, tính chọn lọc, sự biến đổi
tính có chủ định, tính đồng nhất, tính chọn lọc
Cấp độ của ý thức từ thấp đến cao
cấp độ tối thiểu -> tự ý thức -> ý thức đầy đủ
cấp độ tối thiểu -> ý thức đầy đủ -> tự ý thức
tự ý thức -> cấp độ tối thiểu -> ý thức đầy đủ
ý thức đầy đủ -> cấp độ tối thiểu -> tự ý thức
Nhận định nào sai khi nói về vô thức
là hoạt động của những ký ức, ham muốn và bản năng sâu nhất của con người
là phần chiếm ít nhất theo thuyết định khu của Freud
là ý tưởng, hình ảnh chưa xuất hiện nhưng sự biểu lộ của chúng làm chúng ta đau khổ, gây ra tình trạng mâu thuẫn tâm lý.
Câu a và c đúng
Chọn câu sai khi nói về giấc ngủ
Sóng não Beta xuất hiện ở trạng thái ngủ
giấc ngủ có 2 chu kỳ là REM và Non- REM
giâc mơ xuất hiện khi ở chu kỳ REM
chu kỳ Non –REM có 4 giai đoạn ngủ
Đặc điểm nào sau đây không phải của giấc mơ
cốt truyện ko có ý nghĩa
trải nghiệm mình mạnh mẽ có thể vượt qua được những khó khăn, bất hạnh
trẻ em thường gặp ác mộng nhiều hơn người lớn
dễ dàng nhớ lại sau khi thức dậy
Chọn câu đúng khi nói về thôi miên
là dạng ý thức biến đổi trạng thái
dễ tuân theo ám thị của người hướng dẫn
trong trạng thái thôi mien hành vi thay đổi rất nhiều
tất cả đều đúng
Tâm lí con người theo quan niệm khoa học là:
1. Toàn bộ cuộc sống tinh thần phong phú của con người.
2. Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan.
3. Có bản chất xã hội và mang tính lịch sfí.
4. Toàn bộ thế giới nội tâm của con người.
5. Chfíc năng của não.
1, 4, 5.
2, 3, 4.
1, 3, 4.
2, 3, 5.
Hiện tượng tâm lí được thể hiện trong những trường hợp:
1. Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đfít.
2. Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực.
3. Bồn chồn như có hẹn với ai đó.
4. Lo lắng đến mất ăn mất ngủ.
5. Hồi hộp khi bước vào phòng thi.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
3, 4, 5.
2, 3, 5.
Phản ánh tâm lí là:
Sự phản ánh chủ quan của con người về hiện tượng khách quan.
Quá trình tác động qua lại giữa con người và thế giới khách quan.
Sự chuyển hoá thế giới khách quan vào bộ não con người.
Sự phản ánh của con người trước kích thích của thế giới khách quan.
Phản ánh tâm lí là dạng phản ánh đặc biệt vì:
1. Hình ảnh tâm lí là dấu vết của thế giới khách quan.
2. Hình ảnh tâm lí là bản sao chép về thế giới khách quan.
3. Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể.
4. Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo.
Hình ảnh tâm lí là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người.
2, 3, 5
2, 3, 4
3, 4, 5
1, 3, 4
Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:
1. Có thế giới khách quan và não.
2. Thế giới khách quan tác động vào não.
3. Não hoạt động bình thường.
4. Có tác động của giáo dục
5. Môi trường sống thích hợp.
2, 3, 5
1, 3, 4
1, 4, 5
1, 2, 3
Hiện tượng nào dưới đây là một quá trình tâm lý?
Hồi hộp trước khi vào phòng thi.
Chăm chú ghi chép bài.
Suy nghĩ khi giải bài tập.
Cẩn thận trong công việc.
Hiện tượng nào dưới đây là một trạng thái tâm lý?
Bồn chồn như có hẹn với ai.
Say mê với hội họa.
Siêng năng trong học tập.
Yêu thích thể thao
Hiện tượng nào dưới đây là một thuộc tính tâm lý?
Hồi hộp trước giờ báo kết quả thi
Suy nghĩ khi làm bài
Chăm chú ghi chép
Chăm chỉ học tập.
Tình huống nào dưới đây là một quá trình tâm lí?
Lan luôn cảm thấy hài lòng nếu bạn em trình bày đúng các kiến thức trong bài
Bình luôn thẳng thắn và công khai lên án các bạn có thái độ không trung thực trong thi cfí
Khi đọc cuốn “Sống như Anh”, Hoa nhớ lại hình ảnh chiếc cầu Công lí mà em đã có dịp đi qua
An luôn cảm thấy căng thẳng mỗi khi bước vào phòng thi
Thuộc tính tâm lí là những hiện tượng tâm lí:
1. Không thay đổi.
2. Tương đối ổn định và bền vững
3. Khó hình thành, khó mất đi.
4. Đặc trưng cho mỗi cá thể và có tính độc đáo.
5. Thay đổi theo thời gian.
1, 3, 4
2, 3, 4
3, 4, 5
2, 4, 5.
Câu thơ “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” nói lên tính chất nào sau đây của sự phản ánh tâm lý?
Tính khách quan.
Tính chủ thể.
Tính sinh động.
Tính sáng tạo.
Để đạt kết quả cao trong học tập, Hà đã tích cực tìm tòi, học hỏi và đổi mới các phương pháp học tập cho phù hợp với từng môn học. Chfíc năng của tâm lí thể hiện trong trường hợp này là:
1. Điều chỉnh hoạt động của cá nhân.
2. Định hướng hoạt động.
3. Điều khiển hoạt động.
4. Thúc đẩy hoạt động.
5. Kiểm soát hoạt động.
1,2,4
1,2,3
2,4,5
1,3,5
Sự kiện nào dưới đây chfíng tỏ tâm lý ảnh hưởng đến sinh lý ?
Hồi hộp khi đi thi
Lo lắng đến mất ngủ.
Lạnh làm run người
Buồn rầu vì bệnh tật
Sự kiện nào dưới đây chfíng tỏ sinh lý ảnh hưởng đến tâm lý?
Mắc cỡ làm đỏ mặt.
Lo lắng đến phát bệnh.
Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng.
Buồn rầu làm ngưng trệ tiêu hoá.
Quan điểm duy vật biện chứng về mối tương quan của tâm lý và những thể hiện của nó trong hoạt động được thể hiện trong mệnh đề:
Hiện tượng tâm lý có những thể hiện đa dạng bên ngoài.
Hiện tượng tâm lý có thể diễn ra mà không có một biểu hiện bên trong hoặc bên ngoài nào.
Mỗi sự thể hiện xác định bên ngoài đều tương phản chặt chẽ với một hiện tượng tâm lý
Hiện tượng tâm lý diễn ra không có sự biểu hiện bên ngoài.
Khi nghiên cứu tâm lý phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hóa xã hội, các quan hệ xã hội mà con người sống và hoạt động trong đó. Kết luận này được rút ra từ luận điểm:
Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp
Tâm lý nguời mang tính chủ thể
Nguyên tắc “cá biệt hóa” quá trình giáo dục là một ứng dụng được rút ra từ luận điểm:
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.
Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan
Tâm lý nguời mang tính chủ thể.
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.
Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.
Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sfí cá nhân và của cộng đồng.
Cả a, b, c.
Tâm lí người là:
Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra.
Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật.
Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan.
Cả a, b, c.
Tâm lí người có nguồn gốc từ:
Não người.
Hoạt động của cá nhân
Thế giới khách quan
Giao tiếp của cá nhân.
Phản ánh tâm lí là:
Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.
Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.
Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan.
Sự chuyển hoá trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lí.
Phản ánh là:
Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.
Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.
Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.
Dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác
Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:
Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người
Tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo.
Tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân
Cả a, b, c.
Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mfíc độ và sắc thái khác nhau. Điều này chfíng tỏ
Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể.
Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó
Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan.
Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lí của con người
Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:
Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân
Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội
Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân.
Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau.
Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:
Có tính chủ thể.
Có bản chất xã hội và mang tính lịch sfí.
Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan.
Cả a, b, c
Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:
Có thế giới khách quan và não.
Thế giới khách quan tác động vào não.
Não hoạt động bình thường.
Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường
Những đfía trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người vì:
Môi trường sống quy định bản chất tâm lí người
Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lí người.
Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lí người
Cả a, b, c.
Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người, vì:
Tâm lí có chfíc năng định hướng cho hoạt động con người
Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người
Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động
Cả a, b, c
“Mỗi khi đến giờ kiểm tra, Lan đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả”. Hiện tượng trên là biểu hiện của:
Quá trình tâm lí.
Trạng thái tâm lí
Thuộc tính tâm lí
Hiện tượng vô thức
"Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm".
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Hiện tượng trên chfíg tỏ:
Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo
Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể.
Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan.
Cả a, b, c.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lí người?
Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mfíc độ và sắc thái khác nhau.
Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra hình ảnh tâm lí khác nhau ở các chủ thể.
Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật, nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sfíc khoẻ và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lí khác nhau.
Các chủ thể khác nhau sẽ có thái độ, hành vi fíng xfí khác nhau đối với cùng một sự vật.
Hãy ghép những luận điểm của tâm lí học hoạt động về bản chất tâm lí người (cột A) với kết luận thực tiễn rút ra từ các luận điểm đó (cột B).
Cột A
1. Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan.
2. Tâm lí người mang tính chủ thể.
3. Tâm lí người có bản chất xã hội.
4. Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.
Cột B
a. Phải tổ chfíc hoạt động và các quan hệ giao tiếp để nghiên cfíu, phát triển và cải tạo tâm lí con người.
b. Phải nghiên cfíu môi trường xã hội, nền văn hoá xã hội trong đó con người sống và hoạt động.
c. Phải nghiên cfíu hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động.
d. Phải nghiên cfíu các hiện tượng tâm lí người.
e. Trong các quan hệ fíng xfí phải lưu tâm đến nguyên tắc sát đối tượng.
(a)
Hãy ghép tên gọi các hiện tượng tâm lí (cột A) đúng với sự kiện mô tả của nó (cột B).
Cột A
1. Trạng thái tâm lí.
2. Quá trình tâm lí.
3. Thuộc tính tâm lí.
Cột B
a. Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp.
b. Cô là người đa cảm và hay suy nghĩ.
c. Đã hàng tháng nay cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp.
d. Cô hình dung cảnh mình được bước vào cổng trường đại học trong tương lai.
(a)
a. Quá trình d. Tâm trí b. Trạng thái
c. Hiện tượng d. Tâm trí e. Não f. Khách quan
Đối tượng của Tâm lí học là các… (1)….. tâm lí với tư cách là một hiện tượng tinh thần do thế giới…. (2) tác động vào…(3)… con người.
(a)
Chủ nghĩa duy vật biện chfíng khẳng định: Tâm lí người là sự….
(1)…. hiện thực khách quan vào não người thông qua…(2)…, tâm lí
người có…(3)… xã hội – lịch sfí.
a. Cá nhân b. Chủ thể c. Đặc điểm d. Tác động
e. Phản ánh f. Bản chất
(a)
Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh…(1)… Đó là sự tác động của hiện thực khách quan vào con người, tạo ra “hình ảnh tâm lí” mang tính…(2)…, sáng tạo và mang tính…(3)…
a. Cá nhân b. Đặc biệt c. Sinh động d. Lịch sfí
e. Chủ thể f. Chết cfíng
(a)
Tâm lí có..(1)… là thế giới khách quan, vì thế khi nghiên cfíu, hình thành và...(2)... tâm lí người, phải nghiên cfíu…(3)… trong đó con người sống và hoạt động.
a. Biến đổi b. Môi trường c. Nguồn gốc
d. Bản chất e. Cải tạo f. Hoàn cảnh
(a)
Tâm lí người mang tính….(1)….. Vì thế trong dạy học, giáo dục cũng như trong …..(2)…. phải chú ý đến nguyên tắc …(3)……
a. Sát đối tượng b. Giao lưu c. Hoạt động
d. Chủ thể e. Ứng xfí f. Cá nhân
(a)
Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan, là…(1)… của não, là…
(2)… xã hội lịch sfí biến thành…(3)… của mỗi người. Do đó tâm lí người có
bản chất xã hội và mang tính lịch sfí.
a. Cái riêng b. Hoạt động c. Cơ chế
d. Phản ánh e. Chfíc năng f. Kinh nghiệm
(a)
Tâm lí của con người là...(1)… của con người với tư cách là…(2)… xã hội. Vì thế tâm lí con người mang đầy đủ dấu ấn…(3)… của con người.
a. Chủ thể b. Độc đáo c. Xã hội lịch sfí
d. Nét riêng e. Xã hội f. Kinh nghiệm
(a)
Tâm lí của mỗi cá nhân là…(1)… của quá trình lĩnh hội kinh nghiệm xã hội, nền văn hoá xã hội thông qua hoạt
động và giao tiếp, trong đó…(2)… giữ vai trò chủ đạo, hoạt động và giao tiếp của con người trong xã hội có tính
....(3)......
a. Quyết định b. Sản phẩm c. Giáo dục
d. Học tập e. Lao động f. Kết quả
(a)
Hiện thực khách quan...(1)… tâm lí con người, nhưng chính tâm lí con người lại…(2)… trở lại hiện thực, bằng tính năng động, sáng tạo của nó thông
(3)… của chủ thể.
a. Quy định b. Hoạt động c. Tác động
d. Giao tiếp e. Điều hành f. Định hướng
(a)
Nhờ có chfíc năng định hướng, điều khiển, điều chỉnh mà tâm lí giúp con người không chỉ...(1)… với hoàn cảnh khách quan mà còn nhận thức, cải tạo và...(2)… ra thế giới. Do đó, có thể nói nhân tố tâm lí có vai trò cơ bản, có tính…(3)… trong hoạt động của con người
a. Cá nhân b. Sáng tạo c. Thích fíng
d. Quyết định e. Thích nghi f. Chủ đạo
(a)
Quan điểm đúng đắn nhất về mối quan hệ giữa não và tâm lý là:
Quá trình tâm lý và sinh lý diễn ra song song trong não không phụ thuộc vào nhau
Tư tưởng do não tiết ra giống như gan tiết ra mật.
Tâm lý là một hiện tượng tinh thần không liên quan gì đến não.
Tâm lý là chfíc năng của não.
Những hiện tượng tâm lí nào dưới đây có cơ sở sinh lí là hệ thống tín hiệu thfí hai?
1. Tư duy cụ thể.
2. Tình cảm.
3. Nhận thức cảm tính.
4. Tư duy trừu tượng.
5. Ý thức.
1, 2, 3.
2, 4, 5
3, 4, 5
1, 2, 5.
Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học được định nghĩa là:
Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,… nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau.
Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học, giúp học sinh tiếp thu được tri thức
Sự giao lưu văn hóa giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và thắt chặt tình đoàn kết.
Sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.
Hãy cho biết những trường hợp nào trong số trường hợp sau là giao tiếp?
1. Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau.
2. Hai em học sinh đang truy bài.
3. Một em bé đang đùa giỡn với con mèo.
4. Thầy giáo đang sinh hoạt lớp chủ nhiệm.
5. Hai em học sinh đang trao đổi e-mail.
1, 3, 4.
2, 4, 5.
3, 4, 5.
1, 2, 5.
Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học được định nghĩa là:
Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,… nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau.
Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học, giúp học sinh tiếp thu được tri thức
Sự giao lưu văn hóa giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và thắt chặt tình đoàn kết.
Sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.
TLHXH là gì?
là sự tập hợp các vấn đề tâm lý xuất hiện ở mọi người
là nguyên nhân và kết quả của hành vi giữa con người với nhau
là những ảnh hưởng của số đông lên cá thể
là những vấn đề tâm lý không thể tìm thấy ở cá nhân
Mục đích của hành vi xã hội là gì
Là sinh tồn và sinh sản
Là sinh tồn và phát triển
Là sinh sản và phát triển
cả 3 đều đúng
Những kiểu tương tác nào hình thành trong quá trình sinh tồn
gây hấn, hợp tác, chia sẻ, nhóm
hợp tác, lòng vị tha, chia sẻ, nhóm
cạnh tranh, hợp tác, chia sẻ, nhóm
gây hấn, hợp tác, lòng vị tha, nhóm
Nhận định nào sau đây là sai
gây hấn có tính toán xuất hiện khi con người có chủ đích quyết định gây hấn để đạt được mục đích hoặc khi mục tiêu bị cản trở
gây hấn bốc đồng mang tính tự phát mà không dự trù trước
phụ nữ có xu hướng gây hấn bốc đồng hơn là tính toán
gây hấn bốc đồng thường là phản ứng với tình trạng khó chịu bên trong
Câu nào đúng khi nói về sự hợp tác
là hành vi của 2 hoặc nhiều người để cùng có lợi ích
Hợp tác làm xóa bỏ rủi ro
Con người không thể học để phát hiện kẻ nói dối, đây là bẩm sinh
tất cả đều đúng
Câu nào sau đây là đúng
thuyết chọn lọc huyết thống là trong quá trình tiến hóa chọn ra các gen khiến cá thể mang lại lợi ích cho họ hàng.
Sự vị tha là hành vi làm lợi cho người khác mà không mang lại gì cho mình
Sự vị tha có qua lại về bản chất là sự hợp tác trong thời gian dài.
Cả 3 đều đúng
Nhận định sai khi nói về Nhóm trong xã hội
là tập hợp 2 hoặc nhiều người tin rằng họ có điểm chung nào đó
đưa ra đánh giá tích/tiêu cực về người khác phụ thuộc vào việc họ đang thuộc nhóm nào
những hành vi tích/tiêu cực đối với người khác dựa trên việc người đó là thành viên của nhóm nào.
Khi ở trong nhóm sẽ nổi bật lên được các giá trị cá nhân của một người.
Chọn câu sai
Phân tán trách nhiệm là việc cá nhân cảm thấy ít trách nhiệm hơn với hành động của mình khi những người xung quanh hành động tương tự.
Các nhóm có xu hướng ra quyết định tốt hơn so với các thành viên trung bình.
Người ta ít giúp đỡ nạn nhân khi cùng có nhiều người xung quanh.
Con người ít nỗ lực hơn khi ở trong nhóm so với lúc chỉ có 1 mình.
Nhận định nào sau đây không đúng
phụ nữ có xu hướng kén chọn hơn đàn ông.
người ta có xu hướng thích cái gì đó tăng theo tần số tiếp xúc. (hiệu ứng tiếp xúc đơn thuần)
sự hấp dẫn được tạo nên từ nhân tố thể lý và tâm lý.
Sự tương đồng hấp dẫn củng cố sự tự tin về thái độ niềm tin sống giúp đối phương cảm thấy được yêu thích.
Điều gì sai khi nói về ảnh hưởng xã hội
3 động cơ chính để ảnh hưởng đến người khác là: động cơ hưởng lạc, được chấp nhận và được yêu thương.
Để được người khác chấp nhận, con người tránh vi phạm các qui chuẩn xã hội
để đưa ra quyết định cái gì là đúng đắn con người dựa vào hành vi, thông tin hoặc so sánh thông tin của người khác
Khi không nhất quán giữa thái độ, niềm tin và hành động sẽ dẫn đến mâu thuẫn nhận thức.
Nhận thức xã hội là gì
Là sự hiểu biết những quy luật vận hành trong xã hội
Là quá trình con người đi đến sự hiểu biết về người khác được đánh giá dựa trên lời nói và hành động
cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Câu nào sai khi nói về các đặc điểm của nhận thức xã hội
Phân loại là quá trình mà mọi người xác định một kích thích như là một thành viên của một nhóm kích thích có liên quan.
Quá trình con người rút ra suy luận về người khác dựa trên kiến thức của họ về các phân nhóm mà người đó thuộc về gọi là rập khuôn.
Quá trình rập khuôn diễn ra một cách có ý thức và thường chính xác
Lời tiên tri thành sự thật là hiện tượng người quan sát làm cho điều họ muốn thấy xảy ra.
Tình huống sau là dạng qui gán nào: Anh A xin được việc ở một tập đoàn nước ngoài trong thời gian dịch bệnh. Chị B nhận xét điều này là do may mắn vì dịch nên thiếu người. Anh C cho rằng cho A đã nỗ lực rất nhiều năm qua nên mới có thành quả như vậy
Chị B đang qui gán tình huống
Anh C đang qui gán đặc điểm cố hữu
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Nhận định nào sau đây không thuộc về Lý thuyết phát sinh nhận thức (J.piaget)
Trẻ có nhu cầu gắn bó với người chăm sóc đặc biệt là mẹ
Lược đồ là một chuỗi các hành động có tính gắn kết và có thể lặp lại
Quy trình nhận thức gồm: đồng hóa, điều ứng, cân bằng.
Trẻ em có sẵn một số ít lược đồ trước khi chúng tiếp xúc với thế giới.
Các giai đoạn phát triển từ nhỏ đến lớn của Lý thuyết nhận thức là
thao tác cụ thể, tiền thao tác, giác động, thao tác hình thức.
tiền thao tác, thao tác cụ thể, thao tác hình thức, giác động
giác động, tiền thao tác, thao tác cụ thể, thao tác hình thức.
giác động, thao tác cụ thể, tiền thao tác, thao tác hình thức.
Nhận định nào sau đây đúng với Thuyết học tập xã hội của Albert Bandura
Là tên của một phương pháp nghiên cứu các quá trình tâm hồn không được biết đến.
Trẻ học tập thông qua quan sát và bắt chước.
Khả năng tự quản và tự kiểm soát
Câu b và c đúng
Mục đích của Phân tâm học là gì
chữa các chứng rối loạn thần kinh
Đẩy mạnh phương pháp liên tưởng tự do trong điều trị
tìm hiểu những mối quan hệ vô thức của con người qua tiến trình liên tưởng
Câu b và c đúng
Đâu là trình tự đúng của các giai đoạn phát triển tâm tính dục
môi miệng, dương vật, hậu môn, ẩn tang, phát dục
hậu môn, môi miệng, dương vật, ẩn tang, phát dục
môi miệng, hậu môn, dương vật, ẩn tàng, phát dục
hậu môn, môi miệng, ẩn tàng, dương vật, phát dục
Đâu là nhận định thuộc về Thuyết tâm lý xã hội của E. Erikson
Có 6 giai đoạn phát triển
Mỗi giai đoạn sẽ có những mâu thuẫn, khủng hoảng nhất định
Chia dòng đời con người thành các giai đoạn và mỗi giai đoạn sẽ gắn với một hoạt động chủ đạo
Sự phát triển tâm lý luôn cần có hoạt động và tương tác xã hội
Thời thơ ấu và tuổi thơ là khi trẻ
từ khi sinh đến 1 tuổi
từ khi sinh ra đến 2-3 tháng tuổi
từ 1-2 tuổi
Tất cả đều sai
Chọn câu sai khi nói về phản xạ bẩm sinh của trẻ sơ sinh
phản xạ bú mút, phản xạ giật mình, phản xạ nháy mắt
phản xạ hô hấp, phản xạ bơi, phản xạ sục xạo
phản xạ bú mút, phản xạ hô hấp, phản xạ giật mình
phản xạ hướng âm thanh, phản xạ bú mút, phản xạ hô hấp
Giai đoạn tiền thao tác là khi trẻ
0-2 tuổi
2-7 tuổi
7-11 tuổi
12 tuổi trở lên
Chọn câu sai trong giai đoạn tiền thao tác
Trẻ tiếp xúc với thế giới thông qua vận động và các cảm giác
Trẻ có những tư duy mang tính biểu tượng, ý niệm và khái niệm
Trẻ không thể dễ dàng đóng vai trò của người khác
Trẻ có xu hướng tập trung vào nét nổi bật của sự vật hoặc vật thể
Đâu là đặc điểm của giai đoạn thao tác cụ thể
trẻ đánh giá hành vi sai trái tùy thuộc vào mức độ thiệt hại hoặc là hành vi bị trừng phạt
Khả năng suy nghĩ trừu tượng, logic, suy diễn, so sánh, phân loại phát triển.
Trẻ có ý niệm về tính bảo toàn và biết ứng dụng nó
Thời kỳ này kết thúc sự duy kỉ ở trẻ
Đặc điểm nhận thức nào đặc trưng cho giai đoạn người trưởng thành
Thực hiện trách nhiệm công dân
Đi tìm nhóm xã hội gần gữi về tinh thần
Xác lập & duy trì các tiêu chuẩn kinh tế cho cuộc sống.
Câu a & b đúng.
Những đặc điểm không thuộc về tuổi già
Thích nghi với thể lực và sức khỏe giảm sút
Tiếp nhận thực tế chồng chất
Tổ chức cuộc sống thể chất được đầy đủ
Tổ chức những hoạt động lúc nhàn rỗi.
Nhận định sau thuộc trường phái tâm lý nào “Nhấn mạnh đến kinh nghiệm chủ quan, ý chí tự do và trách nhiệm cá nhân trong việc hình thành nhân cách”
Phân tâm học
Nhân văn & hiện sinh
Hành vi
Nhận thức
Yếu tố cần quan tâm khi thực hiện các thí nghiêm
Độ chính xác và tính thống nhất
Độ chính xác và số lượng mẫu
Độ chính xác và độ ổn định
Độ ổn định và tính thống nhất
Các nguyên tác hoạt động của Cái ấy, cái tôi và cái siêu tôi là
thỏa mãn, đạo đức, thực tế
thỏa mãn, thực tế, đạo đức
đạo đức, thỏa mãn, thực tế
Tùy vào từng trường hợp cụ thế
Chọn câu sai
Thuyết tâm thức cá nhân nói đến các phương tiện nhận thức mà cá nhân dùng để phân tích một vấn đề.
Thuyết hành vi: Hành vi hiện tại của con người là kết quả của quá trình thưởng-phạt trong quá khứ.
Thuyết học tập xã hội nhấn mạnh vào sự quan sát và học tập từ xã hội
Tất cả đều sai
Nội dung của thuyết Nhân văn- Hiện sinh là
Nhấn mạnh đến yếu tố và tiềm năng tích cực của con người
Nhấn mạnh tính tự do và trách nhiệm của cá nhân để tạo nên cuộc sống có ý nghĩa đối với họ
Cả 2 đều đúng
cả 2 đều sai
Chọn câu sai
Khái niệm bản thân(Self-concept) là hiểu biết của cá nhân về chính bản thân họ
Khái niệm bản thân gồm tường thuật bản thân và những nét đặc điểm của bản thân
Tự đánh giá (self- esteem) là sự tự đánh giá của một người về chính họ.
Câu a & b đúng.
Đâu là các tiêu chí khi xét xem một người bình thường hay bất thường.
Lệch chuẩn về mặt thống kê, hành vi gây nguy hiểm
Gây căng thẳng và suy giảm chức năng
Lệch khỏi chuẩn mực xã hội và văn hóa
Tất cả đều đúng
Phát biểu nào sau đây sai về đánh giá và chẩn đoán tâm lý.
Đánh giá là việc đánh giá những triệu chứng và mức độ tác động về suy nghĩ, cảm xúc, hành vi.
Đánh giá khả năng nhận thức về các triệu chứng cũng như những sự kiện gây nên rối loạn
Chẩn đoán là dựa trên những chứng cứ thu thập được để kết luận về một (một vài) rối loạn tâm lý ở một người
Câu a & c đúng
Đặc điểm nào không thuộc về các RL phát triển thần kinh
Khởi phát ở giai đoạn sớm
Kéo dài và lan tỏa trên nhiều lĩnh vực
Rối loạn phổ tự kỷ
Chỉ có thể bộc phát triệu chứng khi trẻ từ 10 tuổi trở lên
Đặc điểm nào không thuộc về các RL lo âu
Đặc trưng bởi trạng thái buồn rầu, u uất và trốn tránh
Đặc trưng bởi trạng thái thức tỉnh hay kích thích quá mức, cảm giác sợ hãi, lo lắng và không chắc chắn.
Rối loạn hoảng sợ
Rối loạn sợ chuyên biệt
Đặc điểm nào không thuộc về các RL khí sắc
Rối loạn nghiêm trọng trong khí sắc, lúc rất vui, rất buồn, hoặc chuyển đổi qua lại
RL trầm cảm chủ yếu
RL cảm xúc theo mùa
Cá nhân luôn cảm thấy lo lắng về nhiều điều xung quanh mình
Đặc điểm nào không thuộc về các RL loạn thần
Đặc trưng bởi những bất thường nghiêm trọng về tri giác, ngôn ngữ, tư duy, cảm xúc và hành vi
Có những triệu chứng hoang tưởng, ảo giác và tri giác sai thực tại
Rối loạn ảo giác
Rối loạn hoang tưởng
Đặc điểm nào không thuộc về các RL ăn uống
Bất thường trong hành vi ăn uống như chán ăn, ăn vô độ,…
Hài lòng về cơ thể và đánh giá bản thân chủ yếu qua ngoại hình
Chứng chán ăn tâm thần
Chứng ăn – ói
Đặc điểm nào không thuộc về các RL triệu chứng cơ thể
Các vấn đề tâm lý bị dồn nén bên trong cơ thể
Những căng thẳng tâm lý gây ra bởi sự bận tâm quá mức đến các triệu chứng/ đặc điểm của cơ thể
Rối loạn chuyển dạng
Rối loạn lo âu nghi bệnh
Đặc điểm nào không thuộc về các RL phân ly
Sự thống hợp thông thường của nhận thức, trí nhớ hay bản dạng bị thay đổi
Những thay đổi này luôn diễn ra đột ngột, trong thời gian ngắn hoặc mãn tính
RL nhân dạng phân ly
RL giải thể nhân cách
Đặc điểm nào không thuộc về các RL nhân cách
Những mẫu thức suy nghĩ và hành vi mang tính bền vững, cứng nhắc và kém thích nghi
Thường phát triển ở giai đoạn sớm khi còn nhỏ
Các RLNC dạng kì quặc, lập dị
Các RLNC dạng kích tính
Đặc điểm nào không thuộc về các RL nghiện & liên quan đến chất
Gây ra bởi sự lệ thuộc và các phản ứng khi cai nghiện
Các nhóm chất chính: chất kích thích, chất giảm đau, chất tạo ảo giác
Đặc trưng bởi những ảo giác mang tính kịch tính
Câu a và b đúng
Đặc điểm nào không thuộc về các vấn đề tính dục và giới
Không hài lòng trong sinh hoạt tình dục
bị kích thích bởi những vật thể hay tình huống kì quặc
Xuất tinh sớm
Lệch lạc giới tính
Chọn câu sai
Rối loạn tâm lý là do các yếu tố di truyền hoặc các vấn đề thể chất khi xét theo khía cạnh sinh học
Khoa học thần kinh cho rằng RLTL là sự bất thường trong cấu trúc và chức năng não, trong hệ thống chất dẫn truyền thần kinh.
Có thể điều trị các RLTL bằng cách thay đổi những niềm tin và suy nghĩ sai lệch
Chỉ có thể điều trị các RLTL nặng bằng thuốc hoặc phẫu thuật.
3 hình dạng đặc biệt của Neuron
. Purkinjie, hình tháp, 2 cực
hình tháp, phân cực, tỏa nhánh
Purkinjie, hình tháp, phân cực
2 cực, tỏa nhánh, Purkinjie
Cấu tạo của 1 neuron gồm có
. Nhánh (nhận), đầu tận (truyền), sợi trục (dẫn) , thân tế bào (Di truyền, tổng hợp CDTTK
. Nhánh, khe synapse, thân tế bào
Đầu tận, sợi trục, thân tế bào
Tất cả đều sai
Đâu không phải chức năng của Neron
Cảm giác
Vận động
Trung gian
. Điều hòa
Các thành phần tham gia tạo điện thế cho tế bào neuron gồm
K+, Na+, các kênh K+, Na+ và bơm Na+/K+ ATPase
K+, Ca 2+, bơm Na+/K+ ATPase
Na+, Ca 2+, bơm Na+/K+ ATPase
đáp án khác
Hiện tượng khử cực đạt điện thế cực đại là bao nhiêu?
+20mV
+70mV
+40mV
+50mV
Hiện tượng nào xảy ra khi có điện thế hoạt động?
. Khử cực, tái phân cực
Khử cực, trơ
Tái phân cực, trơ
tất cả đều sai
Hiện tượng trơ là gì?
ion chưa đạt được sự hiện diện cần thiết để có để có điện thế nghỉ à có kích thích dù tới ngưỡng vẫn ko thể tạo được khử cực tiếp theo.
Là khi không có kích thích
Tế bào không thể hoạt động tiếp sau khi đáp ứng với kích thích quá lớn
Là khi điện thế hoạt động xảy ra trong một thời gian dài
Các đặc điểm của sự lan truyền điện thế
Đạt ngưỡng mới truyền đi
Truyền đi ở mức tối đa
Như nhau trên mọi vị trí
Tất cả đều đúng
Sự phân giải tín hiệu được điễn ra theo trình tự nào
Tái hấp thu à tiêu hủy à gắn với thụ thể tự động (để báo là đã có nhiều CDTTK à giảm tiết)
Tiêu hủy à gắn với thụ thể tự động à gắn với thụ thể tự động
Tái hấp thu à gắn với thụ thể tự động à tiêu hủy
Tiêu hủyà gắn với thụ thể tự động à gắn với thụ thể tự động
