NEW
Font size
WorksheetsĐịa HKII 34-100
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Câu 34: Vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 35: Khí hậu nhiệt đới với mùa đông lạnh của Đồng bằng sông Hồng có lợi thế
trồng được nhiều khoai tây
tăng thêm vụ lúa đông xuân
phát triển các loại rau ôn đới
chăn nuôi nhiều gia súc xứ lạnh
Câu 36: Sức ép lớn nhất đối với việc sản xuất lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Hồng là
thiếu hụt nguồn lao động
đô thị hóa diễn ra nhanh
chuyển đổi cơ cấu cây trồng còn chậm
bình quân đất nông nghiệp bị thu hẹp
Câu 37: Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng giống với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm nào sau đây?
Mạng lưới đô thị dày đặc
Có mùa đông lạnh
Trình độ thâm canh cao
Mật độ dân số cao
Câu 38: Phát biểu sau này sau đây không phải là nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Hồng có dân số cao nhất nước ta?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
Có nhiều trung tâm công nghiệp
Nền nông nghiệp lúa nước cần nhiều lao động
Có nhiều trường Đại học - Cao đẳng
Câu 39: Đặc điểm nào sau đây không phải của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đồi núi chỉ chiếm diện tích nhỏ và phân bố ở phía đông, đông nam
Khí hậu có mùa đông lạnh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ cao
Là vùng trọng điểm lớn thứ hai cả nước về lương thực và thực phẩm
Câu 40: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến năng suất lúa ở Đồng bằng sông Hồng cao nhất ở nước ta là
quan tâm đến chất lượng sản phẩm và thị trường
chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất
trình độ thâm canh cao nhất
phát triển mạnh cây vụ đông
Câu 41: Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh
chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước
có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống
có lịch sử khai thác lâu đời, sản xuất phát triển
Câu 42: Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ
Mật độ dân số cao nhất nước
Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến
Cơ sở hạ tầng còn hạn chế
Câu 43: Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước chủ yếu do
đất đai màu mỡ
trình độ thâm canh cao
cơ sở hạ tầng tốt
lịch sử khai thác lâu đời
Câu 44: Hạn chế chủ yếu cùa Đồng bằng sông Hồng không phải là
chịu ảnh hường của nhiều thiên tai như bão, lụt
thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm
lao động ít, trình độ của lực lượng lao động thấp
Câu 45: Đặc điểm kinh tế - xã hội nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Mật độ dân số cao nhất cả nước
Năng suất lúa cao nhất cả nước
Sản lượng lúa lớn nhất cả nước
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm
Câu 46: Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương thực theo đầu người thấp hơn bình quân cả nước do
sản lượng lúa không cao
diện tích đồng bằng nhỏ
dân đông, tăng nhanh
năng suất lúa thấp
Câu 47: Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước
Tài nguyên thiên nhiên đang bị xuống cấp
Có nguồn khoáng sản phong phú
Câu 48: Sự phát triển ngành công nghiệp nào sau đây không phải dựa trên thế mạnh về con người ở Đồng bằng sông Hồng?
Dệt may, da giày
Chế biến lương thực - thực phẩm
Sản xuất vật liệu xây dựng
Hóa chất
Câu 49: Việc tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng được thực hiện trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?
Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, khai thác hết tự nhiên
Hiện đại hóa công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp hàng hóa
Phát huy tốt nguồn lực của vùng
Đảm bảo sự phát triển bền vững
Câu 50: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sức ép dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?
Phần lớn nguyên liệu cho công nghiệp phải nhập khẩu
Bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người thấp
Vấn đề việc làm gặp nhiều nan giải, nhất là ở thành phố
Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người thấp
Câu 51: Vấn đề dân số có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở Đồng bằng sông Hồng vì
là thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn
đáp ứng lao động cho nền nông nghiệp
tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội
đời sống nhân dân chậm được cải thiện
Câu 52: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng
Du lịch là ngành quan trọng nhất
Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP
Hà Nội là trung tâm dịch vụ lớn nhất của vùng này
Câu 53: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng?
Chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu
Có nhiều đô thị tập trung dân cư đông đúc
Phân bố dân cư, nguồn lao động chưa hợp lí
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
Câu 54: Việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng phải gắn liền với
vùng đông dân có sức tiêu thụ lớn
công nghiệp chế biến sau thu hoạch
đất phù sa ngoài đê được bồi đắp hàng năm
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
Câu 55: Việc phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Đảm bảo sự phát triển bền vững
Phát huy các thế mạnh về tự nhiên
Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
Câu 56: Biện pháp cơ bản để đưa Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hóa là
quan tâm đến chất lượng sản phẩm và thị trường
chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất
thay đổi cơ cấu giống cây trồng và cơ cấu mùa vụ
phát triển mạnh cây vụ đông, giảm việc trồng lúa
Câu 57: So với các đồng bằng khác trong cả nước, sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về
rau ôn đới vào vụ đông xuân
trồng và chế biến lúa cao sản
nuôi trồng thủy hải sản nước ngọt
chăn nuôi đại gia súc và gia cầm
Câu 58: Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Nguyên liệu và thị trường
Nguyên liệu và lao động
Nguyên liệu và cơ sở vật chất
Nguyên liệu và nguồn vốn đầu tư
Câu 59: Tỉnh/thành phố nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh lớn nhất để phát triển du lịch biển - đảo?
Nam Định
Thái Bình
Hải Phòng
Ninh Bình
Câu 60: Dệt may và da giày trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh
tài nguyên thiên nhiên
lao động và thị trường
truyền thống sản xuất
đầu tư từ nước ngoài
Câu 61: Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch
Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều
Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm
Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp
Câu 62: Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và lao động của Đồng bằng sông Hồng?
Dồi dào, có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất
Số lượng và chất lượng lao động hàng đầu cả nước
Không nhiều kinh nghiệm, truyền thống sản xuất hàng hóa
Đội ngũ có trình độ cao, tập trung phần lớn ở đô thị
Câu 63: Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng?
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động
Câu 64: Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu là
khai thác hợp lí tài nguyên và lợi thế về nguồn lao động
sử dụng hiệu quả nguồn lao động và cơ sở vật chất kĩ thuật
sử dụng hiệu quả thế mạnh tự nhiên và nhân lực trình độ cao
sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và thu hút vốn nước ngoài
Câu 65: Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có điều kiện khí hậu ổn định
Cơ sở thức ăn tốt và thị trường rộng
Ven biển có nghề cá phát triển
Mật độ dân số cao, lao động dồi dào
Câu 66: Mục đích chính của tuyến quốc lộ 5 ở Đồng bằng sông Hồng là thực hiện các mối liên hệ giữa
cảng biển với trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng
cảng biển với các trung tâm công nghiệp của vùng
cảng biển với các tỉnh chuyên canh lúa
cảng biển với các vùng dân cư đông đúc
Câu 67: Phát biểu nào sau đây không đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản phẩm nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng?
Lúa gạo tập trung rất cao và có xu hướng tăng mạnh
Đàn lợn tập trung rất cao và có xu hướng tăng mạnh
Cây rau đậu tập trung rất cao với xu hướng tăng mạnh
Cói có mức độ tập trung rất cao và có xu hướng tăng
Câu 68: Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
bão, lũ lụt, hạn hán
gió lào khô nóng, bão cát
xâm nhập mặn, ngập úng
sóng lừng, sạt lở bờ biển
Câu 69: Từ Tây sang Đông ở Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian là
nông - lâm - ngư nghiệp
lâm - nông - ngư nghiệp
ngư - nông - lâm nghiệp
ngư - lâm - nông nghiệp
Câu 70: Khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa được hoàn chỉnh?
Nguyên liệu, nhiên liệu còn thiếu
Vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế
Lao động ít và thiếu kinh nghiệm
Thị trường nhỏ và còn biến động
Câu 71: Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
tạo thế mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía tây
tạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian
Câu 72: Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là
tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động
giúp hình thành các mô hình sản xuất mới
tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng
Câu 73: Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi
Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển
Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên
Có một số cơ sở công nghiệp chế biến
Câu 74: Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy
cung cấp nhiều lâm sản có giá trị
hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột
bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm
Câu 75: Hầu hết các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ, chủ yếu là do
sông suối luôn ít nước quanh năm
phần lớn là các sông ngắn, trữ năng thủy điện ít
thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thủy điện lớn
nhu cầu tiêu thụ điện không lớn
Câu 76: Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản
khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản
hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển
ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ
Câu 77: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây
tăng cường giao lưu, hợp tác với các nước láng giềng
phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới
thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng giao lưu quốc tế
Câu 78: Vấn đề thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài ở Bắc Trung Bộ còn hạn chế, chủ yếu là do
nguồn tài nguyên nghèo nàn
nguồn lao động trình độ thấp
điều kiện tự nhiên khắc nghiệt
cơ sở hạ tầng kém phát triển
Câu 79: Vấn đề nào sau đây không phải là hạn chế lớn trong phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
Thiếu nguồn lao động
Nguồn lợi ven bờ suy giảm
Bão và gió mùa Đông Bắc
Tàu thuyền, ngư cụ lạc hậu
Câu 80: Ngành công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu do
thiếu tài nguyên thiên nhiên
thiên tai xảy ra nhiều
hậu quả của chiến tranh
cơ sở hạ tầng yếu kém
Câu 81: Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là
điều hòa nguồn nước
hạn chế tác hại của lũ
chống xói mòn, rửa trôi
hạn chế di chuyển của cát
Câu 82: So với Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ có ưu thế hơn hẳn để phát triển nghề
sản xuất muối
nuôi cá
đánh bắt cá biển
nuôi tôm
Câu 83: Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
bảo vệ, phát triển rừng
xây dựng các hồ thủy lợi
xây dựng đê, kè chắn sóng
di dân đến các vùng khác
Câu 84: Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển công nghiệp năng lượng của vùng Bắc Trung Bộ là
thiên tai thường xuyên xảy ra
hạn chế về nguồn nhiên liệu tại chỗ
thiếu vốn và công nghệ lạc hậu
chất lượng nguồn lao động thấp
Câu 85: Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?
Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ
Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới
Đẩy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực
Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường
Câu 86: Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây
hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn
gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ngư nghiệp
Câu 87: Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?
Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản
Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ
Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ
Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá
Câu 88: Việc xây dựng các cảng biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển
Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển
Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư
Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ
Câu 89: Ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phát triển các tuyến giao thông theo hướng Đông - Tây ở Bắc Trung Bộ là
thúc đẩy phân bố lại dân cư, lao động
hình thành một mạng lưới đô thị mới
tăng cường giao thương với các nước
làm tăng nhanh khối lượng vận chuyển
Câu 90: Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét chủ yếu là do
phát triển việc nuôi trồng thủy sản
đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ
thu hút nguồn đầu tư nước ngoài
hình thành các vùng lúa thâm canh
Câu 91: Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Khai thác thế mạnh nổi bật của vùng ven biển
Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Tạo thế liên hoàn phát triển kinh tế theo không gian
Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển
Câu 91: Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Khai thác thế mạnh nổi bật của vùng ven biển
Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Tạo thế liên hoàn phát triển kinh tế theo không gian
Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển
Câu 92: Sự hình thành cơ cấu nông - lâm - thủy sản ở Bắc Trung Bộ không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Khai thác thế mạnh ở mỗi bậc địa hình
Đa dạng hóa cơ cấu các ngành kinh tế
Hỗ trợ các ngành khác cùng phát triển
Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực
Câu 93: Đàn trâu được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do
điều kiện sinh thái thích hợp
nguồn thức ăn được đảm bảo
truyền thống chăn nuôi
nhu cầu thị trường lớn
Câu 94: Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ do
nguồn lao động dồi dào
thu hút nhiều đầu tư nước ngoài
nguồn nguyên liệu phong phú
cơ sở hạ tầng phát triển
Câu 95: Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
Bờ biển dài, nhiều đầm phá
Các tỉnh/thành phố đều giáp biển
Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió
Ít chịu ảnh hưởng của bão
Câu 96: Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ ?
Nhiều vụng, đầm phá, bãi triều
Bờ biển dài, có các ngư trường lớn
Ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc
Bờ biển có nhiều vịnh để xây dựng cảng cá
Câu 97: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là
địa hình phân hoá sâu sắc
ảnh hưởng của gió phơn và bão
thiếu nước, nhất là vào mùa khô
nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng
Câu 98: Biện pháp quan trọng nhất đối với ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi
phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến
Câu 99: Vấn đề cần quan tâm nhất trong phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung bộ là
giải quyết tốt vấn đề năng lượng
giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước
nâng cao chất lượng nguồn lao động
xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải
Câu 100: Ý nghĩa chủ yếu việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc - Nam ở Duyên hải Nam Trung bộ là
tăng vai trò trung chuyển của vùng
đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh
tăng cường giao lưu với vùng Tây Nguyên
tăng cường quan hệ với các nước láng giềng
