NEW
Font size
WorksheetsÔn hóa
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố halogen là các nguyên tố nhóm nào?
IA
IIA.
VIA.
VIIA
Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố halogen?
Fluorine.
Bromine
Oxygen
Iodine
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng
ns2np5.
ns2np4
ns2
ns2np6
. Đi từ fluorine đến iodine, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Tăng sau đó giảm dần.
Giảm sau đó tăng dần.
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần
Không thay đổi.
Tăng sau đó giảm dần.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen tồn tại ở dạng gì?
Một nguyên tử.
Phân tử hai nguyên tử.
Phân tử ba nguyên tử.
Phân tử bốn nguyên tử
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
F2
Cl2.
Br2.
I2
Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine có màu:
Lục nhạt.
Vàng lục.
Nâu đỏ.
Tím đen
Đi từ fluorine đến iodine, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Không xác định được
Đâu là mô tả đúng về đơn chất halogen F2?
Thăng hoa khi đun nóng
Dùng để sản xuất nước Javel.
Oxi hóa được nước.
Chất lỏng, màu nâu đỏ.
. Đâu là mô tả đúng về đơn chất halogen Cl2?
Thăng hoa khi đun nóng
Dùng để sản xuất nước Javel.
Oxi hóa được nước.
Chất lỏng, màu nâu đỏ.
Đâu là mô tả đúng về đơn chất halogen Br2?
Thăng hoa khi đun nóng
Dùng để sản xuất nước Javel.
Oxi hóa được nước.
Chất lỏng, màu nâu đỏ.
Đâu là mô tả đúng về đơn chất halogen I2?
Thăng hoa khi đun nóng.
Dùng để sản xuất nước Javel
Oxi hóa được nước.
Chất lỏng, màu nâu đỏ
. Phản ứng giữa đơn chất halogen nào sau đây với hydrogen diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp?
. I2.
Br2.
Cl2.
F2
Chọn phát biểu đúng
Từ fluorine đến iodine, tính oxi hóa giảm dần
Mức độ phản ứng với hydrogen tăng dần từ fluorine đến iodine.
Độ bền nhiệt của các phân tử tăng từ HF đến HI.
Phản ứng hydrogen và iodine là phản ứng một chiều, cần đun nóng.
Dung dịch Br2 có thể phản ứng được với dung dịch nào sau đây
. NaF.
NaCl.
NaBr
NaI.
Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch nào sau đây để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng?
NaBr
NaOH.
KOH.
MgCl2
Hiện tượng quan sát được khi cho nước chlorine màu vàng rất nhạt vào dung dịch sodium bromide không màu là:
Tạo ra dung dịch màu tím đen
Tạo ra dung dịch màu vàng tươi
. Thấy có khí thoát ra.
Tạo ra dung dịch màu vàng nâu.
Nguyên tố halogen có bán kính nguyên tử lớn nhất là:
Clo.
Brom
Flo.
Iot.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Nguyên tố X là
I.
Br.
Cl.
F
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung cho các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
Lớp electron ngoài cùng đều có 7 electron.
Nguyên tử đều có khả năng nhận thêm 1 electron.
Chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất.
Các hợp chất với hidro đều là hợp chất cộng hóa trị.
Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hidrocacbonat của kim loại kiềm nào bên dưới đây sẽ tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc).
K.
Rb.
Na.
Li.
Cho m gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
16.
18.
16,8.
11.
Vì sao các halogen có tính chất hóa học gần giống nhau?
Có cùng số e lớp ngoài cùng.
Có cùng số e độc thân.
Có cùng số lớp e.
Có tính oxi hóa mạnh.
. Dãy tăng dần tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm VIIA là:
Br, F, I, Cl.
. F, Cl, Br, I.
I, Br, F, Cl.
I, Br, Cl, F.
Tính oxi hóa trong nhóm Halogen thay đổi theo thứ tự nào?
F > Cl > Br > I
F < Cl < Br < I
F > Cl > I > Br
F < Cl < I < Br
Đâu không phải là đặc điểm chung của các Halogen?
Đều là chất khí ở điều kiện thường.
Đều có tính oxi hóa.
Tác dụng với hầu hết các kim loại và phi kim.
Khả năng tác dụng với H2O giảm dần từ F2 tới I2
Nhận định nào sau đây không đúng về xu hướng biến đổi tính chất từ fluorine đến iodine?
. Khối lượng phân tử tăng dần.
Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng dần.
Nhiệt độ sôi tăng dần
. Nhiệt độ sôi tăng dần
Phương trình hóa học nào dưới đây là không chính xác?
Khi tiến hành các thí nghiệm sau, phản ứng trong thí nghiệm nào là phản ứng tự oxi hóa, tự khử?
. Đốt cháy sắt trong khí chlorine.
. Dẫn khí chlorine vào dung dịch sodium hydroxide.
Cho khí chlorine trộn lẫn với khí hydrogen trong bình thủy tinh rồi chiếu tia tử ngoại.
Dẫn khí chlorine qua dung dịch potassium bromide.
Hòa 15 gam muối NaI vào nước được 200 gam dung dịch X. Lấy 100 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với khí Chlorine, thu được m gam muối NaCl. Tính giá trị của m?
2,925 gam.
3,245 gam.
2,952 gam.
3,425 gam.
Thép để lâu ngày trong không khí (đặc biệt là không khí ẩm) thường bị gỉ sét (có thành phần chính là iron oxide). Dung dịch nào sau đây phù hợp để tẩy rửa gỉ sét?
Dung dịch nước chlorine
Dung dịch hydrochloric acid
Dung dịch hydrofluoric acid
Dung dịch cồn iodine.
Tính tẩy màu của nước chlorine là do:
HClO có tính oxi hóa mạnh.
Cl2 có tính oxi hóa mạnh
. HCl là acid mạnh.
HCl có tính khử mạnh.
Đặc điểm nào không phải đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm VIIA?
Đều là chất khí ở điều kiện thường.
Đều có tính oxi hóa mạnh
Đều có số oxi hóa -1.
Tác dụng được với hydrogen.
Ý nào sau đây nói về ứng dụng của chlorine (Cl2)?
Làm sạch và khử trùng nước sinh hoạt.
Sản xuất Cryolite và Teflon
Chế tạo chất tráng lên phim ảnh.
Làm chất sát trùng vết thương
Ý nào sau đây nói về ứng dụng của fluorine (F2)?
. Làm sạch và khử trùng nước sinh hoạt.
Sản xuất Cryolite và Teflon.
Chế tạo chất tráng lên phim ảnh.
Làm chất sát trùng vết thương
Ý nào sau đây nói về ứng dụng của bromine (Br2)?
Làm sạch và khử trùng nước sinh hoạt.
Sản xuất Cryolite và Teflon
. Chế tạo chất tráng lên phim ảnh.
. Làm chất sát trùng vết thương.
Ý nào sau đây nói về ứng dụng của iodine (I2)?
Làm sạch và khử trùng nước sinh hoạt.
Sản xuất Cryolite và Teflon
. Chế tạo chất tráng lên phim ảnh.
. Làm chất sát trùng vết thương.
Cho khoảng 2mL dung dịch sodium iodide loãng vào ống nghiệm, cho tiếp khoảng vài giọt nước chlorine loãng và lắc nhẹ. Cho thêm tiếp 2mL cyclohexane. Thêm tiếp vài giọt hồ tinh bột. Nhận định nào sau đây là đúng?
Khi thêm hồ tinh bột thì dung dịch hóa xanh.
. Chlorine tan tốt trong cyclohexane hơn iodine.
Trong phản ứng, sodium iodide đóng vai trò là chất oxi hóa.
. Khi thêm cyclohexane thì lớp cyclohexane có màu vàng.
Một bạn học sinh tự thiết kế một thí nghiệm điện phân đơn giản như sau:
9
Cho hai lõi bút chì làm hai điện cực và nối với một nguồn điện một chiều 9V và nhúng với dung dịch muối ăn (nồng độ 20%) đã khuấy đều. Dung dịch thu được có tính tẩy màu.
Xút ăn da.
. Nước chlorine.
Nước Javel.
Nước muối sinh lý.
. Cho 8,4 gam một kim loại R hóa trị II tác dụng vừa đủ với 24,85 gam chlorine. Xác định tên kim loại R và tính khối lượng muối tạo thành.
Mg; 32,35 gam.
Al; 33,25 gam
Mg; 33,25 gam.
Al; 32,35 gam.
Cho những thông tin sau, có bao nhiêu thông tin đúng về các nguyên tố nhóm halogen? (1) Ở nhiệt độ 200C, fluorine và bromine tồn tại ở thể khí. (2) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các halogen F, Cl, Br, I theo thứ tự lần lượt là 5s25p5, 2s22p5, 4s24p5, 3s23p5. (3) Từ iodine đến fluorine, nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy giảm dần. (4) Ở nhiệt độ 200C, fluorine và chlorine tồn tại ở thể khí.
1
2
3
4
Câu 45. Cho các phát biểu sau: (1) Nguyên tử halogen chỉ nhận thêm electron khi phản ứng với các chất khác để tạo liên kết hóa học. (2) Nhóm halogen có tính phi kim mạnh hơn các nhóm phi kim còn lại trong bảng tuần hoàn. (3) Hóa trị phổ biến của các halogen là VII. (4) Khi đơn chất halogen phản ứng với kim loại sẽ tạo hợp chất có liên kết ion. (5) Khi đơn chất halogen phản ứng với một số phi kim sẽ tạo hợp chất có liên kết cộng hóa trị. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromide từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromide phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hỏi việc tiêu hao chlorine như vậy vượt bao nhiêu phần trăm so với lượng cần dùng theo lý thuyết?
15,21%
25,31%
35,21%
32,51%
. Nguyên tố Astatine (số hiệu nguyên tử: 85, kí hiệu At) là nguyên tố phóng xạ thuộc nhóm VIIA và được xếp ngay bên dưới iodine. Đây là một trong những nguyên tố hiếm nhất trong vỏ Trái Đất và chủ yếu tồn tại trong quá trình phân rã của các nguyên tố nặng hơn. Dựa vào xu hướng biến đổi của các halogen ở trên, hãy cho biết giá trị bán kính nguyên tử (nm) nào sau đây phù hợp với Astatine nhất?
0,147.
0,127
0,049.
. 0,113
Cho các phương trình hóa học sau: (1) 2Ag + F2 à 2AgF. (2) 2Fe + 3Cl2 à 2FeCl3. (3) 2Al + 3I2 1"2 !⎯# 2AlI3. (4) Cl2 + 2NaOH à NaCl + NaClO + H2O. Các halogen phản ứng với kim loại được thể hiện qua những phương trình nào?
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
. (2), (3), (4).
