wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Ý nghĩa xã hội sâu sắc trong thơ văn của Nguyễn Du là gì?

a)

Gắn chặt tình đời và tình người

b)


Tình yêu cuộc sống

c)


Tình yêu con người

d)


Đề cao cảm xúc

2.

Thời thơ ấu và niên thiếu Nguyễn Du sống tại đâu?

a)

Hà Tây

b)


Nghệ An

c)


Hải Dương

d)


Thăng Long

3.

Con đường làm quan của Nguyễn Du có nhiều thuận lợi ở triều đại nào?

a)


Nhà Trần

b)

Nhà Tây Sơn

c)

Nhà Lê – Trịnh

d)

Nhà Nguyễn

4.

Tên nào sau đây là tên chữ của Nguyễn Du?

a)

Thanh Hiên

b)

Tố Như

c)

Bạch Vân

d)

Ức Trai

5.

Cha Nguyễn Du đã từng làm tể tướng ở triều đại nào?

a)

Nhà Trần

b)

Nhà Tây Sơn

c)

Nhà Lê – Trịnh

d)

Nhà Nguyễn

6.

Tác phẩm nào sau đây không phải của Nguyễn Du?

a)

Ức Trai thi tập

b)

Nam Trung tạp ngâm

c)

Thanh Hiên thi tập

d)

Truyện Kiều

7.

Văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX, Nguyễn Du được đánh giá như thế nào?

a)


Ông hoàng của thơ Nôm

b)

Nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn

c)

Nhà văn chính luận kiệt xuất

d)

Nhà thơ trữ tình chính trị

8.

Những điểm đặc sắc của tư tưởng, tình cảm Nguyễn Du trong các sáng tác bằng chữ Hán là gì?

a)


Ca ngợi, đồng cảm với nhân cách cao thượng và phê phán cái xấu.

b)

Phê phán xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người.

c)

Cảm thông với những số phận nhỏ bé, bị chà đạp.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

9.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thúy Kiều đã nhờ em gái kết duyên với ai?


a)

Kim Trọng.

b)

Mã Giám Sinh.

c)

Sở Khanh.

d)

Từ Hải.

10.

Tác phẩm “Truyện Kiều” (Nguyễn Du) còn có tên gọi khác là gì?“

a)

“Độc Tiểu Thanh kí”.

b)

“Kim Vân Kiều truyện”.

c)

“Đoạn trường tân thanh”.

d)

“Bắc hành tạp lục”.

11.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thúy Kiều đã trao những kỷ vật gì cho em gái?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây.

b)


Chiếc khăn tay.

c)

Chiếc đàn tranh.

d)


Chiếc áo ấm.

12.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thuý Kiều đã dùng những lí lẽ nào để thuyết phục Thuý Vân nhận lời?

a)

Thuý Vân còn trẻ, “ngày xuân” còn dài.

b)

Kiều và Vân là chị em ruột thịt.

c)

Kiều nhắc đến cái chết để gơi sự thương cảm.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

13.

Nội dung chính của đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du) là gì?

a)

Số phận bất hạnh của những con người nghèo khổ trong xã hội.

b)

Tái hiện sự việc Thúy Kiều trao duyên cho Thúy Vân và bi kịch về tình yêu, thân phận bất hạnh cùng nhân cách cao đẹp của Thuý Kiều.

c)

Ca ngợi sự tinh tế và khéo léo của Thuý Kiều.

d)

Mối tình bất đắc dĩ của Thuý Vân và Kim Trọng.

14.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), từ “của chung” trong câu “Duyên này thì giữ vật này của chung” chỉ những ai?

a)

Thúy Kiều – Kim Trọng.

b)

Thúy Kiều – Thuý Vân.

c)

Thúy Kiều – Kim Trọng – Thuý Vân.

d)

Thúy Vân – Kim Trọng.

15.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thuý Kiều nhờ Thuý Vân thay mình trả điều gì cho Kim Trọng?

a)

Tiền

b)

Nghĩa

c)

Vàng

d)

Thù

16.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thuý Kiều đã trao duyên cho ai?

a)

Thúy Vân

b)

Vương Quan

c)

Từ Hải

d)

Hoạn Thư

17.

Đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du) thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc nào của Nguyễn Du?

a)

Nghệ thuật tạo tình huống.

b)


Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật

c)


Nghệ thuật miêu tả ngoại hình nhân vật.

d)

Nghệ thuật xây dựng đối thoại.

18.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?

a)

Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.

b)

Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.

c)

Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Từ Hải.

d)

Sau khi Kiều thu xếp xong việc bán mình cho Mã Giám Sinh làm vợ lẽ.

19.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), hai câu thơ sau nói về điều gì?
“...Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.”

a)

Lời nhờ cậy của Thúy Kiều.

b)

Lời trách móc của Thúy Kiều.

c)

Lời mắng chửi của Thúy Kiều.

d)

Lời hỏi han của Thúy Kiều.

20.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), từ “dạ đài” trong câu “Dạ đài cách mặt khuất lời” có nghĩa là gì?

a)

Âm phủ

b)

Thiên đường

c)

Trần gian

d)

Mặt đất

21.

Tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường đã từng giữ những chức vụ nào

a)

Biên tập viên báo văn nghệ, biên tập viên Nhà xuất bản Tác phẩm mới, Uỷ viên BCH hội nhà văn Việt Nam khoá III

b)

Tổng thư kí hội nhà văn báo Việt Nam khoá V, Bí thư Trung ương Đảng, Bộ trưởng bộ Văn hoá - Thông tin

c)


Tổng thư kí hội văn học nghệ thuật Trị Thiên - Huế, Chủ tịch hội văn học nghệ thuật Bình Trị Thiên, tổng biên tập tạp chí Cửa Việt

d)

Biên tập báo văn nghệ, tổng biên tập tạp chí Cửa Việt, Bí thư trung ương Đảng

22.

Văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? được viết theo thể loại nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Kí sự

c)

Hồi kí

d)

Bút kí

23.

Quê hương của tác giả ở đâu?

a)

Huế

b)

Quảng Trị

c)

Quảng Bình

d)

Sài Gòn

24.

Phong cách sáng tác của Hoàng Phú Ngọc Tường là?

a)

Trữ tình, chính trị

b)

Trữ tình, trí tuệ

c)

Tài hòa, uyên bác

d)

Suy tưởng, triết lí

25.

Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trong những nhà văn chuyên về:

a)

Tiểu luận

b)

Truyện ngắn

c)

Thơ ca

d)

Bút ký

26.

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp:

a)

Hùng vĩ, man dại

b)

Trữ tình

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

27.

Khi ra khỏi rừng, sông Hương được so sánh với hình ảnh nào:

a)

Một người con gái Di-gan phóng khoáng và man dại

b)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

c)

Người tài nữ đánh đàn đêm khuya

d)

Như nàng Kiều trong đêm tình tự

28.

Theo tác giả, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:

a)

Đoạn giữa lòng Trường Sơn

b)


Đoạn chảy chân đồi Thiên Mụ xuôi về Huế, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong cánh rừng thông u tịch.

c)

Đoạn vùng ngoại ô Kim Long

d)

Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh

29.

Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với:

a)

Điệu slow tình cảm, trữ tình

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng sông Hương

d)

Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy

30.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?

a)

Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.

b)

Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hương.

c)

Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ Hương Giang.

d)

Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Hương.

31.

Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:

a)

"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu"

b)

"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."

c)

nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.

d)

người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.

32.

Tác giả của vở kịch "Vũ Như Tô" là ai?

a)

Vũ Như Tô

b)

Lưu Quang Vũ

c)

Nguyễn Huy Tưởng

d)

Vũ Đình Long

33.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Nguyễn Huy Tưởng?

a)

Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

b)

Làng Nhân Mục, huyện Từ Liêm, Hà Nội.

c)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.

d)

Làng Dục Tú, huyện Từ Sơn, Bắc Ninh.

34.

"Vũ Như Tô" là tác phẩm kịch gồm có bao nhiêu hồi?

a)

3

b)

5

c)

4

d)

6

35.

Dù bị Lê Tương Dực doạ giết nhưng lúc đầu Vũ Như Tô vẫn không đồng ý xây Cửu Trùng Đài. Vì sao?

a)

Vì ông không muốn có công sức vào công trình quá tốn nhiều của cải vô ích.

b)

Vì ông biết việc xây dựng Cửu Trùng Đài sẽ là tai họa lớn đối với nhân dân

c)

Vì ông không muốn phục vụ hôn quân.

d)

Vì biết mình không đủ tài năng để thực hiện.

36.

Ai đã khiến Vũ Như Tô thay đổi suy nghĩ và chấp nhận xây dựng Cửu Trùng Đài?

a)

Trịnh Duy Sản

b)

Đan Thiềm

c)

Nhân dân

d)

Lê Tương Dực

37.

Ngoài tác động của Đan Thiềm, thì nguyên nhân chính Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?


a)

Muốn để lại cho đất nước và vua Lê Tương Dực một công trình tuyệt tác

b)

Ông muốn lưu lại tên tuổi mình trong nghìn thu lịch sử.

c)

Ông muốn xây dựng và để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu hãnh diện

d)

Vì ông quá ham danh lợi và quyền lực.

38.

Bi kịch của Vũ Như Tô trong đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" là gì?

a)

Muốn cống hiến nhưng không được cống hiến.

b)

Từ chối xây dựng Cửu Trùng Đài nhưng rồi phải xây dựng.

c)

Ông muốn xây dựng và để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu hãnh diện, nhưng bị đập phá và bị giết.

d)

Bi kịch của người nghệ sĩ không giải quyết được mối quan hệ khát vọng nghệ thuật và hiện thực xã hội; giữa người nghệ sĩ và công dân. Bi kịch của Vũ Như Tô

39.

Vấn đề Nguyễn Huy Tưởng đặt ra trong đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" cũng như trong tác phẩm "Vũ Như Tô" là gì?

a)

Mối quan hệ giữa quyền lợi giai cấp thống trị với cuộc sống nhân dân.

b)

Mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống; giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích bức thiết của nhân dân.

c)

Khẳng định sự sống còn của chế độ phong quyền gắn liền với quyền lợi của nhân dân.

d)

Mối quan hệ giữa tài năng và đạo đức, giữa lí tưởng cao siêu với thực tế.

40.

Nguyễn Công Trứ có biệt hiệu là gì?

a)

Hy Văn

b)

Quế Sơn

c)

Uy Viễn

d)

Mẫn Hiên

41.

Quê của Nguyễn Công Trứ ở đâu?

a)

Nghệ An

b)

Hà Tĩnh

c)

Quảng Bình

d)

Thanh Hóa

42.

Cuộc đời quan trường của Nguyễn Công Trứ có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Bằng phẳng, thuận lợi

b)

Thẳng tiến nhanh chóng

c)

Ông không làm quan

d)

Trải nhiều lần thăng giáng

43.

Nguyễn Công Trứ đã chứng tỏ tài năng của mình trên những lĩnh vực nào?

a)

Chủ yếu trong lĩnh vực văn chương

b)

Chủ yếu trong lĩnh vực văn chương và quân sự

c)

Nhiều lĩnh vực như: Văn hóa, văn chương, kinh tế, quân sự, kiến trúc

d)

Nhiều lĩnh vực như: Văn hóa, văn chương, toán học, địa lí, hội họa, biểu diễn

44.

Nguyễn Công Trứ sáng tác chủ yếu bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ quốc ngữ latin

d)

Chữ Hán và chữ quốc ngữ latin

45.

Nguyễn Công Trứ có đóng góp đặc biệt quan trọng cho sự định hình và phát triển của thể thơ nào?

a)

Hát nói

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Lục bát

d)

Năm chữ

46.

"Bài ca ngất ngưởng" được Nguyễn Công Trứ sáng tác khi nào?

a)

Khi ông đã cáo quan về quê

b)

Khi ông đang làm quan trong triều

c)

Khi ông đang trên đường đánh trận

d)

Khi ông đang trên đường đi sứ

47.

Nhận xét nào chính xác về "Bài ca ngất ngưởng" của Nguyễn Công Trứ?

a)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể lục bát

b)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể tự do

c)

Là tác phẩm thuộc loại xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể hát nói

d)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể Đường luật

48.

Hãy lựa chọn phương án thích hợp để điền vào chỗ trống: "Thơ hát nói là phần lời của bài hát nói, mà lối hát nói là một điệu thức chủ đạo của lối hát ..."

a)

chèo

b)

ca trù

c)

tuồng

d)

đờn ca tài tử

49.

Trong câu thơ "Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng", tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

điệp và liệt kê

b)

ẩn dụ và so sánh

c)

liệt kê và nhân hóa

d)

ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

50.

Hãy xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ sau:

"Được mất dương dương người tái thượng

Khen chê phơi phới ngọn đông phong"

a)

nhân hóa

b)

điệp

c)

đối

d)

lặp

51.

Trong Bài ca ngất ngưởng, từ "ông" tự xưng lặp lại nhiều lần có tác dụng gì?

a)

Cho thầy sự lớn tuổi của nhân vật, thể hiện một cách gọi tôn kính, nể phục

b)

Cho thấy sự ngạo nghễ, khẳng định vị thế cao, có phần tự phụ

c)

Cho thấy sự cao quý trong thân phận, cũng như tuổi tác của nhân vật

d)

Cho thấy sự khiêm tốn, giản dị

52.

Câu thơ sau muốn nhắc đến giai thoại gì?

"Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng"

a)

Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ được vua ban cho ngựa và một con bò vàng

b)

Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ cưỡi con ngựa có đeo nhạc hình con bò bằng vàng

c)

Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ được dân chúng yêu quý tặng cho con bò vàng

d)

Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ thường cưỡi con bò vàng nhưng vẫn đeo nhạc ngựa

53.

Nguyễn Công Trứ là hiện thân cho mẫu hình nhân cách nhà Nho nào?

a)

Nhập thế - hành đạo

b)

Hưởng lạc - tài tử

c)

Vừa nhập thế - hành đạo vừa hưởng lạc - tài tử

d)

Thoát tục - lánh đời

e)

Vừa thoát tục - lánh đời vừa hưởng lạc - tài tử

54.

Từ "đông phong" trong Bài ca ngất ngưởng có ý nghĩa là gì?

a)

Gió mùa xuân

b)

Gió mùa đông

c)

Gió mùa thu

d)

Gió mùa hạ

55.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?


a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Ai vãn

56.

Sự biến đổi để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả quá trình nào?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức, hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

57.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người làm đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có nhiều mặt hoạt động tài năng trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

58.

Số nghĩa sĩ hi sinh trong cuộc tấn công Cần Giuộc là khoảng bao nhiêu người?

a)

Là 1 người

b)

Là 9 người

c)

Là khoảng 20 người

d)

Là khoảng 30 người

59.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

60.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực” ?

a)

Nỗi tiếc thương của người đứng tế

b)

Công trạng của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.

61.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn” ?


a)

Luận chung về lẽ sống chết.

b)

Công đức của người quá cố.

c)

Thái độ tiếc thương của người ở lại

d)

Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.

62.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

63.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

a)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.

b)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.

c)

Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.

64.

Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là

a)

Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần Giuộc.

b)

Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần Giuộc.

c)

Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần Giuộc.

d)

Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần Giuộc.

65.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.

d)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

66.

“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được viết theo thể

a)

Văn xuôi

b)

Lục bát

c)

Phú Đường luật

d)

Song thất lục bát

67.

Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là

a)

Thương xót

b)

Bi tráng

c)

Bi lụy

d)

Bi thương

68.

Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân

a)

Bơ vơ không nơi nương tựa

b)

Cô độc

c)

Cô Đơn

d)

Âm thầm lặng lẽ làm ăn mà vẫn nghèo khó suốt đời

69.

Câu văn "Việc cuộc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm" sử dụng những biện pháp tu từ nào?

a)

Liệt kê

b)

Điệp từ

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

70.

Tại sao Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lại có giá trị đáng trân trọng?

a)

Vì chưa ai viết về cuộc khởi nghĩa Cần Giuộc.

b)

Lần đầu tiên dựng tượng đài tri ân người nông dân khởi nghĩa.

c)

Vì nhân dân lục tỉnh Nam Kì rất thích thơ Nguyễn Đình Chiểu.

d)

Vì thể loại Văn tế khiến nhân dân xúc động, đau đớn

71.

Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?

a)

A. Vũ Như Tô.

b)

B. Bắc Sơn.

c)

C. Những người ở lại.

d)

D. Sống mãi với thủ đô

72.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nguyên nhân nào dẫn đến việc dân chúng nổi dậy đấu tranh chống lại triều đình?

a)

A. Nhân dân muốn thiết lập một triều đình mới vì lúc này vua Lê Tương Dực đã già.

b)

B. Vua Lê Tương Dực có lối sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng cực, nghèo khổ.

c)

C. Do vua Lê Tương Dực ban hành những chính sách mới, khuyến khích phụ nữ được đi học nên không hợp lòng dân.

d)

D. Do vua Lê Tương Dực nhu nhược, nhường ngôi cho Đan Thiềm cai trị đất nước nên không hợp lòng dân

73.

Nhân vật chính trong vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) là ai?

a)

A. Vũ Như Tô.

b)

B. Đan Thiềm.

c)

C. Lê Tương Dực.

d)

D. Trịnh Duy Sản

74.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), đáp án nào đúng về lí do Đan Thiềm gấp gáp báo cho Vũ Như Tô trốn ngay vì quân phản loạn đang truy tìm để giết chết ông?

a)

A. Vì Đan Thiềm một lòng tiếc thương cho tài năng của Vũ Như Tô, muốn ông trốn đi để lưu giữ lại tài năng tuyệt vời đó.

b)

B. Vì Đan Thiềm là vợ của Vũ Như Tô, bà không muốn chồng mình phải chết dưới tay quân phản loạn.

c)

C. Vì Vũ Như Tô là ân nhân của Đan Thiềm, bà báo cho Vũ Như Tô là để trả ơn nghĩa.

d)

D. Vì Đan Thiềm muốn lập công với triều đình.

75.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

A. Vũ Như Tô là một người không chỉ đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà còn đứng trên lập trường của nhân dân, nên ông thấu hiểu nỗi thống khổ của nhân dân khi phải chịu cảnh sưu cao thuế nặng khi xây dựng Cửu Trùng Đài nên ông muốn phá hủy nó.

b)

B. Việc làm đúng đắn nhất của Vũ Như Tô là mượn quyền uy và tiền bạc của bạo chúa để thực hiện ước mơ, đem tài năng của mình cống hiến cho non sông, xây dựng một công trình kì vĩ, lưu danh muôn thuở.

c)

C. Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân, vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động.

d)

D. Bi kịch của Vũ Như Tô bắt đầu từ chính khát vọng mong muốn đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời sau của ông

76.

Đáp án nào sau đây đúng về tên chữ (tự) của Nguyễn Du?

a)

A. Tố Như.

b)

B. Thanh Hiên.

c)

C. Ức Trai.

d)

D. Nguyễn Trãi.

77.

Đáp án nào sau đây đúng về xuất thân của Nguyễn Du?

a)

A. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.

b)

B. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình công giáo bậc trung.

c)

C. Nguyễn Du sinh trưởng trong một dòng họ có nhiều người đỗ đạt và làm quan, có truyền thống văn chương.

d)

D. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống kinh doanh

78.

Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

A. Thanh Hiên thi tập. .

b)

B. Nam trung tạp ngâm.

c)

C. Bắc hành tạp lục.

d)

D. Truyện Kiều

79.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác phẩm Văn tế thập loại chúng sinh (Nguyễn Du)?

a)

A. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.

b)

B. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm.

c)

C. Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát.

d)

D. Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh, bất hạnh đồng thời phản chiếu thực trạng xã hội đương thời cũng như đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa lâu dài.

80.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.

b)

B. Truyện Kiều tôn vinh vẻ đẹp của con người và đặc biệt là người phụ nữ.

c)

C. Vì yêu thương, trân trọng con người nên Nguyễn Du đồng cảm, đồng tình với những khát vọng chính đáng, vượt ra ngoài khuôn phép phản nhân văn của tư tưởng phong kiến.

d)

D. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo tuy nhiên vì Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình quý tộc phong kiến, nên trong tác phẩm người đọc vẫn cảm nhận được sự đồng tình của tác giả với tất cả những khuôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao.

81.

Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì?

a)

A. Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

B. Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.

c)

C. Vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều. .

d)

D. Mối tình bất đắc dĩ của Thúy Vân và Kim Trọng

82.

Việc Thúy Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?

a)

A. Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn, mãnh liệt của mình.

b)

B. Thúy Kiều muốn Thúy Vân dù nhận lời trao duyên của nàng nhưng vẫn không được quên rằng Kim Trọng yêu Thúy Kiều nhiều hơn.

c)

C. Nàng muốn Thúy Vân nghe những kỉ niệm tình yêu tươi đẹp ấy và sau này phải kể lại tất cả những điều đó cho Kim Trọng nghe.

d)

D. Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, đồng thời thấy được tình yêu của nàng rất chân thành, sâu sắc.

83.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về tâm trạng của Thúy Kiều sau khi trao duyên cho Thúy Vân trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Đau đớn, tiếc nuối cho mối tình đầu vừa chớm nở nay đã tan vỡ.

b)

B. Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.

c)

C. Đau đớn, tuyệt vọng, coi như mình đã chết.

d)

D. Hoang mang, lo lắng không biết gia thế của người mà mình nhận gả bán như thế nào.

84.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc tác giả sử dụng từ “cậy” mà không sử dụng từ “nhờ” trong câu: “Cậy em em có chịu lời” có ý nghĩa gì?

a)

A. Từ “cậy” có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

B. Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”, nhưng tác giả chọn dùng từ “cậy” vì nghe văn vẻ hơn.

c)

C. Tác giả không có bất cứ dụng ý nào khi sử dụng từ “cậy”.

d)

D. Từ “cậy” thể hiện sự cầu xin ban ơn, trong khi từ “nhờ” thì chỉ mang sắc thái xã giao.

85.

Thời gian trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có sự xáo trộn lớn: từ hiện tại cay đắng ngược về quá khứ tươi đẹp của tình yêu; dự báo tương lai mờ mịt rồi mới quay về hiện tại. Đáp án nào đúng nhất khi nhận định về cách sắp đặt thời gian nói trên của tác giả?

a)

A. Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại văn học mà tác giả Nguyễn Du sử dụng để viết.

b)

B. Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng nhân vật và góp phần thể hiện sâu sắc những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật.

c)

C. Không có một dụng ý cụ thể nào, tác giả chỉ viết theo cảm tính chủ quan của mình.

d)

D. Thông qua cách sắp xếp thời gian như vậy, tác giả muốn thể hiện sự khủng hoảng tinh thần khiến Thúy Kiều như người mất trí, không còn ý niệm về thời gian.

86.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

A. Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn có sở trường về kí, trong đó, tuỳ bút là thể loại in đậm dấu ấn sáng tạo của ông.

b)

B. Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế.

c)

C. Thể loại sở trường của Hoàng Phủ Ngọc Tường là viết tiểu thuyết và kịch.

d)

D. Hoàng Phủ Ngọc Tường từng tham gia cuộc kháng chiến chống Mỹ chủ yếu bằng hoạt động văn nghệ.

87.

Đâu KHÔNG PHẢI là tên một tác phẩm của Hoàng Phủ Ngọc Tường

a)

A. Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu.

b)

B. Rất nhiều ánh lửa.

c)

C. Hoa trái quanh tôi.

d)

D. Thuyền và biển.

88.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì?“Rời khỏi kinh thành, sông Hương chếch hướng chính Bắc, ôm lấy đảo Cồn Hến quanh năm mơ màng trong sương khói…”

a)

A. Nhân hóa.

b)

B. So sánh.

c)

C. Điệp từ.

d)

D. Câu hỏi tu từ

89.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), những câu văn: “… dòng sông viễn châu đã chiến đấu oanh liệt bảo vệ biên giới phía Nam của Tổ quốc Đại Việt qua những thế kỉ trung đại. Thế kỉ mười tám, nó vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ…” đã tái hiện vẻ đẹp của dòng sông Hương từ phương diện nào?

a)

A. Văn hoá.

b)

B. Văn học.

c)

C. Địa lí.

d)

D. Lịch sử.

90.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ

Ngọc Tường)?

a)

A. Đoạn trích thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng của nhà văn về nhiều lĩnh vực: văn hóa, địa lý, lịch sử, văn chương.

b)

B. Văn phong tao nhã, tinh tế và rất mực tài hoa.

c)

C. Đoạn trích thể hiện tình yêu đắm say, sự gắn bó thiết tha, sâu nặng của tác giả với dòng sông Hương, với đất và người xứ Huế.

d)

D. Giọng điệu trào phúng, sắc sảo pha lẫn sự hóm hỉnh, từng trải

91.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

b)

B. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Khải Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

c)

C. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Hà Nội.

d)

D. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Mỹ ở Cần Giuộc.

92.

Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), từ “linh” trong câu “Nhớ linh xưa” có nghĩa là gì?

a)

A. Linh thiêng.

b)

B. Linh nghiệm.

c)

C. Linh tính.

d)

D. Linh hồn (ở đây chỉ người đã chết).

93.

Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

A. Sử dụng vũ khí thô sơ, đơn giản.

b)

B. Là lính chuyên nghiệp.

c)

C. Thiếu sự chuẩn bị chu đáo.

d)

D. Không được rèn luyện võ nghệ

94.

Câu “Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

A. Nghệ thuật đối.

b)

B. Đảo ngữ.

c)

C. Liệt kê.

d)

D. Ẩn dụ

95.

Vì sao trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, tác giả Nguyễn Đình Chiểu thể hiện cảm xúc đau thương nhưng không hề bi lụy?

a)

A. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.

b)

B. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ triều đình đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

c)

C. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những tướng quân ở Cần Giuộc.

d)

D. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ xã hội chủ nghĩa đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

96.

Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thuộc thể loại văn học nào?

a)

A. Lục bát.

b)

B. Ca dao.

c)

C. Truyện thơ.

d)

D. Hát nói.

97.

Câu thơ “Khi ca, khi cửu, khi cắc, khi tùng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thể hiện điều gì?

a)

A. Thói ăn chơi hưởng lạc sa đọa của bọn quan lại triều đình.

b)

B. Bầu không khí sinh hoạt nghệ thuật và lối sống phóng túng, tài tử.

c)

C. Thú vui sa đọa của Nguyễn Công Trứ.

d)

D. Sự ngất ngưởng trong việc chè chén và bài bạc

98.

Cụm từ “Hy Văn” ở câu “Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) có nghĩa là gì?

a)

A. Hiệu của Nguyễn Công Trứ.

b)

B. Hiệu của một vị quan.

c)

C. Tên một vị tướng.

d)

D. Tên một người bạn của Nguyễn Công Trứ.

99.

Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) là gì?

a)

A. Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất.

b)

B. Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm của Nguyễn Công Trứ với đất nước.

c)

C. Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước.

d)

D. Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi.

100.

Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bài ca ngất ngưởng giống như một lời ... của Nguyễn Công Trứ về cuộc đời, tài năng, ... của ông. Đó là một tài năng lớn cũng là một tính cách lớn vượt qua khuôn khổ của thời ... cũng như ...” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Kết nối tri thức với cuộc sống. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

A. tự thuật – ngoại hình – hiện đại – nho giáo.

b)

B. miêu tả – ngoại hình – trung đại – nho giáo.

c)

C. miêu tả – tính cách – hiện đại – nho giáo.

d)

D. tự thuật – tính cách – trung đại – nho giáo