wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THI GKI ĐỊA 12

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

trải dài theo chiều từ Bắc xuống Nam.

b)

Lãnh thổ gồm vùng trời và vùng biển.

c)

Ít đảo, không có quần đảo nằm xa bờ.

d)

Tất cả các tỉnh đều có đường biên giới.

2.

Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vực hoạt động của gió mùa châu Á nên

a)

khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm

b)

khí hậu nước ta mang tính chất ẩm

c)

khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp

d)

khí hậu nước ta thay đổi theo mùa.

3.

Nước ta có vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương liền kề với vành đai sinh khoáng nên có

a)

nhiều tài nguyên khoáng sản.

b)

nhiều tài nguyên sinh vật.

c)

thiên nhiên phân hóa đa dạng

d)

nhiều thiên tai nhiệt đới.

4.

Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ đã làm cho khí hậu nước ta

a)

có tính nhiệt đới.

b)

có sự phân hóa

c)

có hai mùa rõ rệt.

d)

có tính chất ẩm.

5.

Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có

a)

lượng mưa lớn.

b)

nền nhiệt độ cao.

c)

khí hậu mát mẻ.

d)

nhiều sông lớn.

6.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

7.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta là do

a)

đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta.

b)

địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.

c)

vị trí chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương.

d)

chịu ảnh hưởng của gió mùa, Biển Đông.

8.

VN có nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú là do

a)

nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của TBD

b)

Nằm trên đường đi di lưu và du cư của nhiều loài động ,thực vật

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến bắc bán cầu , giáp biển đông

d)

nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của vùng địa trung hải

9.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có

a)

Khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.

b)

thiên nhiên giàu sức sống, bốn mùa xanh tốt.

c)

thiên nhiên nước ta phân hóa rất đa dạng.

d)

nền nhiệt cao, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

10.

Nước ta giáp biển Đông nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

11.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

độ ẩm trung bình năm cao.

b)

tổng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

giàu có các loại khoáng sản.

d)

khí hậu phân thành hai mùa

12.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

tiếp giáp với Thái Bình Dương.

b)

góc nhập xạ trong năm không đổ

c)

lượng mưa cao đều quanh năm.

d)

Tín phong hoạt động thường xuyên

13.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

14.

Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do

a)

nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phân hóa.

b)

lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều Bắc-Nam.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc bán cầu Bắc.

d)

kinh tuyến 105Đ chạy qua lãnh thổ của nước ta.

15.

Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, chủ yếu là do

a)

thuận tiện cho đảm bảo an ninh, quốc phòng.

b)

phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi.

c)

phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, hẻm núi.

d)

cửa khẩu là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.

16.

Nước ta có nền văn hoá phong phú độc đáo là do

a)

năm trong khu vực thiên nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa.

b)

là nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.

c)

chịu ảnh hưởng của các nền văn minh cổ đại và văn minh phương Tây.

d)

nằm trong khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.

17.

. Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

Bắc ấn độ dương

b)

cận chí tuyến bán cầu nam

c)

lạnh phương bắc

d)

cận chí tuyến bán cầu bắc

18.

Gió thổi từ áp cao bắc ấn độ dương vào nước ta là

a)

Gió Tây Nam.

b)

Gió Mùa Tây Nam.

c)

Gió Mùa Đông Bắc.

d)

Tín Phong Bắc Bán Cầu.

19.

Gió tây khô nóng ở trung bộ và nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí

a)

Chí tuyến Thái Bình Dương.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Chí tuyến nam bán cầu.

20.

Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì

a)

Mùa hạ..

b)

Mùa đông.

c)

Chuyển tiếp giữa 2 mùa.

d)

Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông

21.

Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta

a)

Lạnh khô.

b)

Lạnh ẩm.

c)

Khô hanh.

d)

Ẩm ướt.

22.

Gió mùa đông bắc thôi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn do

a)

đi qua biển.

b)

gặp núi Trường Sơn.

c)

gặp dãy Bạch Mã.

d)

đi qua lục địa Trung Hoa.

23.

Gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao chí tuyến nửa cầu nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian

a)

Nửa đầu mùa hạ.

b)

Giữa và cuối mùa hạ.

c)

Cuối mùa hạ.

d)

Nửa sau mùa hạ.

24.

Nguyên nhận chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc nước ta

a)

Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Ben gan.

b)

Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu.

d)

Hoạt động gió tây nam vịnh Bengan và dải hội tụ nhiệt đới.

25.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.

b)

Ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.

c)

Gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi.

d)

Thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan .

26.

Đặc điểm khí hậu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Nam Bộ là

a)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.

b)

có mưa nhiều vào thời điểm thu- đông

c)

có gió Mậu dịch ảnh hưởng vào vùng này.

d)

khí hậu chia thành 2 mùa mưa- khô.

27.

Nhiệt độ trung bình tháng ở nước ta

a)

tăng dần từ bắc vào nam.

b)

giảm dần từ bắc vào nam.

c)

không khác nhau giữa bắc vào nam.

d)

tương tự nhau giữa bắc và nam.

28.

Nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ từ bắc và nam ở nước ta là

a)

chiều dài lãnh thổ và gió mùa đông bắc.

b)

gió mùa đông bắc và vĩ độ địa lí.

c)

vĩ độ địa lí và mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

mặt trời lên thiên đỉnh và gió mùa đông bắc.

29.

Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do nguyên nào sau đây?

a)

Do có diện tích đồi núi lớn.

b)

Do có khí hậu nhiệt đới ẩm.

c)

Do có địa hình đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa.

30.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây

a)

Mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp.

b)

Trong năm có hai mùa mua và khô.

c)

Đội núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều.

d)

Độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều

31.

Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam tử Bắc Ân Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

b)

gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ

c)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín

32.

Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của

a)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió đông bắc, bão, áp thấp nhiệt đới.

c)

dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, bão, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

d)

áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.

33.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình,

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đển, vị trí địa lí.

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

34.

Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tin phong bản cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.

b)

gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung

c)

vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.

d)

gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.

35.

Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn từ

a)

dãy Bạch Mã trở ra.

b)

dãy Hoành Sơn trở vào.

c)

đèo Hải Vân trở ra.

d)

dãy Hoành Sơn trở ra.

36.

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sâu và hẹp.

b)

Nông và rộng

c)

Nông và hẹp

d)

Sâu và rộng

37.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho khí hậu

a)

cận nhiệt đới gió mùa cỏ mùa hạ ít mưa.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa cỏ mùa hạ nóng ẩm.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

d)

cận xích đạo gió mùa cỏ mùa khô sâu sắc.

38.

Câu 4. Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành

a)

vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.

b)

vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.

c)

vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi.

d)

vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi.

39.

Câu 5. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng

a)

cận nhiệt đới gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa trên núi.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

40.

Câu 6. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái

a)

nhiệt đới gió ấm mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

xích đạo ẩm gió mùa.

d)

ôn đới gió mùa trên núi.

41.

Câu 7. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành

a)

vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt.

b)

nơi có khí hậu tử khô hạn đến ẩm ướt.

c)

vùng núi cao, khí hậu mát mẻ quanh năm.

d)

khu vực có mưa nhiều, khi hậu mát mẽ.

42.

Câu 8. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào?

a)

Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.

b)

Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hạn hơn.

c)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

d)

Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.

43.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ,

44.

Nhận định nào sau đây đúng về thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế, biên độ nhiệt trung bình nhỏ.

b)

Khí hậu có mùa đông lạnh trong năm, chịu ảnh hưởng mạnh Tín phong

c)

Thành phần thực vật thuộc vùng nhiệt đới, xích đạo, quanh năm nóng.

d)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn, thành phần nhiệt đới chiếm phần lớn.

45.

Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.

b)

gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.

c)

tiếp giáp với các vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.

d)

thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.

46.

Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.

b)

gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.

c)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.

d)

biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.

47.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?

a)

Duy nhất có ở vùng núi Tây Bắc.

b)

Nhiệt độ quanh năm dưới 150C.

c)

Diện tích đất feralit có mùn lớn.

d)

Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

48.

Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng núi rất phức tạp chủ yếu do nguyên nào sau đây?

a)

Hướng các dãy núi và gió mùa.

b)

Vị trí địa lí và hưởng các dãy núi.

c)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình

d)

Gió mùa với độ cao của địa hình

49.

Nguyên nhân chính làm cho vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

độ cao của địa hình.

c)

gió mùa Đông Nam.

d)

hương của dãy núi.

50.

Sự khác nhau về thiên nhiên của Đông Trường Sơn và vùng Tây nguyên chủ yếu là do tác động của

a)

gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn,

b)

Tin phong bán cầu Bắc và hướng núi Bạch Mã.

c)

gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn,

d)

Tín phong bán cầu Bắc và độ cao núi Bạch Mã.

51.

Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.

b)

Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

c)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

d)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.

52.

Vì sao ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn so với miền khí hậu phía Nam?

a)

Do gió mùa Đông Bắc làm hạ thấp nhiệt độ vào mùa đông.

b)

Do miền khí hậu phía Bắc nằm gần đường chi tuyến Bắc.

c)

Tiếp giáp với vùng Biên Đông rộng lớn và nhiều đồi núi.

d)

Tiếp giáp với vùng Biển Đông, c

53.

Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.

Nhiệt độ trung bình năm

HN 25,0

HUẾ 25,1

CÀ MAU 27,8

a)

Đ

b)

S

54.

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc - đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

   Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23o 23B, cực Nam ở 8o 34B, cực Tây ở 102o 09Đ và cực Đông ở 109o 28Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6o 50B và từ kinh độ 101oĐ đến khoảng kinh độ 117o 20Đ.

a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

   Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23o 23B, cực Nam ở 8o 34B, cực Tây ở 102o 09Đ và cực Đông ở 109o 28Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6o 50B và từ kinh độ 101oĐ đến khoảng kinh độ 117o 20Đ.

b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc

a)

Đúng

b)

Sai

64.

. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

   Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23o 23B, cực Nam ở 8o 34B, cực Tây ở 102o 09Đ và cực Đông ở 109o 28Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6o 50B và từ kinh độ 101oĐ đến khoảng kinh độ 117o 20Đ.

c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

   Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23o 23B, cực Nam ở 8o 34B, cực Tây ở 102o 09Đ và cực Đông ở 109o 28Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6o 50B và từ kinh độ 101oĐ đến khoảng kinh độ 117o 20Đ.

d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

.Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

   Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

.Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

   Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

.Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

   Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

.Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

   Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ (S).

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

d) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

A. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

B.Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

C.Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

D. Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

“… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”.

a. Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

“… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”.

b. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

“… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”.

c. Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo

a)

Đúng

b)

Sai

81.

“… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”.

d. Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn

a)

Đúng

b)

Sai

82.

a) Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

b) Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

c) Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

d) Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa hình.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

a. Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cần Thơ.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

b. Cần Thơ có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

c. Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 200C là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

d. Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

a) Hà Nội có nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1

a)

Đúng

b)

Sai

91.

b) Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu là 2,80C.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

c) Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu cao hơn Hà Nội

a)

Đúng

b)

Sai

93.

d) Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Nội thấp hơn Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc

a)

Đúng

b)

Sai

94.

a) Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

b) Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

c) Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1mm.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

d) Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới. (Đ)

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực hoạt động của Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra nước ta còn tiếp giáp vùng biển Đông rộng lớn với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Đặc điểm địa hình cùng với sự di chuyển của các khối khí qua biển vào lãnh thổ nước ta, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

a)                  Nước ta có nền nhiệt độ cao, lượng mưa trung bình thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực hoạt động của Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra nước ta còn tiếp giáp vùng biển Đông rộng lớn với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Đặc điểm địa hình cùng với sự di chuyển của các khối khí qua biển vào lãnh thổ nước ta, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

a)                  Hình thành 2 mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực hoạt động của Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra nước ta còn tiếp giáp vùng biển Đông rộng lớn với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Đặc điểm địa hình cùng với sự di chuyển của các khối khí qua biển vào lãnh thổ nước ta, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

c. Chế độ nước sông theo mùa, mùa lũ tương ứng với mùa đông.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực hoạt động của Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra nước ta còn tiếp giáp vùng biển Đông rộng lớn với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Đặc điểm địa hình cùng với sự di chuyển của các khối khí qua biển vào lãnh thổ nước ta, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

d) Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam do hình thể và gió mùa.

 

a)

Đúng

b)

Sai