WorksheetsPhòng trị bệnh chăn nuôi
Total questions: 150
Worksheet time: 6hrs 58mins
Trình bày được khái niệm, tác hại của bệnh trong chăn nuôi.
Kể tên được một số loại bệnh phổ biến ở vật nuôi.
Kể tên được một số bệnh phổ biến trong gia cầm.
Kể tên được một số bệnh phổ biến trong gia súc (lợn, trâu, bò và các gia súc khác).
Mô tả được đặc điểm một số bệnh phổ biến trong gia cầm.
Mô tả được đặc điểm một số bệnh phổ biến trong gia súc.
Nêu được nguyên nhân gây ra một số bệnh phổ biến trong gia cầm.
Nêu được nguyên nhân gây ra một số bệnh phổ biến trong gia súc.
Kể tên một số biện pháp phòng trị một số bệnh phổ biến trong chăn nuôi.
Nêu được ưu nhược điểm của các biện pháp phòng trị một số bệnh phổ biến trong chăn nuôi.
Kể tên được một số ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng trị bệnh vật nuôi.
Nhận biết một số ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
Nêu ưu điểm của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
Lựa chọn biện pháp công nghệ sinh học phù hợp trong phòng, trị một số bệnh phổ biến trong chăn nuôi.
Nêu ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
Nêu khái niệm chuồng nuôi.
Trình bày những yêu cầu chung của chuồng nuôi.
Kể tên được các loại chuồng nuôi phổ biến trong chăn nuôi.
Nêu được đặc điểm của các loại chuồng nuôi phổ biến trong chăn nuôi.
Nêu ý nghĩa của bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Kể tên được các công việc nuôi dưỡng và chăm sóc một số loại vật nuôi phổ biến (gà, lợn, bò,...).
Nhận biết công việc nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi phổ biến.
Tóm tắt quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc một số loại vật nuôi phổ biến (gà, lợn, bò,...).
Đề xuất quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp cho một loại vật nuôi phổ biến ở gia đình, địa phương.
Nhận biết các bước trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
Phân tích nội dung các bước trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
Đề xuất một số biện pháp để xây dựng mô hình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP cho một loại vật nuôi phổ biến ở địa phương.
Nhận biết lợi ích của chăn nuôi công nghệ cao.
Kể tên một số công nghệ cao được áp dụng phổ biến trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
Mô tả được đặc điểm của các mô hình chăn nuôi công nghệ cao.
Nêu được ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi.
Tóm tắt được nguyên lý hoạt động của một công nghệ cao được áp dụng phổ biến trong chăn nuôi gà ở Việt Nam và trên thế giới.
Tóm tắt được nguyên lý hoạt động của một công nghệ cao được áp dụng phổ biến trong chăn nuôi lợn ở Việt Nam và trên thế giới.
Tóm tắt được nguyên lý hoạt động của một công nghệ cao được áp dụng phổ biến trong chăn nuôi bò ở Việt Nam và trên thế giới.
Nêu được khái niệm về bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Kể tên được một số phương pháp bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Điều kiện chế biến và bảo quản sản phẩm chăn nuôi.
Nêu được ý nghĩa của việc bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Tóm tắt được một số phương pháp phổ biến trong bảo quản sản phẩm chăn nuôi.
Tóm tắt được một số phương pháp phổ biến trong chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Phân tích được ý nghĩa của công nghệ cao trong bảo quản sản phẩm chăn nuôi.
Phân tích được ý nghĩa của công nghệ cao trong chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Trình bày được ưu và nhược điểm của các phương pháp bảo quản, chế biến sản phẩm chăn nuôi phổ biến.
Lựa chọn được phương pháp bảo quản phù hợp cho một số loại sản phẩm chăn nuôi phổ biến.
Lựa chọn được phương pháp chế biến phù hợp cho một số loại sản phẩm chăn nuôi phổ biến.
Đề xuất được phương pháp bảo quản, chế biến phù hợp cho một sản phẩm chăn nuôi phổ biến ở gia đình, địa phương.
Đề xuất được giải pháp đề nâng cao hiệu quả bảo quản một sản phẩm chăn nuôi phổ biến ở gia đình, địa phương.
Vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
Đặc điểm, nguyên nhân và biện pháp phòng, trị một số bệnh phổ biến trong chăn nuôi.
Ứng dụng của CNSH trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
Chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi phổ biến.
Chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
Chăn nuôi công nghệ cao.
Bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Xử lí chất thải chăn nuôi.
Trình bày được khái niệm, tách rạch của bệnh trong chăn nuôi.
Kể tên được một số loại bệnh phổ biến ở vật nuôi.
Kể tên được một số bệnh phổ biến trong gia cầm.
Kể tên được một số bệnh phổ biến trong gia súc (lợn, trâu, bò và các gia súc khác).
Lựa chọn được biện pháp phòng trị bệnh phù hợp cho một số đối tượng vật nuôi phổ biến ở gia đình, địa phương.
Đề xuất được biện pháp phòng trị bệnh phù hợp với thực tiễn chăn nuôi của gia đình, địa phương (đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi và môi trường).
Kể tên được một số ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi.
Nêu được ưu điểm của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
Lựa chọn được biện pháp công nghệ sinh học phù hợp trong phòng, trị một số bệnh phổ biến trong chăn nuôi.
Lựa chọn được biện pháp công nghệ sinh học phù hợp trong phòng, trị một số bệnh phù hợp với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương.
Đề xuất được ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng trị bệnh phù hợp với thực tiễn chăn nuôi của gia đình, địa phương.
Nêu được ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
Nêu được khái niệm chuồng nuôi.
Trình bày được những yêu cầu chung của chuồng nuôi.
Kể tên được các loại chuồng nuôi phổ biến trong chăn nuôi.
Nêu được đặc điểm của các loại chuồng nuôi phổ biến trong chăn nuôi.
Nêu được ý nghĩa của bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Giải thích được những yêu cầu chung của chuồng nuôi.
Phân tích được các yêu cầu về chuồng nuôi của một số vật nuôi phổ biến.
Phân tích được đặc điểm của các kiểu chuồng nuôi phổ biến trong chăn nuôi.
Giải thích được ý nghĩa của bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Giải thích được ý nghĩa của bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Đề xuất được kiểu chuồng nuôi phù hợp cho một loại vật nuôi phổ biến ở gia đình, địa phương.
Kể tên được các công việc nuôi dưỡng và chăm sóc một số loại vật nuôi phổ biến (gà, lợn, bò,...).
Tóm tắt được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc một số loại vật nuôi phổ biến (gà, lợn, bò,...).
Các bước trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
Nội dung các bước trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
Phân tích được nội dung các bước trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
Giải thích được ý nghĩa các bước trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
Đề xuất được một số biện pháp để xây dựng mô hình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP cho một loại vật nuôi phổ biến ở địa phương.
Nêu được khái niệm chăn nuôi công nghệ cao.
Kể tên được một số công nghệ cao được áp dụng phổ biến trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
Mô tả được đặc điểm của các mô hình chăn nuôi công nghệ cao.
Nêu được ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi.
Tóm tắt được nguyên lý hoạt động của một số công nghệ cao được áp dụng phổ biến trong chăn nuôi gà ở Việt Nam và trên thế giới.
Đề xuất được một ứng dụng công nghệ cao phù hợp với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi và bảo vệ môi trường.
Nêu được khái niệm về bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Kể tên được một số phương pháp bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Điều kiện chế biến và bảo quản sản phẩm chăn nuôi.
Nêu được ý nghĩa của việc bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Lựa chọn được phương pháp bảo quản phù hợp cho một số loại sản phẩm chăn nuôi phổ biến.
Lựa chọn được phương pháp chế biến phù hợp cho một số loại sản phẩm chăn nuôi phổ biến.
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Xử lí chất thải chăn nuôi.
Vì sao phòng, trị bệnh hiệu quả cho vật nuôi có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trường?
Các loại thuốc kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn Gram âm kết hợp với một số thuốc trợ sức.
Các loại thuốc kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn Gram dương kết hợp với một số thuốc trợ sức.
Đầu lấy yêu cầu về nền trong xây dựng chuồng nuôi?
Theo tiêu chuẩn VietGAP, địa điểm chăn nuôi cần phải đảm bảo tiêu chí nào?
Bảo quản bằng công nghệ khử nước là gì?
Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ bảo quản áp suất cao nhiệt lạnh để bảo quản thịt?
Giả sử, ở địa phương mình, các trang trại chăn nuôi lợn phát hiện lợn ốm không rõ nguyên nhân, biểu hiện không rõ ràng để xác định mắc bệnh gì, vì vậy không thể biết dùng thuốc gì để điều trị. Tỉ lệ lợn ốm và chết ngày càng tăng. Trong trường hợp này, nếu em là chuyên gia về ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng và trị bệnh cho vật nuôi, hãy đề xuất phương pháp phù hợp để xác định được nguyên nhân gây ra bệnh đó? Nêu ưu và nhược điểm của phương pháp đó?
Nếu em là chủ của một trang trại bò sữa có quy mô lớn, sản lượng sữa sản xuất mỗi ngày tiêu thụ trong nước không tiêu thụ hết. Em sẽ sử dụng công nghệ nào để bảo quản sữa nhằm đảm bảo chất lượng sữa và không thất thoát lãng phí sữa? Giải thích vì sao chọn quy trình đó? Nêu tóm tắt các bước của quy trình?
Tách ẩi của bệnh trong chăn nuôi?
Vai trò của phòng, trị bệnh với thực tiễn chăn nuôi ở một số địa phương?
Việc nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non có ý nghĩa quan trọng bởi vì:
Trong quy trình chăm sóc lợn nái đẻ, dựa và dấu hiệu nào để biết được nái sắp sinh?
(1) Lợn bỏ ăn hoặc ăn ít, đi lạy khó khăn
(6) Da đỏ, có biểu hiện đau sốt.
(2) Cắn phá chuồng (tập tính làm tổ)
(4) Có dịch nhờn chảy ra
(3) Lợn chỉ uống nước, nằm lì bì
Bệnh ở vật nuôi là gì?
A. Là trạng thái không sản xuất được của vật nuôi
B. Là trạng thái không bình thường của vật nuôi
C. Là trạng thái tự kỷ ẩm thị của vật nuôi
D. Là trạng thái không ổn định năng suất chất lượng của vật nuôi.
Bước đầu tiên trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?
A. Chuẩn bị con giống
B. Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
C. Chuẩn bị hồ sơ lưu trữ
D. Chuẩn bị công tác kiểm tra, đánh giá
Theo tiêu chuẩn VietGAP, chuồng trại phải được thiết kế phù hợp với:
A. Mục đích sản xuất, cơ chế vận hành nhà máy, khả năng tài chính.
B. Đối tượng vật nuôi, quy mô sản xuất và tình trạng cung cấp thị trường.
C. Từng lứa tuổi, đối tượng vật nuôi và mục đích sản xuất.
D. Khả năng chăm sóc của người chăn nuôi.
Trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp, giai đoạn ấu mà trong quá trình cần chế độ dinh dưỡng là:
Protein 17%, cho gà ăn 4 lần/ngày đêm
Protein 16-18%, cho ăn 2 lần/ngày, sáng và chiều
Protein 9%, còn lại là thức ăn tinh và thô, xanh
Protein 21% cho gà 1-14 ngày; 19% cho gà 15-28 ngày, ăn 4-6 lần
Trong công nghệ bảo quản lạnh, nhiệt độ kho để bảo quản thịt mát là bao nhiêu?
-5–>0°C
0–>4°C
4–>10°C
10->15°C
Nuôi dưỡng, chăm sóc bò giai đoạn sinh trưởng, khẩu phần ăn cần bổ sung 1 lượng Ca và P khá lớn (0,3%-0,6% Ca và 0,2-0,4% P) là vì:
A. Giai đoạn này bò bắt đầu tích lũy mỡ nên cần nhiều Ca và P
B. Giai đoạn này bò tập trung phát triển mạnh về khung xương và khối lượng cơ thể
C. Giai đoạn này bò ngừng bú mẹ nên thiếu hụt Ca và P
D. Giai đoạn này khẩu phần ăn bị giảm protein còn 9% nên thiếu hụt Ca và P
Trong các bệnh ở gia súc, gia cầm dưới đây, bệnh nào xuất phát không do mầm bệnh gây ra?
Bệnh dịch tả lợn cổ điển
Bệnh phân trắng ở lợn con
Bệnh cầu trùng gà
Tụ huyết trùng ở Trâu, Bò
Nguyên nhân gây ra bệnh cầu trùng gà là do:
Virus cúm chủng A/H5N1
Trùng bào tử hình cầu
Ấu trùng của giun sán
Thời tiết chuyển mùa
Tại sao khi nuôi dưỡng lợn thịt ở giai đoạn vô béo, khẩu phần ăn cần phải giảm hàm lượng protein thô xuống còn 13%?
Vì phần lớn protein lợn ăn và không được chấp thuận mà bị thải hết ra ngoài
Vì để giảm bớt một phần kinh phí đầu tư chăn nuôi
Vì lợn sắp xuất chuồng không cần ăn nhiều, tránh bị mắc bệnh béo phì vô sinh
Vì đây là chiến lược hiệu quả để duy trì năng suất và giảm thải nitơ
Trình tự các bước trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp là:
Quan sát biểu hiện vật nuôi sắp sinh -> chuẩn bị -> đỗ đẻ -> chăm sóc vật nuôi mẹ và con non
Chuẩn bị chuồng trại -> ấu một gà con -> nuôi gà thịt
Chuẩn bị chuồng trại, bãi thả -> ấu một gà con -> nuôi gà thịt
Chăm sóc vật nuôi non theo mẹ -> chăm sóc giai đoạn sinh trưởng -> chăm sóc giai đoạn vô béo.
Điều trị bệnh giun đũa lợn bằng phương pháp nào là hiệu quả?
Chợ lợi nuôi ngựa chiết từ các loại quả có chất chất như hồng xiêm xanh, búp sim, nõn nổi...
Dùng một trong số các loại hóa dược: Ivermectin, Pyrantel, Tetramisol... trộn vào thức ăn với liều lượng nhất định.
Không có thuốc đặc trị, báo ngay cán bộ y tế để có biện pháp xử lý chống dịch.
Các loại thuốc hỗ trợ việc lưu thông máu, tránh tụ máu.
Chăn nuôi công nghệ cao được ứng dụng phổ biến trong:
Chăn nuôi tập trung công nghiệp, quy mô lớn
Chăn nuôi quy mô nhỏ nhưng đòi hỏi sự chính xác cao
Chăn nuôi kiểu hợp tác xã
Quy mô hộ gia đình
Câu nào sau đây không đúng về nguyên lý hoạt động của hệ thống vắt sữa tự động trong trang trại bò sữa?
Khởi động hệ thống cảm biến để tạo ra luồng khí CO2 kích hoạt quá trình hút sữa.
Đưa bò vào nhà vắt sữa. Mỗi con bò có một chip cảm biến ở cổ giúp hệ thống nhận diện và thu thập thông tin cá nhân. Bò sữa được vệ sinh bầu vú trước khi vắt sữa.
Gắn các đầu núm hút sữa vào vú bò. Sữa sau khi vắt sẽ được thụ gom qua hệ thống ống dẫn và vào các bồn chứa lạnh để bảo quản. Sữa từ bồn chứa lạnh sẽ được bơm vào các xe bồn lạnh và được vận chuyển tới nhà máy chế biến.
Khi phát hiện bò hết sữa, thiết bị sẽ tự tách cụm núm hút sữa ra và kết thúc quá trình vắt sữa.
Trong quây cần chế độ dinh dưỡng là:
A.Protein 17%, cho gà ăn 4 lần/ngày đêm
B.Protein 16-18%, cho ăn 2 lần/ngày, sáng và chiều
C.Protein 9%, còn lại là thức ăn tinh và thô, xanh
D.Protein 21% cho gà 1-14 ngày; 19% cho gà 15-28 ngày, ăn 4-6 lần/ngày đêm.
Trong chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao, các thông tin về tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, độ ẩm, bụi,...), thông tin về dân lợn (giống, tình trạng sức khỏe, năng suất, dịch bệnh,...) được giám sát nhờ:
Hệ thống camera và hệ thống khử trùng tự động
Hệ thống camera và các thiết bị cảm biến trong chuồng nuôi
Hệ thống cảm và hệ thống khử trùng tự động
Hệ thống máy tính và hệ thống quạt gió
Bảo quản bằng công nghệ khử nước là gì?
Là phương pháp bảo quản thực phẩm bằng áp suất cao nhiệt lạnh.
Là phương pháp tách nước khỏi sản phẩm chăn nuôi để bảo quản dưới dạng bột.
Là phương pháp tách nước khỏi sản phẩm chăn nuôi để bảo quản dưới dạng khô.
Là phương pháp rút bột nước trong sản phẩm bằng cách ướp muối nồng độ cao.
Biểu hiện đặc trưng của bệnh dịch tả lợn cổ điển là gì?
Sốt cao 40-41°C, bỏ ăn, uống nhiều nước, mũi khô, mắt đỏ, phân táo.
Sốt cao 40°C, bỏ ăn, sưng khớp gối, trên da có dấu hình vuông, tròn màu đỏ
Lợn chậm lớn, gầy còm, xù lông
Ban đầu lợn vẫn bú mẹ, phân vàng và vón như hạt đậu, sau loãng dần có máu trắng.
Khái niệm chuồng nuôi là gì?
Chuồng nuôi là “nhà ở” của vật nuôi, phù hợp với việc bảo vệ sức khỏe vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi, giúp vật nuôi tránh được những thay đổi củathời tiết, đồng thời có thể tạo ra một tiểu khí hậu thích hợp cho vật nuôi.
Chuồng nuôi là “nhà ở” của vật nuôi, phù hợp với việc bảo vệ sức khỏe vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi, giúp vật nuôi tránh được những thay đổi củathời tiết, đồng thời tránh được dịch bệnh lây lan từ bên ngoài vào.
Chuồng nuôi là “nhà ở” của vật nuôi, phù hợp với việc sản xuất của vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi, hạn chế lây lan bệnh từ vật nuôi sang người.
Chuồng nuôi là “nhà ở” của vật nuôi, phù hợp với việc sản xuất của vật nuôi, có thể điều chỉnh được yếu tố tiểu khí hậu dễ dàng mà ít tốn kém.
Đây là quy trình sản xuất sữa bột bằng công nghệ khử nước: Số 1 là gì?
Lọc
Khử trùng Pasteur
Sấy
Cô đặc
Đâu là một công nghệ mới ứng dụng trong sản xuất vaccine?
Công nghệ vaccine tái tổ hợp
Kĩ thuật triệt phá virus trao đổi gene
Kĩ thuật tấn công trực diện virus
Công nghệ sử dụng virus angle
Các biện pháp chủ yếu để vệ sinh chuồng nuôi?
Vệ sinh chuồng nuôi: Hằng ngày quét dọn sạch sẽ nền chuồng, lối đi, khơi thông rãnh thoát phần vận nước thải. Khi kết thúc môi đợt nuôi, phải vệ sinh khử trùng trước khi nuôi đợt mới
Thu gom và xử lí chất thải chăn nuôi: Thường xuyên thu gom chất thải kịp thời để đưa đixử lí
Xây dựng hầm biogas ngay dưới chuồng trại để dễ dàng xử lý chất thải của vật nuôi
Tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi: Định kì phun thuốc tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi bằng các loại thuốc khử trùng, nước xà phòng, nước vôi,... Hằng năm định kì quét vôi, vệ sinh và tẩy uế chuồng trại.
Vì sao phòng, trị bệnh hiệu quả cho vật nuôi có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trường?
Vì khi phòng trị bệnh hiệu quả, vật nuôi nhanh chóng phục hồi, hoàn toàn không có tỉ lệ chết, không lây lan bệnh, không thiệt hại trong chăn nuôi.
Vì phòng, trị bệnh hiệu quả cho vật nuôi giúp giảm sử dụng các biện pháp chống dịch tiềm ẩn nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, ví dụ như: khử trùng chuồng trại bằng hoá chất, xử lí chất thải và xác động vật bằng cách chôn, đốt,...
Vì khi được phòng, trị bệnh hiệu quả, vật nuôi sẽ sinh trưởng tốt, tận hưởng hiệu quả sử dụng thức ăn, rút ngắn thời gian nuôi cũng góp phần bảo vệ môi trường
Vì phòng, trị bệnh hiệu quả cho vật nuôi sẽ giúp giảm nguy cơ tổn thất, lây lan và phát tán mầm bệnh
Đâu là yêu cầu về mặt bằng xây dựng trong xây dựng chuồng nuôi?
Tính toán phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo đủ diện tích cho từng con vật nuôi (khách sạn, nhà hàng, sân golf, bể bơi,...)
Tính toán phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo đủ diện tích cho từng con vật nuôi (nơi ở, màng ăn, màng uống, sân chơi,...)
Xây dựng càng lớn càng tốt, tận dụng mọi nguồn lực về cơ sở vật chất
Bệnh phổ biến ở gia cầm có tỉ lệ chết lên tới 90-100% là:
Cúm H5N1
Cầu trùng gà
Viêm vú
Dịch tả lợn cổ điển
Câu nào sau đây không đúng về yêu cầu kĩ thuật đối với chuồng nuôi lợn nái đẻ và nuôi con?
Khu vực nuôi nái đẻ và lợn con theo mẹ thường chia thành ô cho lợn mẹ và ô cho lợn con để tránh lợn mẹ đè con khi nằm. Vì vậy, chuồng nuôi lợn nái đẻ thường được chia ô hoặc sử dụng cũi nái đẻ.
Chuồng này sử dụng cũi để có kích thước trung bình dài 2m x rộng 0,6–0,7m x cao 1–1,2m.
Chuồng chia ô: gồm 1 ô cho nái đẻ và 4 ô cho lợn con, giữa hai ô có vách ngăn di động để thuận tiện cho lợn con bú mẹ.
Diện tích ô cho lợn mẹ rộng 1,6–2m; dài 2,2–2,4m, có máng ăn, máng uống riêng. Ô cho lợn con nằm có diện tích tối thiểu 1m, cũng có máng ăn uống riêng và có đèn sưởi.
Trong quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt, giai đoạn nào cần nhu cầu năng lượng và protein cao nhất (ME 3200 Kcal/kg; protein thô 20%)?
Giai đoạn sau cai sữa (7-20kg)
Giai đoạn lợn choai (20-60kg)
Giai đoạn vô béo (60-100kg)
Giai đoạn xuất chuồng (150kg)
Đâu là chế độ dinh dưỡng của giai đoạn sau cai sữa của lợn thịt?
Khẩu phần ăn có hàm lượng protein thô 16–18%, nhu cầu năng lượng (ME) 3200 Kcal/kg. Nước uống sạch và đầy đủ theo nhu cầu
ME và protein cao: protein thô 20%, ME 3300 Kcal/kg. Khẩu phần phải được chế biến tốt, cho ăn nhiều bữa/ngày.
Khẩu phần năng giảm protein thô 13%, ME 3200 Kcal/kg. Nước uống sạch và đầy đủ theo nhu cầu.
Khẩu phần ăn có lượng ME và protein thấp. Khẩu phần ăn phải được chế biến kĩ lưỡng.
Chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP (Vietnamese Good Aquaculture Practices) là gì?
Là những trình tự, các bước được áp dụng trong chăn nuôi nhằm đảm bảo động vật được nuôi dưỡng để đạt được các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội,... tuyệt đối không được dùng biện pháp phòng trị bệnh.
Là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất áp dụng trong chăn nuôi nhằm đảm bảo động vật được nuôi dưỡng để đạt được các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội,...
Là quy trình chăn nuôi không được dùng hóa chất độc hại, chất tạo nạc, chất kháng sinh...
Là quy trình chăn nuôi chỉ được phép sử dụng thức ăn hữu cơ, không được cho ăn thức ăn vô cơ
Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng hở?
Chuồng được thiết kế thông thoáng tự nhiên, có bạt hoặc rèm che linh hoạt
Kiểu chuồng này phù hợp với quy mô nuôi công nghiệp, chăn thả có quy củ, thân thiện với môi trường
Kiểu chuồng này có chi phí đầu tư thấp hơn chuồng kín
Kiểu chuồng này khó kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và dịch bệnh
Chăn nuôi công nghệ cao là:
Là mô hình chăn nuôi đáp ứng đủ mọi quy chuẩn của Cách mạng công nghiệp 4.0.
Là mô hình chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, máy móc hiện đại, tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi và giảm nhân công lao động.
Lấy yếu tố nền tảng cũ xây dựng một đất nước có sự tự chủ cao, không lọ rằng buộc với các nước trên thế giới.
Là mô hình chăn nuôi không với thuốc kháng sinh, chất tăng trọng tạo nạc và vắc xin phòng bệnh.
Bệnh đóng dấu lợn có thể điều trị được bằng:
Các loại thuốc hoạt huyết nhằm hỗ trợ việc lưu thông máu, tránh tụ máu.
Các loại thuốc kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn Gram âm kế thừa với một số thuốc trợ sức.
Các loại thuốc kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn Gram dương kế thừa với một số thuốc trợ sức.
Cho lợn uống nước chiết từ các loại quả có c.
Sản phẩm được bảo quản bằng phương pháp HPP có ưu điểm gì?
An toàn và giữ được hương vị tươi ngon. Thời gian bảo quản đến 1 năm.
An toàn và giữ được hương vị tươi ngon. Thời gian bảo quản đến 120 ngày.
Chi phí thấp và giữ được độ đàn hồi, hình dạng. Thời gian bảo quan đến 1 năm.
Chi phí thấp và giữ được độ đàn hồi, hình dạng. Thời gian bảo quan đến 120 ngày.
Ý nghĩa nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi?
Thay thế hoàn toàn sức lao động của con người bằng máy móc hiện đại.
Giúp xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường một cách triệt để hơn.
Tạo ra những sản phẩm an toàn tuyệt đối về mặt sinh học.
Giải quyết nạn đói, cung cấp công ăn việc làm cho người nông dân.
Bệnh phổ biến trên gia cầm là:
Cúm gia cầm, cầu trùng gà
Dịch tả lợn cổ điển, đóng dấu lợn
Tụ huyết trùng Trâu, Bò; tiên mao trùng
Bệnh viêm vú, chướng hội dạ cỏ.
Ứng dụng công nghệ cao để bảo quản sản phẩm chăn nuôi gồm có:
Công nghệ đóng hộp, công nghệ hút chân không.
Công nghệ ướp muối, công nghệ sấy khô ở nhiệt độ cao áp suất cao.
Công nghệ bảo quản lạnh, công nghệ khử nước, bảo quản áp suất cao nhiệt lạnh.
Công nghệ khử nước, kết hợp sấy khô ở nhiệt độ cao.
Theo tiêu chuẩn VietGAP, ý nào sau đây không đúng về yêu cầu khi xây dựng chuồng nuôi?
Sàn và lối đi được làm bằng vật liệu an toàn, không trơn trượt.
Hệ thống tường, mái, rèm che phải đảm bảo không bị dột, thấm, không bị mưa hắt, gió lùa và dễ làm vệ sinh.
Xây dựng hệ thống cung cấp thức ăn và nước uống không dễ cho vật nuôi tiếp cận được nhằm cải thiện khả năng vận động.
Dụng cụ, thiết bị phải dùng riêng cho từng khu chăn nuôi, phải đảm bảo an toàn và dễ vệ sinh, khử trùng.
