WorksheetsTN Địa 10-HKII
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Hoạt động công nghiệp nào sau đây không cần nhiều lao động?
Thực phẩm.
Thuỷ điện.
Dệt - may.
Giày - da.
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp không phải là
gắn liền với sử dụng máy móc.
có tính chất tập trung cao độ.
phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.
linh động cao về mặt phân bố.
Nhân tố nào sau đây giữ vai trò quyết định đến sự phân bố và phát triển công nghiệp?
Vị trí địa lí.
Lịch sử phát triển.
Điều kiện tự nhiên.
Kinh tế - xã hội.
Các ngành công nghiệp nào sau đây phải gắn với đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề?
Thực phẩm, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Dệt - may, kĩ thuật điện, hóa dầu, luyện kim màu.
Da - giày, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp?
Công nghiệp là ngành tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội.
Công nghiệp là ngành góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.
Công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển của nông thôn và miền núi.
Trình độ phát triển công nghiệp phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế.
Hoạt động công nghiệp nào sau đây đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn ca
Hóa dầu.
Giày - da.
Dệt - may.
Thực phẩm.
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
làm thay đổi phân công lao động.
tạo việc làm mới, tăng thu nhập.
khai thác hiệu quả các tài nguyên
thúc đẩy nhiều ngành phát triển.
thúc đẩy nhiều ngành phát triển.
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
thúc đẩy sự phát triển của các ngành.
giảm chênh lệch về trình độ phát triển.
làm thay đổi sự phân công lao động.
Tài nguyên biển không có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của công nghiệp
hóa chất.
lọc dầu.
đóng và sửa chữa tàu.
khai thác dầu khí.
Trình độ phát triển công nghiệp hóa của một nước biểu thị đặc điểm nào dưới đây?
Trình độ phát triển và sự lớn mạnh về kinh tế.
Trình độ lao động, khoa học của một quốc gia.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật.
Sức mạnh an ninh, quốc phòng của quốc gia.
Tính chất tập trung của sản xuất công nghiệp là trên một diện tích nhất định, không phải
thu hút nhiều người lao động.
dùng nhiều kĩ thuật sản xuất.
tạo khối lượng lớn sản phẩm.
xây dựng nhiều xí nghiệp.
Các hình thức sản xuất có vai trò đặc biệt trong công nghiệp là
Chuyên môn hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa.
Trang trại, vùng công nghiệp, điểm công nghiệp.
Hợp tác hóa, trang trại, xí nghiệp công nghiệp.
Liên hợp hóa, xí nghiệp công nghiệp, trang trại.
Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp được thể hiện ở việc
tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí tiên tiến và khai thác hiệu quả tài nguyên.
cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho phần lớn dân cư.
khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thên nhiên, tạo ra việc làm cho dân cư.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến quy mô phát triển và phân bố ngành công nghiệp?
Chính sách công nghiệp.
Dân cư và nguồn lao động.
Cơ sở hạ tầng, kĩ thuật.
Tiến bộ khoa học, công nghệ.
Tác động to lớn của tiến bộ khoa học kĩ thuật đối với phát triển công nghiệp không phải là làm
thay đổi quy luật phân bố sản xuất.
nhiều ngành công nghiệp mới ra đời.
biến đổi rất mạnh mẽ môi trường.
thay đổi việc khai thác tài nguyên.
Một số hoạt động sản xuất công nghiệp có tác động tiêu cực tới môi trường hiện nay do
nhiều công nghệ mới ra đời.
tạo ra nhiều máy móc đa dạng.
sử dụng công nghiệp hiện đại.
sử dụng công nghệ lạc hậu.
Môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng là do hoạt động của ngành kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp.
Du lịch.
Thương mại.
Nông nghiệp.
Điều kiện nào sau đây không phải nhân tố quan trọng để hình thành vùng công nghiệp?
Dân cư đông đúc, trình độ lao động cao
Gần các vùng nguyên liệu nông sản.
Điều kiện thuận lợi phân bố công nghiệp.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.
Các chất thải công nghiệp dạng khí độc hại tới môi trường là
CO2, CO, NO, NO2, CH4.
các axit hữu cơ, xà phòng.
thuỷ tinh, kim loại phế liệu.
vỏ chai lọ, hộp nhựa, gạch.
Điểm khác nhau giữa trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp là
quy mô diện tích lãnh thổ.
vmối liên hệ chặt chẽ về sản xuất
các điểm và khu công nghiệp.
các điểm và khu công nghiệp.
Việc sử dụng nhiều năng lượng hóa thạch đã gây nên hậu quả nào sau đây?
Băng ở hai cực tan, nhiệt độ tăng lên cao.
Ô nhiễm không khí, nước biển dâng cao.
Hiệu ứng nhà kính, làm biến đổi khí hậu.
Nhiều loài suy giảm, ô nhiễm nước biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng về một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Khu công nghiệp tổng hợp có cơ sở sản xuất cho xuất khẩu, tiêu dùng.
Khu chế xuất là để bố trí các cơ sở công nghiệp chỉ dành cho xuất khẩu.
Trung tâm công nghiệp không có ngành sản xuất theo chuyên môn hóa.
Vùng công nghiệp là lãnh thổ sản xuất chuyên môn hóa và cấu trúc rõ.
Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm của trung tâm công nghiệp?
Sản xuất sản phẩm để tiêu thụ trong nước, xuất khẩu.
Hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Gồm 1 đến 2 xí nghiệp nằm gần nguồn nguyên liệu.
Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.
Khu công nghiệp tập trung phổ biến ở nhiều nước đang phát triển do
đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa đất nước.
có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.
thúc đẩy đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế.
phù hợp với điều kiện lao động, nguồn vốn.
Các hình thức tổ chức công nghiệp hình thành nhằm
hạn chế các tác hại của hoạt động sản xuất công nghiệp.
sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất và lao động.
phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng
tiết kiệm diện tích sử dụng đất và nguồn vốn đầu tư.
Vùng công nghiệp không phải cùng sử dụng
cơ sở hạ tầng.
nguồn nguyên liệu.
hệ thống năng lượng.
nguồn lao động.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
gắn với đô thị vừa và lớn.
khu vực có ranh giới rõ ràng.
nơi có một đến hai xí nghiệp.
Các chất khí thải từ các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường
không khí.
nước, đất.
nguồn nước.
đất đai.
Khu vực có các cơ sở công nghiệp chỉ dành cho xuất khẩu được gọi là
trung tâm công nghiệp.
khu thương mại tự do.
điểm công nghiệp.
khu chế xuất.
Điểm nào sau đây không đúng với các xí nghiệp bổ trợ trong trung tâm công nghiệp?
Sản xuất các mặt hàng cho xuất khẩu.
Sửa chữa các loại máy móc và thiết bị.
Cung cấp hàng tiêu dùng cho dân cư.
Tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên liệu.
Cơ cấu dân số có tỉ trọng trẻ em lớn sẽ phát triển lĩnh vực dịch vụ nào sau đây?
Giao thông vận tải.
Tài chính, bảo hiểm.
Y tế, giáo dục.
Thể dục, thể thao.
Ở các nước đang phát triển, sự bùng nổ của các dịch vụ là hậu quả của
nạn thất nghiệp, thiếu việc làm.
tỉ lệ gia tăng dân số quá cao.
quy mô lãnh thổ được mở rộng.
tốc độ phát triển kinh tế nhanh.
Ở nhiều nước, ngành dịch vụ được chia thành ba nhóm là
dịch vụ tư nhân, dịch vụ kinh doanh và dịch vụ công.
dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công.
dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công.
dịch vụ tư nhân, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công.
Ngành dịch vụ được mệnh danh “ngành công nghiệp không khói” là
du lịch.
bưu chính.
vận tải.
bảo hiểm.
Nhận định nào sau đây đúng với sự phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới?
Các trung tâm dịch vụ lớn nhất là Bắc Kinh, Luân Đôn, Băng Cốc, Tô-ki-ô.
Ở các nước đang phát triển, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Ở các nước phát triển, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu GDP.
Các thành phố lớn đồng thời cũng là các trung tâm dịch vụ lớn trên thế giới.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự lựa chọn địa điểm phân bố, thu hút vốn đầu tư và hội nhập quốc tế?
Đặc điểm dân số.
Thị trường.
Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lí.
Ngành nào sau đây được xếp vào nhóm dịch vụ kinh doanh?
Du lịch.
Y tế.
Bảo hiểm.
Giáo dục.
Nơi nào sau đây có cả ba loại hình dịch vụ sản xuất, tiêu dùng, công đều phát triển mạnh mẽ?
nông thôn.
đô thị.
đồng bằng.
miền núi.
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư ảnh hưởng đến
mạng lưới ngành dịch vụ.
cơ cấu ngành dịch vụ.
nhịp độ phát triển ngành dịch vụ.
sức mua và nhu cầu dịch vụ.
Các đô thị thường là các trung tâm dịch vụ lớn, không phải chủ yếu vì nơi đây
có giao thông thuận lợi.
là trung tâm công nghiệp.
là trung tâm hành chính.
có nhu cầu tiêu dùng lớn.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ công?
Ngân hàng, bưu chính.
Các hoạt động đoàn thể.
Bảo hiểm, hành chính công.
Giáo dục, thể dục, thể thao.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Trực tiếp sản xuất của cải vật chất cho xã hội.
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước.
Khai thác tốt hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tạo thêm nhiều việc làm cho người dân.
Ngành dịch vụ có đặc điểm nào sau đây?
Trực tiếp sản xuất ra nhiều của cải vật chất.
Phục vụ các yêu cầu trong sản xuất, sinh hoạt.
Tham gia vào khâu cuối cùng của sản xuất.
Không có tác động đến tài nguyên thiên nhiên.
Các hoạt động đoàn thể nằm trong nhóm dịch vụ nào sau đây?
Dịch vụ công.
Dịch vụ tiêu dùng.
Dịch vụ tư nhân.
Dịch vụ kinh doanh.
Sự phân bố của ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với
vùng kinh tế trọng điểm.
mạng lưới đường giao thông.
sự phân bố dân cư.
. các trung tâm công nghiệp.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
biển báo hiệu giao thông.
sự chuyên chở hàng hóa.
các phương tiện giao thông.
các công trình giao thông.
Sự phát triển ồ ạt công nghiệp ô tô trên thế giới đã gây ra vấn đề xã hội nghiêm trọng nào sau đây?
Làm tai nạn giao thông không ngừng tăng.
Góp phần làm cạn kiệt nhanh tài nguyên.
Gây tình trạng ô nhiễm không khí, tiếng ồn.
Làm thu hẹp mạng lưới đường, nơi đỗ xe.
Nơi có nhiều hải cảng nhất là ở hai bên bờ của
Địa Trung Hải.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Kênh Xuy-ê nối liền
biển Ban-tích và Biển Bắc.
Địa Trung Hải và Biển Đỏ.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.
Nước hoặc khu vực nào sau đây có hệ thống ống dẫn dài và dày đặc nhất thế giới?
Trung Quốc.
Trung Đông.
LB Nga.
Hoa Kì.
Đại lượng nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
Khối lượng vận chuyển.
Cự li vận chuyển trung bình.
Sự an toàn cho hành khách.
Khối lượng luân chuyển.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành giao thông đường
sắt.
biển.
sông.
ô tô.
Chất lượng sản phẩm của giao thông vận tải không phải được đo bằng
an toàn cho hàng hóa.
sự tiện nghi cho khách.
tốc độ chuyên chở.
sự chuyên chở người.
Nhận định nào sau đây không đúng với giao thông vận tải?
Có vai trò lớn trong phân công lao động theo lãnh thổ.
Là ngành sản xuất vật chất, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Phục vụ mối giao lưu kinh tế - xã hội giữa các vùng.
Đảm bảo mối liên hệ không gian, phục vụ con người.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành vận tải ô tô?
Hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở cự li ngắn.
Phối hợp được với các phương tiện khác.
Đáp ứng các yêu cầu vận chuyển đa dạng.
Sử dụng rất ít nhiên liệu khóang (dầu mỏ).
Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là
tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.
tạo các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương.
phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước.
góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng xa.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định hàng đầu đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải?
Phân bố dân cư.
Điều kiện tự nhiên.
Phát triển đô thị
Các ngành sản xuất.
Hoạt động vận tải đường hàng không bị ảnh hưởng sâu sắc bởi nhân tố nào sau đây?
Nguồn nước, tài nguyên đất.
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.
Tài nguyên sinh vật, biển.
Đặc điểm thời tiết, khí hậu.
Đối với giao thông vận tải, các ngành kinh tế vừa
yêu cầu về khối lượng vận tải, vừa xây dựng đường sá.
khách hàng, vừa trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật vận tải.
khách hàng về cự li, vừa trang bị các loại phương tiện.
yêu cầu về tốc độ vận chuyển, vừa xây dựng cầu cống.
Ưu điểm của ngành vận tải đường hàng không là
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
Nước ta hòa mạng internet năm nào dưới đây?
1999.
1996.
1997.
1998.
Sự phát triển của ngành bưu chính viễn thông phụ thuộc chặt chẽ vào sự phát triển của
khoa học, công nghệ.
dịch vụ viễn thông.
giao thông vận tải.
tài chính ngân hàng.
Với sự phát triển và thay đổi của ngành thông tin liên lạc là nhờ sự tiến bộ của ngành nào sau đây?
Hệ thống truyền Viba, bưu phẩm, bưu kiện, điện báo và hệ thống thông tin.
Công nghệ số, liên thoại, dịch vụ truyền số liệu, truyền tin và hợp quốc hóa.
Các trạm vệ tinh thông tin, công nghệ số, công nghệ thực tế ảo, bưu chính.
Công nghệ truyền dẫn, các trạm vệ tinh thông tin và hệ thống truyền Viba.
Ngành bưu chính viễn thông không có đặc điểm nào sau đây?
Chất lượng được đánh giá bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi cao, sự an toàn.
Viễn thông sử dụng phương tiện, thiết bị để cung ứng dịch vụ từ khoảng cách xa.
Phát triển trong tương lai phụ thuộc lớn vào sự phát triển khoa học - công nghệ.
Sản phẩm có thể đánh giá thông qua khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã thực hiện.
Ngành nào sau đây đảm nhiệm sự vận chuyển các tin tức một cách nhanh chóng và kịp thời?
Giao thông hàng không.
Giao thông đường bộ.
Ngành thông tin liên lạc.
Hàng hải và vô tuyến.
Ngành công nghiệp nào đóng vai trò quyết định nhất với sự phát triển của thông tin liên lạc?
Công nghiệp cơ khí, hóa chất.
Công nghiệp luyện kim màu.
Công nghiệp luyện kim đen.
Công nghiệp điện tử tin học.
Các tiêu chí đánh giá dịch vụ bưu chính là
thời gian cuộc gọi, chất lượng cuộc gọi, thời gian giao nhận.
thời gian cuộc gọi, khối lượng bưu phẩm, thời gian giao nhận.
số lượng thư tín, khối lượng bưu phẩm, thời gian giao nhận.
khối lượng bưu phẩm, thời gian cuộc gọi, số lượng thư tín.
Vai trò của ngành bưu chính viễn thông đối với phát triển kinh tế không phải là
thay đổi cách thức tổ chức kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.
cung ứng, truyền tải thông tin, vận chuyển bưu phẩm - kiện
tạo thuận lợi cho quản lý hành chính và an ninh quốc phòng.
hiện đại hoá, hạ tầng quan trọng, mang lại giá trị kinh tế cao.
Vai trò chủ yếu của ngành bưu chính viễn thông là
thúc đẩy hoạt động sản xuất và kết nối các ngành kinh tế với nhau.
gắn kết giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội ở các khu vực.
cung cấp những điều kiện cần thiết cho hoạt động sản xuất, xã hội.
vận chuyển hành khách, phục vụ nhu cầu đi lại của dân cư, kết nối.
Ngành công nghiệp nào đóng vai trò quyết định nhất với sự phát triển của thông tin liên lạc?
điện tín.
tin tức.
điện báo.
thư từ.
Việc con người đã thành công trong việc truyền tín hiệu điện báo không dây đã mở ra sự phát triển nào dưới đây?
Thiết bị viễn thông dùng để trao đổi thông tin.
Mạng toàn cầu www và các thiết bị phần cứng.
Vận chuyển và chuyển phát thư từ, bưu phẩm.
Mở ra cuộc cách mạng điện báo không dây.
Bưu chính có nhiệm vụ chủ yếu là vận chuyển
bưu phẩm, tin tức, thư từ.
tin tức, điện báo, thư từ.
điện báo, bưu phẩm, tin tức.
thư từ, bưu phẩm, điện báo.
Liên minh Bưu chính Quốc tế viết tắt là
UPU.
IMB.
WTO.
ITU.
Ngành bưu chính viễn thông có đặc điểm nào sau đây?
Đối tượng phục vụ là con người và các sản phẩm vật chất do con người làm ra.
Sự phân bố của ngành mang tính đặc thù, theo mạng lưới và vận chuyển tin tức.
Sản phẩm có thể đánh giá thông qua khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã thực hiện.
Chất lượng được đánh giá bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi cao, sự an toàn.
Ngành bưu chính viễn thông gồm hai ngành là
bưu chính và thông tin.
bưu chính và viễn thông.
vận tải và thông tin.
vận chuyển và viễn thông.
Nhận định nào sau đây không đúng với tiền tệ?
Tác đụng là vật ngang giá chung.
Một loại hàng hóa thông thường.
Thước đo giá trị hàng hoá, dịch vụ.
Là một loại hàng hoá đặc biệt.
Nhận định nào sau đây đúng với nội thương?
Góp phần đẩy mạnh việc trao đổi hàng hoá trong nước.
Làm gia tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Làm kinh tế đất nước thành bộ phận kinh tế thế giới.
Gắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới.
Người tiêu dùng mong điều nào sau đây xảy ra?
Cầu lớn hơn cung.
Thị trường biến động.
Cung lớn hơn cầu.
Cung ngang với cầu.
Nội thương phát triển góp phần
đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế và tăng kim ngạch nhập khẩu.
làm tăng kim ngạch nhập khẩu, xuất khẩu và đẩy mạnh giao lưu kinh tế.
đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo lãnh thổ.
gắn thị trường trong nước với thị trường quốc tế, giao lưu kinh tế quốc tế.
Nhận định nào sau đây không đúng với nội thương?
Góp phần làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.
Góp phần đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất theo vùng.
Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong một nước.
Nhận định nào sau đây đúng với ngoại thương?
Góp phần làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.
Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong một nước.
Góp phần đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất theo vùng.
Nội dung nào sau đây là chức năng cơ bản của WTO?
Bảo vệ quyền lợi của các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ và khu vực Nam Á, Nam Mĩ.
tăng cường buôn bán giữa các quốc gia thành viên với các quốc gia chưa gia nhập.
Giải quyết các tranh chấp thương mại và giám sát chính sách thương mại quốc gia.
Tăng cường trao đổi buôn bán giữa các nước trên thế giới với các khối liên minh.
Thương mại ở các nước đang phát triển thường có tình trạng nào dưới đây?
Ngoại thương phát triển hơn.
Xuất khẩu dịch vụ thương mại
Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.
Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngoại thương?
Làm gia tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Làm kinh tế đất nước thành bộ phận kinh tế thế giới
Góp phần đẩy mạnh việc trao đổi hàng hoá trong nước.
ắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới.
Vai trò của thương mại đối với đời sống người dân là
thay đổi cả về số lượng và chất lượng sản xuất.
thay đổi thị hiếu tiêu dùng, nhu cầu tiêu dùng.
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
thúc đẩy hình thành các ngành chuyên môn hoá.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nội thương?
Gắn thị trường trong nước với ngoài nước.
Chỉ phục vụ nhu cầu của một số đối tượng
Tạo ra thị trường thống nhất trong cả nước.
Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
Tiền thân của tổ chức thương mại thế giới là
EEC.
SEV.
GATT.
NAFTA.
Thành viên thứ 10 của tổ chức ASEAN là
Việt Nam.
Campuchia.
Philippin.
Thái Lan.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của hoạt động xuất khẩu tới sự phát triển nền kinh tế trong nước?
Hoàn thiện kĩ thuật và công nghệ sản xuất, cơ sở nguyên vật liệu.
Ngoại tệ thu được dùng để tích luỹ và nâng cao đời sống nhân dân.
Nền sản xuất trong nước tìm được thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn.
Nền sản xuất trong nước đứng trước yêu cầu nâng cao chất lượng.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho thông qua hoạt động nhập khẩu, nền kinh tế trong nước tìm được động lực phát triển mạnh mẽ?
Ngoại tệ thu được dùng để tích luỹ và nâng cao đời sống nhân dân.
Hoàn thiện kĩ thuật và công nghệ sản xuất, cơ sở nguyên vật liệu.
Nền sản xuất trong nước tìm được thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn.
Nền sản xuất trong nước đứng trước yêu cầu nâng cao chất lượng.
Tài chính liên quan đến vấn đề
dịch vụ.
giao dịch.
thanh toán.
tiền tệ.
Ngành du lịch có vai trò nào sau đây?
Góp phần quảng bá hình ảnh đất nước; tạo sự gắn kết, hiểu biết lẫn nhau.
Là huyết mạch của nền kinh tế và động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Xác lập các mối quan hệ tài chính trong xã hội và góp phần tạo việc làm.
Thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế, góp phần tạo việc làm và điều tiết sản xuất.
Nước có phát thải khí nhà kính lớn nhất trên thế giới là
Hoa Kì.
Đức.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Ngành tài chính - ngân hàng có vai trò nào sau đây?
Đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí và phục hồi sức khoẻ của người dân.
Tạo nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác.
Thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế, góp phần tạo việc làm, điều tiết sản xuất
Góp phần quảng bá hình ảnh đất nước; tạo sự gắn kết, hiểu biết lẫn nhau.
Tài chính ngân hàng không bao gồm có
hoạt động thanh khoản ở thị trường.
các dịch vụ giao dịch về tài chính.
các công cụ tài chính của ngân hàng.
luân chuyển tiền tệ qua ngân hàng.
Ngành du lịch không có vai trò nào sau đây?
. Đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí và phục hồi sức khoẻ của người dân.
Tạo nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác.
Thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế, góp phần tạo việc làm, điều tiết sản xuất.
Góp phần quảng bá hình ảnh đất nước; tạo sự gắn kết, hiểu biết lẫn nhau.
Dịch vụ tài chính không bao gồm có
tạo hàng hóa.
cấp tín dụng.
nhận tiền gửi.
thanh khoản.
Khách hàng lựa chọn dịch vụ tài chính ngân hàng dựa vào
tính thân thiện, sự an toàn, lãi suất và phí dịch vụ.
tính thuận tiện, sự an toàn, lãi suất và phí dịch vụ.
việc đánh giá trước, trong, sau khi sử dụng dịch vụ.
các nguồn tài sản, doanh thu, đối tượng phục vụ.
Ngành dịch vụ nào sau đây được mệnh danh “ngành công nghiệp không khói”?
Tài chính.
Ngân hàng.
Du lịch.
Bảo hiểm.
Ngành tài chính - ngân hàng không có vai trò nào sau đây?
Thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế, góp phần tạo việc làm và điều tiết sản xuất.
Góp phần quảng bá hình ảnh đất nước; tạo sự gắn kết, hiểu biết lẫn nhau.
Xác lập các mối quan hệ tài chính trong xã hội và góp phần tạo việc làm.
Là huyết mạch của nền kinh tế và động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Sản phẩm tài chính ngân hàng thường được thực hiện theo những quy trình nghiêm ngặt chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều hoạt động đa dạng.
Tính rủi ro cao và có phản ứng dây chuyền trong hệ thống.
Tính thuận tiện, nhanh chóng, lãi suất và phí dịch vụ cao.
Gồm hai bộ phận khăng khít với nhau, khó tách rời nhau.
Đối với việc hình thành các điểm du lịch, yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng là
cơ sở vật chất và hạ tầng.
trình độ phát triển kinh tế.
sự phân bố tài nguyên du lịch.
sự phân bố các điểm dân cư.
Ngành tài chính - ngân hàng không có đặc điểm nào sau đây?
Sản phẩm thường được thực hiện theo các quy trình nghiêm ngặt.
Gồm hai bộ phận khăng khít với nhau là tài chính và ngân hàng.
Tài chính ngân hàng là một lĩnh vực rất rộng và nhiều hoạt động.
Nhu cầu của khách đa dạng, phong phú và thường có tính thời vụ.
Nhân tố nào dưới đây là nhân tố quyết định sự phát triển của du lịch Việt Nam?
Lực lượng lao động dồi dào và cơ cấu dân số trẻ.
Di sản văn hóa, lịch sử và tài nguyên thiên nhiên.
Nhu cầu du lịch lớn và chất lượng cuộc sống cao.
Cơ sở hạ tầng du lịch hoàn thiện, nhiều nhà hàng.
Ngành du lịch có đặc điểm nào sau đây?
Nhu cầu của khách đa dạng, phong phú và thường có tính thời vụ.
Tài chính ngân hàng là một lĩnh vực rất rộng và nhiều hoạt động.
Sản phẩm thường được thực hiện theo các quy trình nghiêm ngặt.
Gồm hai bộ phận khăng khít với nhau là tài chính và ngân hàng.
. Các quốc gia nào sau đây có trữ lượng quặng bô-xít lớn trên thế giới?
LB Nga, U-crai-na, Trung Quốc.
Chi-lê, Hoa Kì, Ca-na-đa, LB Nga.
Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a, LB Nga.
Ô-xtrây-li-a, Gia-mai-ca, Bra-xin.
Sản phẩm nào sau đây thuộc ngành công nghiệp điện tử - tin học?
Tua bin phát điện.
Hàng không vũ trụ.
Thiết bị viễn thông.
Đầu máy xe lửa.
Các quốc gia nào sau đây có trữ lượng quặng đồng lớn trên thế giới?
Chi-lê, Hoa Kì, Ca-na-đa, LB Nga.
Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a, LB Nga, Hoa Kì.
LB Nga, U-crai-na, Trung Quốc, Ấn Độ.
Ô-xtrây-li-a, Gia-mai-ca, Bra-xin, Việt Nam.
Nhận định nào sau đây không phải là vai trò của ngành công nghiệp điện lực?
Đáp ứng đời sống văn hóa và văn minh.
Mặt hàng xuất khẩu giá trị ở nhiều nước.
Cơ sở để phát triển công nghiệp hiện đại.
. Đẩy mạnh sự tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
Ngành công nghiệp cần phải đi trước một bước trong quá trình công nghiệp hóa của một quốc gia đang phát triển là
thực phẩm.
cơ khí.
hóa chất.
điện lực.
Dầu mỏ không phải là nguyên liệu
sạch, không gây ô nhiễm môi trường.
quý giá, nhiều ở nước đang phát triển.
cho các ngành công nghiệp hóa phẩm.
cháy hoàn toàn không tạo thành tro.
Vai trò quan trọng của công nghiệp điện lực là
cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.
tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá.
nguyên liệu cơ bản cho ngành chế tạo máy
giải quyết các nhu cầu về sinh hoạt, may mặc.
Công nghiệp thực phẩm không có vai trò nào sau đây?
Tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp.
Thúc đẩy các ngành công nghiệp nặng.
Thúc đẩy các ngành công nghiệp nặng.
Góp phần cải thiện đời sống người dân.
Than là nhiên liệu quan trọng cho
công nghiệp điện nguyên tử.
. nhà mày nhiệt điện, luyện kim.
sản xuất vật liệu xây dựng.
sản xuất hàng tiêu dùng.
Khoáng sản được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia là
đồng.
than.
dầu mỏ.
. sắt.
Phân ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Sành - sứ.
Dệt - may.
Da giày.
Dược phẩm.
Ngành được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới là công nghiệp
sản xuất hàng tiêu dùng.
khai thác dầu khí.
điện tử - tin học.
khai thác than.
Ở nước ta, vùng than lớn nhất hiện đang khai thác thuộc tỉnh nào dưới đây?
Hòa Bình.
Quảng Ninh.
Cà Mau.
Lạng Sơn.
Nguyên liệu chủ yếu của ngành công nghiệp thực phẩm là sản phẩm của ngành
khoáng sản, chăn nuôi, hải sản.
thủy sản, lâm sản, trồng trọt.
trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản.
lâm sản, trồng trọt, thủy sản.
Quốc gia nào sau đây có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn?
Việt Nam.
Trung Quốc.
Hoa Kì.
Ả-rập Xê-út.
