wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cuộc cải cách Lê Thánh Tông

Total questions: 54

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là

a)

khoa cử

b)

tiến cử

c)

nhiệm cử

d)

bảo cử

2.

Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?

a)

Quốc triều hình luật

b)

Luật Gia Long

c)

Hình thư

d)

Hoàng triều luật lệ

3.

Bộ Quốc Triều hình luật dưới thời Lê sơ còn có tên gọi khác là

a)

Luật Gia Long

b)

Hình thư

c)

Hoàng Việt luật lệ

d)

Luật Hồng Đức

4.

“Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di”. Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?

a)

Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê

b)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ

c)

Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê

d)

Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ

5.

Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là: bảo vệ quyền lợi của

a)

hoàng tộc

b)

phụ nữ

c)

nhà vua

d)

địa chủ phong

6.

Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là

a)

gia tăng hình phạt đối với người phạm tội là trẻ nhỏ hoặc người tàn tật

b)

đề cao tuyệt đối địa vị của nam giới, phụ nữ không có quyền lợi gì

c)

bảo vệ những người yếu thế trong xã hội (phụ nữ, trẻ em, người tàn tật,…)

d)

xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc tuổi còn nhỏ

7.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là

a)

cấm binh và ngoại binh

b)

quân chính quy và dân quân du kích

c)

hương binh và ngoại binh

d)

quân chủ lực và dân quân du kích

8.

Từ năm 1466, hệ thống tổ chức quân đội Đại Việt được cải tổ trên quy mô lớn. Cả nước được chia thành

a)

4 khu vực quân sự (Tứ phủ quân)

b)

5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân)

c)

6 khu vực quân sự (Lục phủ quân)

d)

7 khu vực quân sự (Thất phủ quân)

9.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng?

a)

Chia cả nước thành 5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân)

b)

Dành nhiều ưu đãi cho bình lính, như: cấp ruộng đất,…

c)

Quy định chặt chẽ về kỉ luật và huấn luyện, tập trận,…

d)

Chia quân đội thành 2 loại là: hương binh và ngoại binh

10.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là

a)

quân điền

b)

lộc điền

c)

phúc điền

d)

thọ

11.

Cải cách hành chính của Lê Thánh Tông diễn ra trong bối cảnh chính trị như thế nào?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn biến động

b)

Nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống khổ cực

c)

Chế độ ruộng đất bất cập, tình trạng mất mùa tăng

d)

Nạn cường hào lộng hành và quan lại tham ô

12.

Vua Lê Thánh Tông tập trung tiến hành cuộc cải cách trong lĩnh vực nào?

a)

kinh tế

b)

văn hóa

c)

giáo dục

d)

hành chính

13.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất nước ta từ thế kỉ X – XV do ai thực hiện?

a)

Khúc Hạo

b)

Lý Thánh Tông

c)

Trần Thánh Tông

d)

Lê Thánh Tông

14.

Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông?

a)

Đạo, lộ, phủ, châu, hương, giáp, xã

b)

Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã

c)

Lộ, trấn, đạo, phủ, châu, giáp, xã

d)

Lộ, hương, đạo, phủ, châu, huyện, xã

15.

Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao ở triều đại nào?

a)

Nhà Lý

b)

Nhà Trần

c)

Nhà Lê Sơ

d)

Nhà Tiền

16.

Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê sơ?

a)

Hình thư

b)

Quốc triều hình luật

c)

Hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

17.

Bộ máy nhà nước phong kiến nước ta được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều vua nào?

a)

Lý Thái Tổ

b)

Trần Thánh Tông

c)

Lê Thái Tông

d)

Lê Thánh Tông

18.

Trong lịch sử nước ta nối tiếp sự nghiệp của nhà Hồ (1400 – 1407) là triều đại phong kiến nào?

a)

Nhà Mạc

b)

Tiền Lê

c)

Lê Sơ

d)

Lê Trung Hưng

19.

Trong thời kì Văn minh Đại Việt dưới thời Lê sơ, Nho giáo có vị trí như thế nào?

a)

Độc tôn

b)

Quan trọng

c)

Quốc giáo

d)

Mạnh mẽ

20.

Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?

a)

Thời Lý

b)

Thời Trần

c)

Thời Lê Sơ

d)

Thời Hồ

21.

Bộ luật nào dưới đây được đánh giá là có nhiều điểm mới và tiến bộ so với các bộ luật trong thời phong kiến?

a)

Hình luật

b)

Hình thư

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

22.

Bộ Quốc triều hình luật thời Lê sơ còn có tên gọi khác là gì?

a)

Hình luật

b)

Hình Thư

c)

Luật Hồng Đức

d)

Luật Gia

23.

Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?

a)

quân điền

b)

thổ điền

c)

điền địa

d)

hà đê

24.

Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?

a)

lộc điền

b)

thổ điền

c)

điền địa

d)

hà đê

25.

Ruộng đất công làng xã thời Lê sơ được phân chia theo chế độ nào?

a)

Điền trang

b)

Lộc điền

c)

Quân điền

d)

Đồn

26.

Thời vua Lê Thánh Tông, nhà nước có chính sách gì để tôn vinh những người đỗ đại khoa?

a)

Lập đến thờ các danh nhân

b)

Dựng bia đá ở Văn Miếu

c)

Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ

d)

Vinh quy bái tổ

27.

Hệ thống cơ quan phụ trách Đạo Thừa tuyên gọi là

a)

Tam ty

b)

Đô ty

c)

Hiến ty

d)

Thông chính

28.

Năm 1471, Đạo Thừa tuyên được lập thêm có tên gọi là gì?

a)

Hà Nội

b)

Sơn Tây

c)

Quảng Nam

d)

Tây Đô

29.

Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào?

a)

Lê Thái Tổ

b)

Lê Thái Tông

c)

Lê Nhân Tông

d)

Lê Thánh Tông

30.

Bộ luật nào dưới đây được biên soạn đầy đủ, có nội dung tiến bộ nhất thời phong kiến Việt Nam?

a)

Luật hành chính

b)

Bộ hình luật

c)

Hoàng Việt luật lệ

d)

Quốc triều hình luật

31.

Dưới triều đại phong kiến nhà Lê (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Khuyến khích nhân tài

b)

Vinh danh hiền tài

c)

Đề cao vai trò của nhà vua

d)

Răn đe hiền tài

32.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, dưới đạo thừa tuyên là

a)

phủ, huyện, châu và xã

b)

quận, phường, phố

c)

huyện, xã, thôn

d)

tỉnh, phủ, huyện và làng

33.

Quân đội thời Lê sơ được phiên chế thành những bộ phận nào?

a)

Cấm binh và ngoại binh

b)

Bộ binh và thủy binh

c)

Quân triều đình và quân địa phương

d)

Cấm quân và quân ở các lộ

34.

Thời vua Lê Thánh Tông tư tưởng chiếm địa vị độc tôn, chính thống trong xã hội là

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa

35.

Đội ngũ quan lại được bổ nhiệm vào bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông chủ yếu từ

a)

những người đỗ đạt trong các khoa thi

b)

các “công thần khai quốc” triều Lê

c)

vương hầu quý tộc thuộc tôn thất nhà Lê

d)

các tướng lĩnh quân đội

36.

Giai cấp nào chiếm tuyệt đại bộ phận dân cư trong xã hội nước ta thời Lê sơ?

a)

Nông dân

b)

Thợ thủ công

c)

Thương nhân

d)

37.

Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua?

a)

Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý

b)

Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty

c)

Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình, giai cấp thống trị

d)

Tăng cường lực lượng quân đội triều đình xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia

38.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang ý nghĩa nào đối với tình hình Đại Việt?

a)

Hoàn thiện bộ máy nhà nước phong kiến quân chủ

b)

Đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao

c)

Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa

d)

Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ

39.

“Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải tru di”. Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì?

a)

Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc

b)

Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa

c)

Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc

d)

Chính sách Nam tiến của nhà Lê

40.

Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích gì?

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước

b)

Củng cố và hoàn thiện một bước mới nền quân chủ phong kiến chuyên chế

c)

Biến nước ta trở thành một quốc gia hùng cường và lớn mạnh trong khu vực

d)

Xây dựng hệ thống phòng thủ nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia

41.

Câu nào sau đây đúng về bối cảnh lịch sử trước khi vua Lê Thánh Tông lên ngôi?

a)

Sau khi vua Lê Thái Tổ qua đời, các vị vua kế vị thường ít tuổi, đất nước khủng hoảng, bộ máy hành chính nhà nước yếu kém về mọi mặt

b)

Vua Lê Thái Tông lên ngôi vua lúc 10 tuổi, Lê Nhân Tông lên ngôi lúc 2 tuổi không đủ khả năng kiềm chế tình trạng mâu thuẫn trong nội bộ triều đình

c)

Sự lộng hành của một số quyển thần đã gây nên vụ án oan “Lệ Chi Viên” đối với gia đình Nguyễn Trãi

d)

Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nhiều lĩnh vực, các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra nhiều nơi

42.

Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích?

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước

b)

Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược

c)

Biến nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến

d)

Tạo tiền đề đưa nhà Lê sơ trở thành thời kì phát triển cao

43.

Ở thời vua Lê Thánh Tông, dưới đạo thừa tuyên là

a)

Phủ, huyện, châu và xã

b)

Quận, phường, phố

c)

Huyện, xã, thôn

d)

Tỉnh, phủ, huyện và làng

44.

Nội dung nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Thể lệ thuế khoá được nhà nước quy định theo quy mô sản xuất và doanh thu của mỗi hộ gia đình hoặc hộ kinh doanh

b)

Thực hiện chính sách quân điền phân chia ruộng đất công cho các hạng từ quan lại, binh lính, dân đinh

c)

Nhà nước đặt Hà đê quan và Khuyến nông quan để quản lí việc đê điều, nông nghiệp, đặt Đồn điền quan để khuyến khích việc khẩn hoang

d)

Vua Lê Thánh Tông có lệnh dụ các quan địa phương "Lễ nghĩa để sửa tốt lòng dân, nông tang để có đủ cơm áo….”

45.

Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh

a)

tình hình đất nước đã từng bước ổn định sau khi vua Lê Thái Tổ băng hà

b)

tình hình đất nước từng bước ổn định, song bộ máy hành chính bắt đầu bộc lộ hạn chế

c)

tình hình của đất nước rối ren, hỗn loạn, các thế lực thù địch nhăm nhe xâm lược nước ta

d)

tình hình chính trị, kinh tế, xã hội vô cùng khó khăn sau khi vua Lê Thái Tổ băng hà

46.

Tại sao Lê Thái Tông bãi bỏ một số chức vụ cao cấp như Tướng quốc, Đại tổng quản, Đại hành khiển?

a)

Tránh việc gây chia rẽ trong triều

b)

Vua muốn thay đổi không theo lệ cũ

c)

Tập trung quyền lực vào tay vua

d)

Tinh giản, đỡ cồng kềnh và quan liêu

47.

“Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước”. Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào?

a)

Hình luật

b)

Hình thư

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hoàng Việt luật

48.

“Lấy chữ lễ, nghĩa, liêm, sĩ mà dạy dân, khiến cho dân hướng về chữ nhân, chữ nhường, bỏ hết lòng gian phi, để cho dân được an cư, lạc nghiệp, giàu có và đông đúc”. Đây là quan điểm của Lê Thánh Tông về

a)

rèn luyện đạo đức cho đội ngũ quan lại

b)

quan điểm tuyển chọn nhân tài

c)

giáo huấn của đội ngũ quân thường trực

d)

ý niệm về trách nhiệm của vương quân

49.

“Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có”. Câu nói trên phản ánh nội dung gì?

a)

Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê

b)

Chính sách coi trọng nhân tài, loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử của nhà Lê

c)

Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và tiến cử của nhà Lê

d)

Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước dưới thời Lê

50.

Vì sao ở thế kỉ XV, Đại Việt đạt được nhiều thành tựu nổi bật về văn hóa, giáo dục?

a)

Chính sách, biện pháp quan tâm tích cực của nhà nước

b)

Thời kì này có nhiều danh nhân văn hóa nổi tiếng

c)

Do nền kinh tế hàng hóa phát triển nhanh chóng

d)

Tiếp thu tiến bộ của văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa

51.

Ý nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Ở các địa phương, đặt các chức Tổng binh, Đô ty quản lí, đổi chức xã quan thành xã trưởng

b)

Lê Thánh Tông ban hành luật quốc tính, quý tộc tôn thất được phép lập phủ đệ, quân đội riêng

c)

Thời Lê Thánh Tông, nhà vua trực tiếp cai quản mọi việc, Tể tướng và đại thần bị bãi bỏ

d)

Tuyển chọn quan lại chủ yếu bằng khoa cử, nhằm hạn chế phe cánh và sự thao túng quyền lực

52.

Ý nào sau đây không đúng về cải cách hành chính thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Nhà nước chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt

b)

Vua Lê Thánh Tông chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí nhà nước

c)

Nhiều khoa thi được tổ chức, đặt lệ định kì kiểm tra năng lực quan lại

d)

Xử lí xung đột giữa quan và dân theo nguyên tắc bảo vệ giai cấp thống trị

53.

Ý nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Việc canh nông được khuyến khích trong nhân dân

b)

Nhà nước đặt chức Hà đê quan và Khuyến nông quan

c)

Thuế khoá quy định theo quy mô sản xuất và doanh thu của hộ gia đình

d)

Vua lệnh dụ “Lễ nghĩa để sửa tốt lòng dân, nông tang để có đủ cơm áo”

54.

Ý nào sau đây không đúng về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoá, giáo dục tiến bộ hơn so với các thời trước đó

b)

Góp phần tăng cường hiệu quả của bộ máy quan lại và đưa nhà Lê sơ đạt đến đỉnh cao

c)

Góp phần quan trọng ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Đại Việt thế kỉ XV

d)

Mô hình nhà nước Lê sơ, trở thành thể chế chính thống ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến nay