NEW
Font size
Worksheetsphúc ôn atbm
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Khi khai thác lỗi tràn bộ đệm, tin tặc thường chèn mã độc, gây tràn và ghi đè để sử đổi thành phần nào sau đây của bộ nhớ ngăn xếp để chuyển hướng nhằm thực hiện mã độc của mình:
Bộ đệm hoặc bến cục bộ của hàm
Địa chỉ trả về của hàm
Các biến đầu vào của hàm
Con trỏ khung ngăn xếp
Tấn công kiểu Social Engineering là dạng tấn công khai thác yếu tố nào sau đây trong hệ thống
Người dùng
Máy trạm
Máy chủ
Hệ điều hành và ứng dụng
Dạng tấn công chèn mã được tin tặc thực hiện phổ biến trên các trang web nhằm đến các cơ sở dữ liệu là:
Tấn công chèn mã XSS
Tấn công chèn mã SQL
tấn công chèn mã html
tấn công chèn mã CSRF
Ví điện tử Paypal là một dạng…
Khóa mã (encrypted key)
Thẻ bài (token)
Thẻ thông minh (smartcard)
Thẻ ATM
Một trong các điểm yếu làm giảm hiệu quả của tấn công, xâm nhập dựa trên
bất thường là:
Không có khả năng phát hiện tấn công, xâm nhập mới
Không có khả năng ngăn chặn tấn công, đột nhập
Tỷ lệ cảnh báo sai cao
không có khả năng phát hiện các cuộc tấn công DoS
Loại tấn công nào sau đây chiếm quyền truy nhập đến tài nguyên lợi dụng cơ
chế đều khiển truy nhập DAC?
Phishing
Trojan horse
Man in the middle
Spoofing
Ba cơ chế điều kiển truy nhập thông dụng gồm
DAC, MAC, RBAC
DAC, MAC, BAC
DAC, BAC, RBAC
DAC, MAC, RRAC
Các phương pháp xử lý , phân tích dữ liệu và mô hình hóa trong phát hiện
tấn công, xâm nhập bất thường gồm:
Học máy, khai phá dữ liệu, agents
Thống kê, đối sánh chuỗi, đồ thị
Thống kê, học máy, đồ thị
Thống kê, học máy, khai phá dữ liệu
Tính bảo mật của kỹ thuật điều khiển truy nhập sử dụng mật khẩu dựa trên:
Tần suất sử dụng mật khẩu
Độ khó đoán và tuổi thọ của mật khẩu
Kích thước của mật khẩu
Số loại ký tự dùng trong mật khẩu
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ chế điều khiển truy nhập bắt buộc MAC
MAC cấp quyền truy nhập dựa trên tính nhạy cảm của thông tin và chính
sách quản trị
MAC quản lý quyền truy nhập chặt chẽ hơn các cơ chế khác
MAC cho phép người tạo ra đối tượng có thể cấp quyền truy nhập cho người
dùng khác
MAC là cơ chế điều khiển truy nhập được sử dụng rộng rãi nhất
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ chế điều khiển truy nhập dựa trên
vai trò - RBAC:
RBAC là cơ chế điều khiển truy nhập được sử dụng rộng rãi nhất
RBAC cấp quyền truy nhập dựa trên vai trò của người dùng trong tổ chức
RBAC cấp quyền truy nhập dựa trên tính nhạy cảm của thông tin và chính
sách quản trị
RBAC cho phép người tạo ra đối tượng có thể cấp quyền truy nhập cho
người dùng khác
Danh sách điều khiển truy nhập ACL thực hiện việc quản lý quyền truy
nhập đến các đối tượng cho người dùng bằng cách:
Mỗi người dùng được gán một danh sách các đối tượng kèm theo quyền truy
nhập.
Các quyền truy nhập vào đối tượng cho mỗi người dùng được quản lý riêng
rẽ
Mỗi đối tượng được gán một danh sách người dùng kèm theo quyền truy
nhập.
Các quyền truy nhập vào đối tượng cho mỗi người dùng được quản lý trong
một ma trận.
Một trong các nhược điểm chính của điều khiển truy nhập dựa trên các
đặc điểm sinh trắc học là:
Chi phí đắt
Không được hỗ trợ rộng rãi
Khó sử dụng
Công nghệ phức tạp
Các hệ thống phát hiện xâm nhập có thể thu thập dữ liệu đầu vào từ…
Các router
Các host
Mạng
Mạng và các
host
Tìm phát biểu đúng về phát hiện xâm nhập dựa trên chữ ký và phát hiện
xâm nhập dựa trên bất thường:
Phát hiện xâm nhập dựa trên bất thường không thể phát hiện các tấn công,
xâm nhập mới
Phát hiện xâm nhập dựa trên bất thường thường có tỷ lệ phát hiện đúng cao
hơn
Phát hiện xâm nhập dựa trên chữ ký thường có tỷ lệ phát hiện đúng cao hơn
Phát hiện xâm nhập dựa trên chữ ký có thể phát hiện các tấn công, xâm nhập
mới.
Hai dịch vụ quan trọng nhất của một hệ thống điều khiển truy nhập là:
Authentication và Authorization
Authenticator và Administrator
Administrator và Authorization
Authentication và Administrator
Ưu điểm của mật khẩu một lần (OTP-One Time Password) so với mật khẩu
truyền thống là:
Chống được tấn công phát lại
Chống được tấn công từ điển
Chống được tấn công vét cạn
Chống được tấn công phá mã
Dạng xác thực sử dụng các thông tin nào dưới đây đảm bảo độ an toàn cao
hơn?
Thẻ ATM và tên truy nhập
Tên truy nhập và số PIN
Tên truy nhập và mật khẩu
Thẻ ATM và số PIN
Số lượng nhân tố (factor) xác thực sử dụng trong điều khiển truy nhập dựa
trên thẻ thông minh là:
3
2
1
4
Một nhiệm vụ chính của các hệ thống IDS/IPS là:
Giám sát lưu lượng mạng nhận dạng các dấu hiệu của tấn công, xâm nhập
Giám sát các hành vi trên một hệ thống để nhận dạng các dấu hiệu của tấn
công, xâm nhập
Truy tìm và tấn công ngược lại hệ thống của tin tặc
Giám sát lưu lượng mạng hoặc các hành vi trên một hệ thống để nhận dạng
các dấu hiệu của tấn công, xâm nhập.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ chế điều khiển truy nhập bắt buộc MAC:
MAC cấp quyền truy nhập dựa trên tính nhạy cảm của thông tin và chính
sách quản trị
MAC quản lý quyền truy nhập chặt chẽ hơn các cơ chế khác
MAC cho phép người tạo ra đối tượng có thể cấp quyền truy nhập cho người
dùng khác
MAC là cơ chế điều khiển truy nhập được sử dụng rộng rãi nhất
Ưu điểm của điều khiển truy nhập dựa trên các đặc điểm sinh trắc học là:
Bảo mật cao và chi phí thấp
Bảo mật cao và độ ổn định cao
Bảo mật cao và luôn đi cùng với chủ thể
Bảo mật cao và được hỗ trợ rộng rãi
Mục đích chính của điều khiển truy nhập là để đảm bảo các thuộc tính an
ninh của thông tin, hệ thống và các tài nguyên gồm:
Tính bí mật, tính toàn vẹn, tính xác thực
Tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính các thực
Tính bí mật, tính toàn vẹn và tính sẵn dùng
Tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn dùng.
Tìm phát biểu đúng về dịch vụ xác thực trong điều khiển truy nhập:
là quá trình xác minh tính chân thực của thông tin nhận dạng người dùng
cung cấp
là quá trình xác minh các thông tin nhận dạng của chủ thể yêu cầu truy nhập
đối tượng
là quá trình xác minh, nhận dạng người dùng
là quá trình xác minh nhận dạng của chủ thể
Đâu là một Loại trường lửa
Application server
Server gateway
Gateway sever
Application-level gateway
Ưu điểm của thẻ bài (token) so với thẻ thông minh (smartcard) trong điều
khiển truy nhập là:
có được cơ chế xác thực đa dạng hơn
Được sử dụng rộng rãi hơn
Chi phí rẻ hơn
Có cơ chế xác thực mạnh hơn
Phát hiện tấn công, xâm nhập dựa trên bất thường có tiềm năng phát hiện các
loại tấn công, xâm nhập mới là do:
Không yêu cầu biết trước thông tin về chúng
Đã có chữ ký của các tấn công, xâm nhập mới
Không yêu cầu xây dự csdl các chữ ký
Các tấn công xâm nhập mới thường dễ nhận biết
Nguyên tắc bảo mật tài nguyên của mô hình Bell-La Padula là:
Đọc xuống và ghi lên
Đọc lên và ghi xuống
Đọc lên và ghi lên
Đọc xuống và ghi xuống
Đâu là một công cụ có khả năng rà quét các lỗ hổng chèn mã SQL cho các
trang web?
nmap
Microsoft Baseline Security Analyzer
Acunetix web vulnerability scanner
Nessus vulnerability scanner
Tường lửa không thể chống lại..
các hiểm họa từ bên ngoài
Tấn công từ mạng Internet
Tấn công giả mạo địa chỉ
Tấn công hướng dữ liệu
Tường lửa lọc gói có thể lọc các thông tin nào trong gói tin?
Chỉ các thông tin trong header của gói tin
Chỉ lọc địa chỉ IP trong gói tin
Cả thông tin trong header và payload của gói tin
Chỉ các thông tin trong payload của gói tin
Một ưu điểm của tường lửa có trạng thái so với tường lửa không trạng thái
là:
Nhận dạng được các tấn công và các phần mềm độc hại
Chạy nhanh hơn
Lọc nội dung gói tốt hơn
Phân biệt được các gói tin thuộc về các kết nối mạng khác nhau
Điều khiển truy nhập dựa trên luật(Rule-based access control) được sử dụng
phổ biến trong
VPN
Firewall
Kerberos
SSL/TLS
Phương pháp xác thực nào dưới đây có thể cung cấp khả năng xác thực có độ
an toàn cao nhất?
Sử dụng mật khẩu
Sử dụng Smartcard
Sử dụng vân tay
Sử dụng chứng chỉ số
Sự khác biệt chính giữa hệ thống ngăn chặn xâm nhập (IPS) và hệ thống phát
hiện xâm nhập (IDS) là:
IDS phát hiện xâm nhập hiệu quả hơn
IDS có khả năng chủ động ngăn chặn xâm nhập
IPS phát hiện xâm nhập hiệu quả hơn
IPS có khả năng chủ động ngăn chặn xâm nhập
Một trong các dạng mã hóa ( encrypted Keys) được sử dụng rộng rãi trong
điều kiển truy nhập là:
E-token
Thẻ ATM
Chứng chỉ số hóa công khai
Mobile-token.
Một hệ thống điều kiển truy nhập có thể được cấu thành từ các dịch vụ nào
sau đây?
Xác thực, đăng nhập, trao quyền
Xác thực, đăng nhập và kiểm toán
Xác thực, trao quyền và kiểm toán
Xác thực, trao quyền và quản trị
Đâu là các tính năng của kiểm soát truy nhập sử dụng tường lửa?
Kiểu soát dịch vụ và các phần mềm
Kiểm soát dịch vụ và hướng
Kiểu soát người dùng và tin tặc
Kiểu soát virus và malware khác
Đâu là tên viết đúng của hệ thống xâm nhập/ đột nhập?
Intrusion Detector System
Intrusion Detection System
Intrusion Detecting System
Intruction Detection System
Phát hiện tấn công, xâm nhập dựa trên bất thường dựa trên giả thiết
Các hành vi tấn công, xâm nhập gây tốn hại nghiêm trọng cho hệ thống
Các hành vi tấn công, xâm nhập thường có quan hệ chặt chẽ với các hành vi
bất thường
Các hành vi tấn công, xâm nhập gây ngắt quãng dịch vụ cung cấp cho người
dùng.
Các hành vi tấn công, xâm nhập có quan hệ chặt chẽ với các dịch vụ được
cung cấp
Không nên sử dụng nhiều hơn một phần mềm quét virus chạy ở chế độ quét
theo thời gian thực trên một máy tính vì:
Các phần mềm quét virus xung đột với nhau
Các phần mềm quét virus chiếm nhiều tài nguyên
Các phần mềm quét virus tấn công lẫn nhau
Các phần mềm quét virus không thể hoạt động
Tại sao một hệ thống phát hiện xâm nhập dựa trên chữ ký không thể phát hiện
các tấn công, xâm nhập mới?
Do các tấn công, xâm nhập mới chỉ gây thiệt hại nhỏ
Do các tấn công xâm nhập mới không gây ra bất thường
Do chữ ký của chúng chưa tốn tại trong hệ thống
Do các tấn công, xâm nhập mới không có chữ ký
Khi sinh cặp khóa RSA, các số nguyên tố p và q nên được chọn vói kích
thước:
q càng lớn càng tốt
bằng khoảng 1 nửa kích thước của moduno n
p càng lớn càng tốt
Không có yêu cầu về kích thước của p và q
Trong mã hóa dòng (stream cipher), dữ liệu được xử lý theo…
Từng bit hoặc từng byte/ ký tự
Từng chuỗi ký tự
Từng bít
Từng Byte
Một trong các ứng dụng phổ biến của các hàm băm là để tạo chuỗi…
checkError
CheckNum
CheckSum
CheckTotal
Số lượng thao tác trong mỗi vòng xử lý của hàm băm MD5 là
16
18
12
14
Một hệ mã hóa (cryptosystem) được cấu thành từ hai thành phần chính
gồm:
Phương pháp mã hóa và chia khối
Giải thuật mã hóa và ký số
Phương pháp mã hóa và không gian khóa
Giải thuật mã hóa và giải mã
Phần xử lý chính của SHA1 làm việc trên một chuỗi được gọi là state
là:
160
150
170
180
Đâu là một chế độ hoạt động (Modes of Operation) của mã hóa khối
CBC
CCB
CBB
BCC
