wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

54-75 (2)

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là yếu tố bất ngờ của cuộc Tổng tiến công, nổi dậy xuân Mậu Thân là

a)

Mở đầu bằng cuộc tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt 37 tỉnh, 5 thành phố.

b)

Tiến công vào cơ quan đầu não của địch ở Sài Gòn

c)

Tiến công vào Tổng Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn.

d)

Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.

2.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

b)

Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

 Mĩ phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta.

d)

 Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.

3.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên  mặt trận ngoại giao vì

a)

buộc Mĩ phải đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

b)

giáng một đòn nặng nề vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.

c)

 làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

d)

 buộc Mĩ phải châm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc

4.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 có gì khác so với các cuộc tiến công trước đó của quân ta?

a)

Đây là cuộc tiến công đầu tiên của quân giải phóng miền Nam có sự phối hợp nổi dậy của quần chúng.

b)

Đây là cuộc tiến công đã phá hủy khối lượng lớn vật chất và phương tiện chiến tranh của địch.

c)

Đây là cuộc tiến công có quy mô lớn trên toàn miền Nam mà trọng tâm là các đô thị.

d)

 Đây là cuộc tiến công đầu tiên của quân giải phóng miền Nam trực tiếp chiến đấu với quân viễn chinh Mĩ.

5.

Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?

a)

Thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

b)

Bị đánh bất ngờ trong cuộc tiến công chiến lược Mậu Thân năm 1968.

c)

Thất bại trong chiến tranh phá hoại lần thứ hai.

d)

Thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm trên bầu trời Hà Nội, Hải Phòng.

6.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào đã buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari?

a)

Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

b)

Trong chiến tranh cục bộ.

c)

Trong chiến tranh đặc biệt.    

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

7.

Trong thời kì 1954-1975, hoạt đông quân sự nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?

a)

Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

 Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

8.

 Ngày 6-6-1969 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam ra đời.

b)

 Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

d)

Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

9.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập có ý nghĩa gì?

a)

Cách mạng miền Nam đã trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.

b)

Cách mạng miền Nam đã có đủ cơ sở pháp lý để đấu tranh chống chính quyền Sài Gòn trên mặt trận ngoại giao.

c)

Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng miền Nam trên mặt trận quân sự

d)

Đây là những thắng lợi trong quá trình hoàn chỉnh chính quyền cách mạng miền Nam, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh ngoại giao

10.

Chiến lược toàn cầu mà Nich xơn đề ra đầu năm 1969 là

a)

“Bên miệng hố chiến tranh”

b)

“Phản ứng linh hoạt”

c)

“Ngăn đe thực tế”

d)

 “Học thuyết Nich xơn”

11.

Tập đoàn Ních-xơn thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ cơ bản gì?

a)

Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari.

b)

 Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.

c)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

d)

Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.

12.

Những cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân của đế quốc Mĩ để lại hậu quả

a)

cản trở công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

 tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc.

c)

miền Bắc phải chuyển từ xây dựng chủ nghĩa xã hội sang chiến đấu bảo vệ tổ quốc.

d)

miền Bắc phải thay đoiỉ mục tiêu trong một số lĩnh vực.

13.

Thủ đoạn cơ bản trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

 Rút dần quân Mĩ về nước.

b)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và chiến tranh toàn Đông Dương.

c)

Cô lập cách mạng miền Nam.

d)

Tăng số lượng ngụy quân.

14.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” và “chiến tranh đặc biệt là

a)

 hệ thống cố vẫn Mĩ tăng cường trong khi viện trợ tài chính của Mĩ giảm dần.

b)

Vai trò quân Mĩ và cố vấn Mĩ giảm dần.

c)

Quân đội Sài Gòn là một bộ phận lực lượng chủ lực “tìm diệt”

d)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ lực.

15.

Điểm khác của chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” so với “chiến tranh đặc biệt là

a)

có sự tham gia của cố vẫn Mĩ

b)

là hình thức chiến  tranh kiểu mới.

c)

có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.

d)

đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ, sử dụng phương tiện chiến tranh của Mĩ.

16.

Trong “Đông Dương hóa chiến tranh”, lực lượng nào được sử dụng như một lực lượng xung kích để xâm lược Cam-pu-chia và tăng cường chiến tranh ở Lào?

a)

Quân viễn chinh Mĩ.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh.

d)

Quân đội Mĩ và Đồng minh Mĩ.

17.

 “Việt Nam hóa chiến tranh”  thực chất là tiếp tục thực hiện âm mưu gì?

a)

 Đề cao học thuyết Ních-xơn.

b)

 “Dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

 “Tìm diệt” và “bình định”.

d)

 Sử dụng quân Mĩ là chủ yếu

18.

Ngày 24, 25/4/1970, hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp nhằm mục đích gì?

a)

Bắt tay cùng nhau kháng chiến chống Mĩ.

b)

Xây dựng căn cứ địa cách mạng của 3 nước Đông Dương.

c)

Đối phó với âm mưu của đế quốc Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của nhân dân 3 nước Đông Dương.

d)

Vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ

19.

Hoạt động quân sự nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

 Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

Câu 76. Nguyên nhân cơ bản nào cơ bản nhất để ta

20.

Nguyên nhân cơ bản nào cơ bản nhất để ta mở cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

a)

Địch chủ quan do phán đoán sai thời gian, quy mô và hướng tiến công của ta.

b)

Nước Mĩ nảy sinh nhiều mâu thuẩn qua cuộc bầu cử Tổng thống năm 1972.

c)

Ngụy quyền Sài Gòn gặp nhiều khó khăn.

d)

Ta giành nhiều thắng lợi chính trị, quân sự, ngoại giao trong những năm 1969, 1970, 1971.

21.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của ta theo những hướng chính nào?

a)

Quảng Trị - Tây Nguyên- Đông Nam Bộ

b)

Tây Nam Bộ - Liên Khu V – Đông Nam Bộ

c)

Đông Nam Bộ- Tây Nam Bộ

d)

 Tây Ninh -  Đông Nam Bộ

22.

Nội dung nào sau đây không nằm trong ý nghĩa của cuộc tiến công chiến lược 1972?

a)

Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

b)

Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

Buộc Mĩ phải ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm vào Hà Nội – Hải Phòng.

d)

Mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

23.

Chiến thắng quân sự nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

c)

 Đại thắng mùa xuân 1975.

d)

Vạn Tường

24.

Tại sao gọi là trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Thắng lợi có ý nghĩa như “trận Điện Biên Phủ”.

b)

Đánh bại cuộc tập kích bằng đường hàng không của Mĩ cuối nam 1972.

c)

Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Pa ri.

d)

Buộc Mĩ ký hiệp định Pa ri.

25.

Trong những điều khoản Hiệp định Pari năm 1973, điều khoản nào có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào ngày 27/1/1973. Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam

b)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình, quân đồng minh, phá hết căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

c)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do.

d)

 Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị.

26.

Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là đã?

a)

Đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.

b)

 Tạo thời cơ thuận lợi để nhân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.

c)

Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.

27.

Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam là gì?

a)

Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta.

b)

Quân Mĩ vẫn còn ở miền Nam nên cách mạng miền Nam gặp khó khăn.

c)

 Lực lượng cách mạng lớn mạnh mọi mặt. có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.

d)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, dao động, có nguy cơ sụp đổ.

28.

Những biểu hiện nào thể hiện sau Hiệp định Pari năm 1973, Mĩ vẫn tiếp tục dính líu vào cuộc chiến  tranh ở miền Nam Việt Nam?

a)

Giữ lại cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự.

b)

Tiếp tục để lại lực lượng quân đội ở Miền Nam

c)

Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập.

d)

Dùng thủ đoạn chính tri để lừa bịp.

29.

Trong thời kì từ 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã hoàn thành căn bản nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

 Hiệp định Pari về Việt Nam kí kết 1973.

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi Xuân Mậu Thân 1968.

30.

Hội nghị lần thứ 21 của Đảng(7/1973) đã xác định kẻ thù của cách mạng miền Nam vẫn là

a)

đế quốc Mỹ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

b)

đế quốc Mỹ.

c)

 tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

d)

đế quốc Mỹ và quân đội Sài Gòn

31.

Hội nghị lần thứ 21 của Đảng(7/1973) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1973 – 1975 là gì?

a)

Bảo vệ những thành quả của cách mạng.

b)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Đánh đổ tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

d)

Bảo vệ vùng giải phóng.

32.

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần 21 của Đảng, từ cuối 1973 đến tháng 1- 1975, quân dân ta ở miền Nam giành nhiều thắng lợi. Thắng lợi nào sau đây không chính xác?

a)

Bảo vệ, mở rộng vùng giải phóng.

b)

Giải phóng đường số 14 – Phước Long.

c)

 Giải phóng Buôn Mê Thuột.

d)

Đánh trả địch trong các cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm”.

33.

Kế hoạch giải phóng miền Nam được Đảng đề ra trong

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 21(cuối năm 1973).

b)

Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng cuối năm 1974 – đầu năm 1975.

c)

 Hội nghị của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam.

d)

 Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương năm 1970.

34.

Căn cứ vào điều kiện thời cơ như thế nào, Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Mĩ ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và phải rút về nước.

b)

Ở miền Nam chỉ còn duy nhất quân đội Sài Gòn, không còn sự tham chiến trực tiếp của quân Mĩ. 1975.

c)

Mĩ gặp khó khăn trong nước do chuẩn bị  bầu cử Tổng thống nên việc viện trợ cho chính quyền Sài Gòn bị hạn chế

d)

Chiến thắng Phước Long 6/1/1975 với sự phản ứng yếu ớt của quân đội Sài Gòn và việc quân Mĩ ít có khả năng quay lại trong 2 năm 1975 – 1976.

35.

Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long của ta, thái độ của đế quốc Mỹ như thế nào?

a)

 Thúc giục chính quyền Sài Gòn đưa quân đi chiếm lại.

b)

Phản ứng yếu ớt, dùng áp lực đe dọa từ xa.

c)

 Phản ứng mạnh.

d)

Dùng áp lực trực tiếp đe dọa.

36.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, quân ta mở các hoạt động quân sự ở vùng

a)

Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

b)

Các thành phố lớn ở miền Nam.

c)

Tây Nguyên và duyên hải miền Trung.

d)

 đồng bằng sông Cửu Long và  Đông Nam Bộ.

37.

Thắng lợi tiêu biểu trong các hoạt động quân sự Đông – Xuân 1974 – 1975 là gì?

a)

Chiến dịch đường 14 – Phước Long

b)

 Chiến thắng đường 9 – Nam Lào.

c)

 Đánh bại cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ – ngụy.

d)

 Chiến dịch Tây Nguyên

38.

Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế-Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định phải kịp thời giải phóng miền Nam

a)

cuối năm 1975.

b)

 trước mùa mưa năm 1975.

c)

trong 2 năm 1975-1976.  

d)

 đầu năm 1976.

39.

Thắng lợi tiêu biểu trong các hoạt động quân sự Đông – Xuân 1974 – 1975 là gì?

a)

 Đánh bại cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ – ngụy.

b)

Chiến thắng đường 9 – Nam Lào.

c)

Chiến dịch đường 14 – Phước Long.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

40.

Căn cứ vào đâu mà Bộ Chính trị chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Vị trí chiến lược của Tây Nguyên và bố phòng của địch    

b)

Vị trí chiến lược của Tây Nguyên.

c)

Bố phòng của địch.

d)

Lực lượng và bố phòng của địch.

41.

Trước khi đánh Buôn Mê Thuột quân ta đánh nghi binh ở Plâyku và Kon Tum nhằm mục đích gì?

a)

Tạo thế bất ngờ.

b)

 Thu hút quân địch về hướng đó để tiêu diệt.

c)

Phân tán lực lượng địch.

d)

Làm cho địch rối loạn, rút chạy.

42.

 Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở

a)

 Plâycu

b)

Buôn Ma Thuột

c)

Kon Tum.

d)

Phước Long

43.

Chiến dich Tây Nguyên(3-1975) thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của ta sang giai đoạn nào?

a)

Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công trên toàn miền Nam..

b)

Tiến công chiến lược ở Tây Nguyên..

c)

Tiến công ở các thành thị và giải phóng được các đô thị lớn.

d)

Đưa cuộc tổng tiến công sang một giai đoạn mới với sức mạnh áp đảo.

44.

Tỉnh nào là tỉnh được giải phóng đầu tiên trong năm 1975?

a)

Quảng Trị.

b)

Phước Long.

c)

Kon Tum.

d)

Thừa Thiên Huế

45.

Ngày 29- 3- 1975 là ngày giải phóng thành phố nào?

a)

Thành phố Huế

b)

 Thành phố Sài Gòn.

c)

Thành phố Đà Nẵng.

d)

Phan Rang.

46.

Thắng lợi của chiến dịch Huế - Đà Nẵng đã

a)

Đưa cuộc tiến công chiến lược sang Tổng tiến công trên toàn miền Nam.

b)

Chuyển cuộc tiến công của ta sang một giai đoạn mới với sức mạnh áp đảo

c)

Đánh dấu sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để quân ta giải phóng Tây Nguyên.

47.

 Cách đánh của ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh như thế nào?

a)

Tiến đánh từ ngoài vào trong để tiêu diệt lực lượng phòng ngự của địch.

b)

Năm cánh quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài tiến vào trung tâm thành phố Sài   Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.

c)

Đánh từ bên trong ra nhằm phá vỡ tuyến phòng thủ của chúng.

d)

Kêu gọi binh lính đầu hàng, đàm phán với chính quyền địch.

48.

Vì sao Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định được Bộ Chính trị lấy tên là Chiến dịch Hồ Chí Minh?

a)

Vì thời cơ giải phóng miền Nam đã đến.

b)

Để tưởng nhớ công ơn của Chủ tịch Hồ Chí Minh và khích lệ quân dân cả nước.

c)

Kẻ thù đã suy yếu

d)

Để động viên quân và dân ta trong trận đánh cuối cùng.

49.

Ý  nào sau đây không đúng khi nhận định về ý nghĩa đại thắng mùa xuân 1975?

a)

Chấm dứt  hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước ta.

b)

 Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Buộc Mĩ phải ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

Ở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử: cả nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

50.

 Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân  ta là gì?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước ta.

b)

Thống nhất đất nước.

c)

Mở ra một kỷ nguyên mới cho lịch sử Việt Nam: đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

 Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với cách mạng thế giới.

51.

Vì sao nói cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là một cuộc đụng đầu lịch sử

a)

Vì đây là một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa thục dân kiểu mới của Mĩ, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước đầu tiên giành thắng lợi.

b)

Vì đây là cuộc đấu tranh của một dân tộc nhược tiểu chống lại một đế quốc số 1 thế giới.

c)

Vì đây là một cuộc chiến tranh phi nghĩa của Mĩ – một đại diện của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Vì đây là cuộc chiến tranh phản ánh tập trung những mâu thuẩn cơ bản của thời đại.

52.

 Trong 20 năm từ 1954 – 1975, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Bắc đạt được thành tựu nào?

a)

 Xây dựng được những cơ sở vật chất – kỷ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.

b)

Chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

Xây dựng xong cơ sở vật chất – kỷ thuật của chủ nghĩa xã hội.

d)

Xây dựng xong cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

53.

 Từ năm 1946 – 1975, cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào có điểm chung gì?

a)

Đều do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo

b)

Đều gia nhập tổ chức ASEAN

c)

Đều tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

d)

Đều chống lại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.