WorksheetsÔN TẬP KHOA HỌC
Total questions: 39
Worksheet time: 29mins
Các nấm lớn thường có cấu tạo gồm các bộ phận chính nào?
thân, rễ
mũ nấm, thân nấm, chân nấm
chân nấm,
lá nấm
tai nấm, rễ nấm
Nấm men có những lợi ích gì?
dùng làm bánh mì
dùng làm kẹo
dùng làm rượu, bia
dùng làm bánh mì; dùng làm rượu, bia
Một số cách bảo quản thực phẩm là
ngâm đường
bảo quản trong tủ lạnh
sấy khô
cả 3 đáp án đều đúng
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Nấm ăn là nguồn thực phẩm:
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đặc điểm của nấm:
Thức ăn dễ bị hỏng do nhiễm loại nấm nào?
nấm mỡ
nấm kim châm
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đâu là đặc điểm của nấm?
Môi trường sống của nấm ở đâu?
chỉ sống trên đất
chỉ sống dưới nước
nơi ẩm ướt như đất ẩm, rơm rạ, xác thực vật,...
chỉ sống dưới nước
Nấm trong hình có tên là gì?
nấm rơm
nấm mèo
nấm kim châm
nấm hương
Nấm trong hình có tên là gì?
Nấm trong hình có tên là gì?
Điền vào ô trống bộ phận của nấm cho phù hợp
Nối
Nối
Nấm trong hình có tên là gì?
Thức ăn nào sau đây không thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm?
cá
thịt gà
thịt bò
rau xanh
Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật là:
thịt bò, lợn, gà, cá, thịt mỡ
thịt bò, lợn, gà, đậu, vừng
sữa đậu, đậu, lạc, vừng, bơ
lạc, vừng, bơ, cá, thịt mỡ
Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn là:
chất bột đường, chất béo, chất đạm, chất khoáng, vi-ta-min.
chất béo, chất bột đường, nước khoáng, vi-ta-min
chất béo, chất đạm, nước khoáng, vi-ta-min.
chất bột đường, chất béo, chất đạm, nước khoáng.
Khối lượng cơ thể, nước chiếm khoảng:
2/3
4/3
5/3
1/3
Tên thức ăn thuộc nhóm chất đạm là:
cơm
ngô luộc
trứng
dầu
Những thực phẩm nên ăn ít, ăn hạn chế là:
các loại rau củ, hoa quả
dầu, thịt, sữa
cơm, bánh mì, ngô, khoai
muối, đường, nước ngọt, kẹo
Vai trò của chất đạm là:
cung cấp và dự trữ năng lượng, giữ ấm cho cơ thể
tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể
cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể
Cả 3 ý trên đều đúng.
Vai trò của vi-ta-min và chất khoáng là:
giúp cơ thể khỏe mạnh, phòng chống bệnh tật
tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể
cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể
cung cấp và dự trữ năng lượng, giữ ấm cho cơ thể
Tác hại của bệnh béo phì là:
mất thoải mái trong cuộc sống
giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong công việc
có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, sỏi mật ,…
Cả ba ý trên
Nối
Nối
Chọn từ (chất bột đường, chất béo, hoạt động) điền vào chỗ chấm:
……………là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi…………của cơ thể.
Chọn từ (chất đạm, xây dựng, hoạt động) điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
………………………… tham gia …………….……và đổi mới cơ thể.
Em hãy chọn từ trong ngoặc đơn (chất đạm, chất béo, chất bột đường) điền vào mỗi nhóm thức ăn cho phù hợp:
Em hãy chọn từ trong ngoặc đơn (chất béo, chất bột đường, vitamin và chất khoáng) điền vào mỗi nhóm thức ăn cho phù hợp:
Em hãy chọn từ trong ngoặc đơn (vitamin và chất khoáng, chất đạm, chất bột đường) điền vào mỗi nhóm thức ăn cho phù hợp:
Trong các loại thức ăn sau, thức ăn nào chứa nhiều chất đạm?
bắp cải luộc, canh rau dền
thịt bò hấp, tôm hấp
sữa tươi, cơm tẻ
khoai lang luộc, ngô luộc
Biểu hiện nào của cơ thể khiến ta không nên bơi?
cơ thể đang khỏe mạnh và vui vẻ
khi vừa ăn no
khi cơ thể đang ra nhiều mồ hôi
khi cơ thể đang ra nhiều mồ hôi; khi vừa ăn no
Cho các sinh vật sau: "lạc, rắn, chuột, diều hâu". Em hãy sắp xếp tất cả thành một chuỗi thức ăn?
lạc → chuột → rắn → diều hâu
lạc → chuột → diều hâu → rắn
lạc → chuột → rắn
lạc → rắn → diều hâu
Sơ đồ chuỗi thức ăn cho các sinh vật trong hình sau là:
chim → bắp cải → sâu
bắp cải → sâu → chim
chim → sâu → bắp cải
sâu → bắp cải → chim
Hãy điền sinh vật phù hợp vào mắt xích còn thiếu trong chuỗi thức ăn sau
rong → ốc → ....... → rắn
con người
chó
diều hâu
ếch
Điền vào chỗ chấm
"Trong tự nhiên, khi số lượng sinh vật của một …(1)… trong chuỗi thức ăn tăng hoặc giảm quá mức sẽ làm chuỗi thức ăn đó bị …(2)…"
(1) cân bằng, (2) mắt xích
(1) mắt xích, (2) cân bằng
(1) mất cân bằng, (2) mắt xích
(1) mắt xích, (2) mất cân bằng
Nối
Nối
