NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSỬ ôn HK2
Total questions: 60
Worksheet time: 20mins
Name
Class
Date
1.
Nguyên nhân sâu xa thúc đẩy thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX là gì?
a)
Nhu cầu ngày càng cao của tư bản Pháp về vốn, nhân công và thị trường.
b)
Triều đình nhà Nguyễn cấm thương nhân Pháp đến Việt Nam buôn bán
c)
Chính sách “cấm đạo”, “bế quan tỏa cảng” của triều đình nhà Nguyễn
d)
Triều đình nhà Nguyễn trả tối hậu thư cho Pháp không đúng hạn.
2.
Tháng 9/1858, liên minh nào đã tấn công Việt Nam ở bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng)?
a)
Anh - Pháp
b)
Anh – Bồ Đào Nha
c)
Đức – Tây Ban Nha
d)
Pháp -Tây Ban Nha
3.
Người đã lãnh đạo cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại mặt trận Đà Nẵng là ai
a)
Hoàng Diệu
b)
Nguyễn Tri Phương
c)
Phan Đình Phùng
d)
Hoàng Tá Viêm
4.
Hiệp ước Nhâm Tuất (năm 1862) có tác động như thế nào đến quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp?
a)
Thỏa mãn những nhu cầu về kinh tế của thực dân Pháp để rút quân
b)
Tạo cho quân Pháp một chỗ đứng để mở rộng đánh chiếm Việt Nam
c)
Gây thêm cho Pháp nhiều khó khăn khi vấp phải sự phản đối của nhân dân Việt Nam
d)
Loại bỏ được ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh đối với Việt Nam
5.
Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình Huế thiết lập bản Hiệp ước 1874?
a)
Do Pháp bị thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội
b)
Do chúng bị chặn đánh ở Thanh Hóa
c)
Do chúng bị thất bại ở Cầu Giấy lần thứ nhất
d)
Do chúng bị thất bại ở cầu Giấy lần thứ hai
6.
Theo Hiệp ước Nhâm Tuất (năm 1862), triều đình Huế đồng ý mở ba cửa biển nào cho Pháp vào buôn bán?
a)
. Đà Nẵng, Thuận An, Quy Nhơn
b)
Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên.
c)
Đà Nẵng, Thuận An, Quảng Yên
d)
Đà Nẵng, Ba Lạt, Cửa Việt
7.
Tướng Pháp bị giết trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) là ai?
a)
Ri-vi-e
b)
Cuốc-bê
c)
Gác-ni-ê
d)
Giăng Đuy-puy
8.
Sau khi chiếm Nam Kỳ, thực dân Pháp dùng 6 tỉnh Nam Kỳ làm bàn đạp để
a)
Tấn công Cam-pu-chia và toàn bộ Việt Nam
b)
Tấn công Thái Lan và Cam-pu-chia
c)
Tấn công Lào, Cam-pu-chia
d)
Tấn công Lào và Thái Lan
9.
Người được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái là ai?
a)
Trương Định.
b)
Nguyễn Hữu Huân.
c)
Trương Quyền.
d)
Nguyễn Trung Trực.
10.
Người thầy giáo “ đui mắt nhưng sáng lòng” đã dùng ngòi bút của mình làm vũ khí đánh giặc. Ông là ai?
a)
Nguyễn Đình Chiểu.
b)
Hồ Huân Nghiệp.
c)
Phan Văn Trị.
d)
Nguyễn Hữu Huân.
11.
Khi quân Pháp đánh chiếm Hà Nội, một đội nghĩa binh dưới sự chỉ huy của viên Chưởng cơ đã chặn đánh địch ở địa điểm nào ?
a)
Cửa ô Cầu Giấy.
b)
Cửa ô Cầu Dền.
c)
Cửa ô Thanh Hà .
d)
Cửa ô Chợ Dừa.
12.
Câu nói “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là của ai?
a)
Trương Quyền
b)
Trương Định
c)
Nguyễn Trung Trực.
d)
Nguyễn Tri Phương
13.
. "Cần vương” có nghĩa là:
a)
đứng lên cứu nước
b)
giúp vua cứu nước.
c)
chống Pháp xâm lược.
d)
những điều bậc quân vương cần làm
14.
Nội dung nào không phải là nguyên nhân nào dẫn tới thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?
a)
Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.
b)
Tương quan lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp.
c)
Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến.
d)
Cuộc khởi nghĩa thu hút quá nhiều các nhà yêu nước.
15.
Nhiều nhà yêu nước đã tìm lên Yên Thế, bắt liên lạc với Đề Thám, đó là ai?
a)
Phan Châu Trinh và Phan Bội Châu.
b)
Nguyễn Ái Quốc và Huỳnh Thúc Kháng
c)
Nguyễn Trường Tộ và Phan Huy Tế
d)
Lương Văn Can và Phan Châu Trinh.
16.
Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là cuộc khởi nghĩa nào?
a)
Khởi nghĩa Ba Đình 1886-1887
b)
Khởi nghĩa Bãi Sậy 1883 – 1892
c)
Cuộc phản công của phái chủ Chiến ở kinh thành huế 1885
d)
Khởi nghĩa Hương Khê 1885 – 1895
17.
Cuộc khởi nghĩa Yên Thế kéo bao nhiêu năm?
a)
10 năm.
b)
20 năm.
c)
29 năm.
d)
30 năm.
18.
Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy là ai?
a)
Nguyễn Thiện Thuật
b)
Đề Nắm
c)
Phan Đình Phùng
d)
Phạm Bành
19.
Năm 1886, cuộc khởi nghĩa Ba Đình bùng nổ dưới sự lãnh đạo của
a)
Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Công Tráng.
b)
Phạm Bành, Phan Đình Phùng
c)
Phạm Bành, Đinh Công Tráng.
d)
Phạm Bành, Đinh Gia Quế
20.
. Ông là thủ lĩnh tối cao của khởi nghĩa Yên Thế. Thực dân Pháp vừa khiếp sợ, vừa nể trọng tài năng của ông nên gọi ông là “Hùm xám Yên Thế”. Ông là ai?
a)
Đề Chung
b)
Phan Đình Phùng
c)
Đinh Công Tráng
d)
Hoàng Hoa Thám
21.
Nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Ét-pê-răng (Hy Vọng) của giặc Pháp ở đâu?
a)
Sông Hồng
b)
Sông Thái Bình
c)
Sông Vàm Cỏ Đông
d)
Sông Vàm Cỏ Tây
22.
Ai đã lãnh đạo quân đội triều đình chống lại cuộc tấn công của quân Pháp vào thành Hà Nội lần thứ nhất
a)
Phan Thanh Giản
b)
Nguyễn Tri Phương
c)
Hoàng Tá Viêm
d)
Lưu Vĩnh Phúc
23.
Năm 1867, Pháp vi phạm Hiệp ước Nhâm Tuất chiếm thêm ba tỉnh nào ở Nam Kỳ?
a)
Định Tường, Gia Định, Biên Hòa
b)
Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long
c)
Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiê
d)
Gia Định, An Giang, Hà Tiên
24.
Hiệp ước nào đánh dấu triều đình Huế chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp?
a)
Hiệp ước Nhâm Tuất
b)
Hiệp ước Giáp Tuất.
c)
Hiệp ước Hác-măng
d)
Hiệp ước Pa-tơ-nốt
25.
Sau thất bại ở Đà Nẵng năm 1859, Pháp chuyển hướng tấn công vào
a)
Gia Định.
b)
Hà Nội.
c)
Nghệ An
d)
các tỉnh đồng bằng Bắc Kỳ.
26.
Tướng nào của Pháp bị giết trong trận Cầu Giấy lần thứ hai (1883)?
a)
Ri-vi-e
b)
Cuốc-bê
c)
Gác-ni-ê
d)
Giăng Đuy-puy
27.
Sau khi thành Gia Định bị quân Pháp phá hủy, triều đình nhà Nguyễn đã có hành động gì?
a)
Kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước
b)
Tập trung lực lượng phản công quân Pháp.
c)
Kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.
d)
Xây dựng đại đồn Chí Hòa trong tư thế “thủ hiểm”.
28.
Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) không bao gồm nội dung nào sau đây?
a)
Thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở ba tỉnh Đông Nam Kì.
b)
Thừa nhận chủ quyền của Pháp ở Nam Kì.
c)
Cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô
d)
Mở ba cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp tự do vào buôn bán
29.
Sau khi tiêu diệt được đại đồn Chí Hòa, thực dân Pháp đã có hành động gì tiếp theo?
a)
Tăng cường chiếm giữ thành Gia Định
b)
Nhanh chóng chiếm các tỉnh Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long.
c)
Tiêu diệt lực lượng kháng chiến còn lại ở Gia Định.
d)
Chiếm luôn bán đảo Sơn Trà
30.
Triều đình Huế thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam thông qua hai bản hiệp ước nào?
a)
Hiệp ước Nhâm Tuất và Giáp Tuất
b)
Hiệp ước Giáp Tuất và Hácmăng
c)
Hiệp ước Quý Mùi và Nhâm Tuất
d)
Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt
31.
Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp và đã tuẫn tiết tại vườn Võ Miếu để bảo toàn khí tiết khi thành mất là
a)
Hoàng Diệu
b)
Hoàng Tá Viêm
c)
Nguyễn Tri Phương
d)
Lưu Vĩnh Phúc
32.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kỳ, một số nhà Nho đã dùng văn thơ để chiến đấu chống giặc , tiêu biểu là
a)
Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực
b)
Phan Văn Trị, Hoàng Diệu
c)
Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu
d)
Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị
33.
Nhận định nào sau đây không đúng về phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân ta
a)
Được sự ủng hộ của đông đảo nhân dân, Trương Định (1820 – 1864) đã lãnh đạo nghĩa quân lập căn cứ Gò Công, Tân Phước, anh dũng chiến đấu chống giặc.
b)
Trong cuộc tấn công giặc, Trương Định bị thương, ông đã rút gươm tự sát để bảo toàn khí tiết
c)
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, nhiều nhà Nho đã dùng văn thơ để chiến đấu
d)
Ở miền Đông Nam Kì, phong trào kháng chiến tiếp tục bùng nổ trở lại. Nguyễn Hữu Huân bị bắt đi đày, sau đó mới được thả về lại đứng lên chống Pháp.
34.
Theo Hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt, Nam Kỳ đã chính thức trờ thành
a)
A. xứ thuộc địa
b)
xứ nửa thuộc địa
c)
xứ bảo hộ
d)
xứ nửa bảo hộ
35.
Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu
a)
các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp
b)
thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam
c)
thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam
d)
phái chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng Pháp
36.
Năm 1883, triều đình kí với Pháp bản Hiệp ước Hác-măng, thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở
a)
Bắc Kì và Nam Kì
b)
Bắc Kì và Trung Kì
c)
Trung Kì và Nam Kì
d)
Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì
37.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của phong trào kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1858 - 1884)?
a)
Nhà Nguyễn thiếu quyết tâm chiến đấu chống thực dân Pháp
b)
Pháp có ưu thế hơn về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh
c)
Nhân dân Việt Nam lo sợ, không kiên quyết đấu tranh chống Pháp
d)
Các phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết
38.
"Cần vương” có nghĩa là
a)
đứng lên cứu nước
b)
giúp vua cứu nước
c)
chống Pháp xâm lược
d)
. những điều bậc quân vương cần làm
39.
Sau cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế (7 / 1885), của phái chủ chiến thất bại
Tôn Thất Thuyết đã làm gì?
a)
đầu hàng Pháp
b)
đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở
c)
tự vẫn để bảo toàn khí tiết
d)
. chống lại quân địch trong vô vọng
40.
Năm 1886, cuộc khởi nghĩa Ba Đình bùng nổ dưới sự lãnh đạo của
a)
Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Công Tráng
b)
Phạm Bành, Phan Đình Phùng
c)
Phạm Bành, Đinh Công Tráng
d)
Phạm Bành, Đinh Gia Quế
41.
Địa bàn của khởi nghĩa Bãi Sậy là vùng đất như thế nào
a)
Là vùng biên giới xa xôi, hẻo lánh
b)
Là một vùng núi non trùng điệp
c)
Là một vùng đầm lầy với lau sậy um tùm
d)
Là vùng đất đai bằng phẳng
42.
Chiến thuật chủ yếu của nghĩa quân Bãi Sậy?
a)
Du kích
b)
Đánh trực diện
c)
Thủy chiến
d)
công đồn
43.
Địa bàn hoạt động của cuộc khởi nghĩa Hương Khê là
a)
An Giang, Vĩnh Long, Bình Phước
b)
Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định
c)
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
d)
Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi
44.
Địa bàn hoạt động chính của khởi nghĩa Hương Khê là
a)
Thanh Hóa
b)
Hà Tĩnh
c)
Bắc Giang
d)
Quảng Bình
45.
Địa bàn của khởi nghĩa Yên Thế là
a)
Là vùng lau sậy um tùm, nhiều đầm lầy
b)
Là vùng biên giới, nhiều núi cao
c)
Là vùng đồi núi rậm rạp, hiểm trở
d)
Là vùng đồng bằng, nhiều sông hồ
46.
Vị vua nào của triều Nguyễn gắn liền với phong trào Cần Vương cuối thế kỷ XIX?
a)
Vua Thành Thái
b)
Vua Hàm Nghi
c)
Vua Duy Tân
d)
Vua Tự Đức
47.
Cuộc khởi nghĩa nào không thuộc phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX?
a)
Bãi Sậy
b)
Yên Thế
c)
Ba Đình
d)
Hương Khê
48.
Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi ban “Dụ Cần vương” ở đâu?
a)
Kinh đô Huế
b)
Quảng Bình
c)
Tân Sở (Quảng Trị)
d)
Nghệ An
49.
Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy là ai?
a)
Nguyễn Thiện Thuật
b)
Đề Nắm
c)
Phạm Bành
d)
Phan Đình Phùng
50.
Nguyên nhân bùng nổ của phong trào Yên Thế:
a)
vì bị vua quan phong kiến áp bức nặng nề
b)
muốn giúp vua cứu nước
c)
muốn lật đổ vương triều nhà Nguyễn
d)
. giữ đất, giữ làng, chống lại sự xâm lược của Pháp
51.
Ông là thủ lĩnh tối cao của khởi nghĩa Yên Thế. Thực dân Pháp vừa khiếp sợ, vừa nể trọng tài năng của ông nên gọi ông là “Hùm xám Yên Thế”. Ông là ai?
a)
Đề Chung
b)
Phan Đình Phùng
c)
Đinh Công Tráng
d)
Hoàng Hoa Thám
52.
Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là cuộc khởi nghĩa nông dân?
a)
Cuộc khởi nghĩa có nông dân tham gia dưới sự chỉ huy của văn thân sĩ phu.
b)
Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng đất cho nông dân
c)
Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân
d)
Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng tham gia khởi nghĩa đều là nông dân
53.
Nội dung nào không phải là nguyên nhân nào dẫn tới thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?
a)
Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.
b)
Tương quan lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp
c)
Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến
d)
Cuộc khởi nghĩa thu hút quá nhiều các nhà yêu nước
54.
Vì sao nông dân Yên Thế lại đứng lên đấu tranh chống Pháp?
a)
Hưởng ứng chiếu Cần vương do vua Hàm Nghi ban ra
b)
Chống lại chính sách bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống.
c)
Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình.
d)
Khôi phục lại chế độ phong kiến, thiết lập lại ngôi vua phong kiến
55.
Phong trào nông dân Yên Thế diễn ra trong thời gian dài đã tác động như thế nào đến thực dân Pháp
a)
Thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam
b)
Làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp
c)
Để lại những bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh giai đoạn sau
d)
Xã hội Việt Nam đang lâm vào một cuộc khủng hoảng sâu sắc về đường lối
56.
Yên Thế thuộc địa phận của tỉnh nào?
a)
Bắc Giang
b)
Bắc Ninh
c)
Hưng Yên
d)
Thanh Hóa
57.
Nhiều nhà yêu nước đã tìm lên Yên Thế, bắt liên lạc với Đề Thám, đó là ai?
a)
Phan Châu Trinh và Phan Bội Châu
b)
Nguyễn Ái Quốc và Huỳnh Thúc Kháng
c)
. Nguyễn Trường Tộ và Phan Huy Tế
d)
. Lương Văn Can và Phan Châu Trinh
58.
Cuộc khởi nghĩa Yên Thế kéo dài bao nhiêu năm?
a)
10 năm
b)
20 năm
c)
29 năm
d)
30 năm
59.
Nội dung nào không phải nguyên nhân phong trào nông dân Yên Thế diễn ra dài hơn so với các cuộc khởi nghĩa cùng thời?
a)
Thực dân Pháp đang bận đàn áp phong trào Cần Vương.
b)
Phong trào diễn ra ở một vị trí địa lý thuận lợi.
c)
Phương thức tác chiến linh hoạt
d)
Trình độ tổ chức cao, đã chế tạo được súng trường kiểu Pháp
60.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về tính chất của phong trào Cần vương?
a)
Là phong trào đấu tranh tự phát của nông dân
b)
Là phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản
c)
Là phong trào yêu nước mang tính dân tộc sâu sắc
d)
Là phong trào yêu nước mang tính dân chủ nhân dân
Reset
