NEW
Font size
Worksheets10 diemmm
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Trong một truy vấn (Query) có chứa tối thiểu mấy tham số:
0
1
2
nhiều hơn
Mô hình cơ sở dữ liệu được dùng trong MS Access là:
Bảng, Truy vấn, Biểu mẫu…
Mô hình cơ sở dữ liệu .MDB
Mô hình dữ liệu liên kết
Tất cả đều sai
Khi thiết kế truy vấn tạo bảng, nếu ta nhập tên bảng mới trùng với tên bảng đã có trong cơ sở dữ liệu, sau khi thi hành truy vấn xong ta sẽ có:
Dữ liệu mới sẽ thêm vào bảng đã có (bảng đã tồn tại trước đó)
Dữ liệu mới sẽ thay thế dữ liệu đã có trong bảng đã tồn tại
Không thể thi hành truy vấn này
Tất cả đều sai
Trong các đối tượng của cơ sở dữ liệu MS Access, đối tượng nào cần tạo ra trước?
Table
Query
Form
Report
Khi thiết kế một bảng, số khóa ngoại có thể có trong bảng đó là:
0
1
2
Tùy thuộc vào mỗi bảng
Khi thiết kế báo cáo (Report), nếu ta muốn một điều khiển nào đó chỉ xuất hiện một lần khi xem báo cáo ở chế độ Print Preview, thì trong cửa sổ thiết kế, ta sẽ đặt điều khiển đó ở phần:
Page Header
Group Header
Report Header
Detail
Khi thiết kế biểu mẫu phụ (subform) cho một biểu mẫu chính (mainform), nếu không muốn các công thức được đặt trong phần Form Footer của biểu mẫu phụ hiển thị ra khi xem biểu mẫu chính ở chế độ FormView, thì ta sẽ thực hiện:
Chuyển biểu mẫu phụ sang chế độ hiển thị mặc định là Columnar
Chuyển biểu mẫu phụ sang chế độ mặc định là Datasheet
Chuyển biểu mẫu phụ sang chế độ hiển thị mặc định là Tabular
Tất cả câu trên đều đúng
Chức năng của khóa chính trong một bảng là:
Xác định duy nhất một mẫu tin khi biết giá trị của khóa chính tương ứng với mẫu tin đó
Dùng để tạo liên kết ngoại với các bảng khác
Dùng để tạo liên kết với các bảng nhiều
Tất cả điều đúng
Từ cửa sổ thiết kế truy vấn tạo bảng (Make table query), ta muốn chuyển truy vấn đó sang truy vấn chọn (select query) thì ta thực hiện:
Chọn Query/MakeQuery
Chọn View/Make Query
Chọn Query/SelectQuery
Chọn View/SelectQuery
Khi một Table được mở, thứ tự Record sẽ sắp xếp ưu tiên theo:
Không sắp xếp theo bất cứ thứ tự nào
Field được chọn làm khóa của Table
Field được chọn trong thuộc tính Filter của Table
Field được chọn trong thuộc tính Order by của Table
Thuộc tính Validation Text của trường A sẽ quy định
Dòng thông báo lỗi khi nhập giá trị của trường A không hợp lệ
Dòng thông báo xuất hiện khi con trỏ di chuyển vào cột A
Điều kiện đòi hỏi để con trỏ có thể di chuyển vào cột A
Điều kiện hợp lệ dữ liệu để giới hạn miền giá trị nhập vào trường A
Tên Table
Có khoảng trắng
Có chiều dài tên tùy ý
Không có khoảng trắng
Có chiều dài tối đa là 64 ký tự, không nên dùng khoảng trắng và không nên sử dụng tiếng Việt có dấu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được dùng trong Access là
Cơ sở dữ liệu phân tán
Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng
Cơ sở dữ liệu quan hệ
Cơ sở dữ liệu tập trung
Khi xóa Form “Nhanvien”
Tất cả các Macro cài trong Form sẽ bị mất
Tất cả các thủ tục cài trong Form sẽ bị mất
Tất cả dữ liệu về nhân viên sẽ bị mất
Tất cả các Macro và thủ tục cài trong Form sẽ bị mất, nhưng dữ liệu về nhân viên không bị mất
Qui định dữ liệu nhập kiểu ngày có dạng dd/mm/yy chọn Format là
Short Date
Medium Date
Long Date
General
Quan hệ giữa hai bảng trong cơ sở dữ liệu Access có thể là
Quan hệ một - nhiều
Quan hệ nhiều - một
Quan hệ một - một
Quan hệ một - nhiều, quan hệ một - một
Dữ liệu của một trường có kiểu là AutoNumber
Luôn luôn tăng
Luôn luôn giảm
Access sẽ tự động tăng tuần tự hoặc ngẫu nhiên khi một mẫu tin mới được tạo
Tùy ý người sử dụng
Khi tạo truy vấn, muốn sắp xếp dữ liệu theo chiều tăng hoặc giảm thì trong vùng lưới ta chọn ở mục
Index
Index and Sort
Sort
Show
Mỗi cơ sở dữ liệu Access được lưu trên đĩa dưới dạng
Mỗi thành phần (Table, Query, Form, Report, Macro, Module) được lưu thành tập tin riêng
Thành phần Table được lưu thành tập tin .DBF, còn các thành phần khác được lưu chung vào một tập tin .MDB
Thành phần Module lưu thành tập tin .PRG, các thành phần còn lại lưu chung vào tập tin .MDB
Tất cả các thành phần được lưu chung vào tập tin duy nhất có phần mở rộng .MDB
Ta thiết lập mối quan hệ giữa các bảng là để
Sao chép thông tin giữa các bảng
Loại bỏ thông tin trùng nhau giữa 2 bảng
Di chuyển thông tin giữa các bảng
Truy nhập đúng dữ liệu giữa các bảng có quan hệ với nhau
Trong cùng một cột có thể nhập tối đa bao nhiêu loại dữ liệu
1
2
3
4
Một khóa chính phải
Có giá trị duy nhất (không trùng nhau)
Không được rỗng
Xác định duy nhất một mẫu tin
Có giá trị duy nhất (không trùng nhau); không được rỗng; xác định duy nhất một mẫu tin
Khi tạo ra các bảng trong cơ sở dữ liệu Access thì ta nên thực hiện theo trình tự sau
Tạo liên kết, tạo khóa chính, nhập liệu
Tạo khóa chính, tạo liên kết, nhập liệu
Tạo khóa chính, nhập liệu, tạo liên kết
Nhập liệu, tạo khóa chính, liên kết
Khi tạo một Form bằng chế độ Design view, thì có thể lấy dữ liệu từ
Một Table hoặc một Query
Một hoặc nhiều Query
Một Table và nhiều Query
Nhiều Table và nhiều Query
Khóa ngoại là
Một hoặc nhiều trường trong một bảng
Một mẫu tin đặc biệt
Không là khóa chính của bảng nào hết
Cả ba câu đúng
Muốn thiết lập quan hệ giữa các bảng, ta thực hiện lệnh
Edit\Tool…
Insert\Relationships
View\Relationships
Tool\Relationships
Mặt nạ nhập liệu (Input Mask) dùng để
Định dạng dữ liệu
Che chắn dữ liệu
Qui định khuôn mẫu để nhập dữ liệu
Bảo vệ dữ liệu trong bảng
Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau. Khi tạo truy vấn, nếu có 2 hay nhiều bảng có cùng tên trường thì
Ta không thể cho hiển thị tất cả các trường đó
Ta phải đổi tên cho các trường đó
Truy vấn không thể thực hiện được
Vẫn tạo truy vấn bình thường
Trong một truy vấn ta phải chọn ít nhất bao nhiêu Table
0
1
2
3
Khi sử dụng công cụ Form Wizard để tạo một Form, ta có thể chọn bao nhiêu dạng trình bày của Form
2
3
4
Nhiều hơn nữa
Bảng LoaiHang có quan hệ 1-n với bảng HangHoa. Khi nhập dữ liệu ta phải
Nhập dữ liệu cho bảng LoaiHang trước, rồi sau đó mới nhập dữ liệu cho bảng HangHoa
Nhập dữ liệu cho bảng HangHoa trước, rồi sau đó mới nhập cho bảng LoaiHang
Nhập dữ liệu cho bảng HangHoa trước, rồi sau đó mới nhập cho bảng LoaiHang
Phải xoá hết dữ liệu trong bảng LoaiHang trước khi nhập cho bảng HangHoa
Khi thiết kế Report bằng Wizard, có thể sắp xếp dữ liệu tối đa theo bao nhiêu trường
2
4
Không thể sắp xếp được
Bao nhiêu trường cũng được
Tổng số Table có thể mở cúng lúc là
64
256
1024
Không giới hạn
Chọn tên trường sai quy cách trong các tên sau
HO TEN
HỌ TÊN
HO&TEN
HO!TEN
Giả sử đặt khoá chính cho Table trên ba trường, bây giờ muốn bỏ một trường trong ba trường đó không tham gia vào khoá chính ta chọn
Chọn View\Index và xoá trường không tham gia khoá chính khỏi bảng Indexs
Chọn View\Primary Delete và xoá trường không tham gia khoá chính
Đã đặt khoá chính rồi thì không thể gỡ bỏ được
Xoá bỏ trường không muốn tham gia khoá chính
Trong quá trình thiết lập quan hệ giữa các bảng, để kiểm tra ràng buộc toàn vẹn về phụ thuộc tồn tại thì ta chọn mục
Enforce Referential Integrity
Cascade Update Related Fields
Cascade Delete Related Record
Primary Key
Khi chọn một trường có kiểu Text hay Memo trong một bảng làm khoá chính thì thuộc tính Allow Zero Length của trường đó phải chọn là
Yes
No
Tuỳ ý
Không có thuộc tính này
Các ký tự không thể đặt tên cho Field là
Dấu .
Dấu [
Dấu !
Cả ba câu đúng
Trên dữ liệu Date/Time, ta có thể thực hiện các phép toán
Cộng, trừ
Nhân, chia
So sánh : <>,>=,<=
Cả ba câu đúng
Quy định nhập kiểu Text tự động đổi thành chữ thường sử dụng mã Fomat là
>
<
@
&
Qui định dữ liệu nhập chỉ được phép là các chữ cái từ A đến Z hoặc ký số từ 0 đến 9 và bắt buộc phải nhập vào, ta sử dụng ký hiệu trong phần khai báo Input Mask là
?
<
A
a
Khi muốn thiết lập quan hệ (Relationship) giữa hai bảng thì mỗi bảng phải
Có ít nhất một mẫu tin
Có ít nhất ba trường
Có chung ít nhất một trường
Cả ba câu đúng
Khẳng định nào sau đây sai
Tên trường (Field) có tối đa 64 ký tự
Trong một Table có thể có 2 trường trùng nhau
Tên trường có thể có ký tự &
Tên trường có thể có ký tự (
Trong Table NHANVIEN, nếu muốn trường HOTEN của nhân viên xuất hiện với chữ màu xanh ta thực hiện
Input Mask:>[Blue]
Format:“Blue”
Format:@[Blue]
Input Mask:\Blue
Giả sử hai bảng có quan hệ 1-n với nhau, muốn xóa mẫu tin trên bảng cha (bảng 1) sao cho các mẫu tin có quan hệ ở bảng con (bảng n) cũng tự động xóa theo, thì trong liên kết (Relationship) của hai bảng này ta chọn
Cascade Update Related Fields
Enforce Referential Integrity
Không thể thực hiện được
Cascade Delete Related Records
Điều khiển TONG là một biểu thức dùng để tính tổng số nhân viên nằm trong vùng Form Footer của Form, muốn xem được kết quả của biểu thức này ta phải hiển thị Form ở chế độ nào
Datasheet View
Design View
Form View
Cả ba câu đúng
Phần mở rộng của tập tin CSDL trong Access là gì?
DAT
MDD
MDB
EXE
Đối tượng nào sau đây dùng để lưu trữ dữ liệu
Form
Query
Table
Report
Access là:
Phần mềm soạn thảo văn bản
Hệ điều hành
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được dùng trong Access là
Cơ sở dữ liệu phân tán
Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng
Cơ sở dữ liệu quan hệ
Cơ sở dữ liệu tập trung
Mỗi cơ sở dữ liệu Access được lưu trên đĩa dưới dạng
Các thành phần (Table, Query, Form, Report, Macro, Module) được lưu thành các tập tin riêng
Thành phần Table được lưu thành tập tin .DBF, còn các thành phần khác được lưu chung vào một tập tin .MDB
Thành phần Module lưu thành tập tin .PRG, các thành phần còn lại lưu chung vào tập tin .MDB
Tất cả các thành phần được lưu chung vào tập tin duy nhất có phần mở rộng .MDB
Trong một Table trong cùng một cột có thể nhập tối đa bao nhiêu loại dữ liệu?
1
2
3
4
Các phép toán trong Access là
+ , - , * , /
^ , \
MOD , LIKE , IS
Các câu trên đều đúng
Không thể tạo mối quan hệ giữa 2 Table (Relation Ship) Giữa 2 Field của 2 Table có thể do 2 Field đó:
Cùng kiểu dữ liệu và cùng độ lớn
Cùng kiểu dữ liệu và khác độ lớn
Cùng kiểu nhưng không cùng tên
Các câu trên đều sai
Các chức năng chính của Access
Lập bảng
Lưu trữ dữ liệu
Tính toán và khai thác dữ liệu
Ba câu trên đều đúng
Cho biết QUANLYSINHVIEN.MDB là tên của một tệp CSDL trong Access, trong đó MDB viết tắt bởi :
Management DataBase
Microsoft DataBase
Microsoft Access DataBase
Microsoft Office DataBase
Thành phần cơ sở của Access là gì
Table
Record
Field
Field name
Tên Table
Có khoảng trắng
Có chiều dài tên tùy ý
Không có khoảng trắng
Có chiều dài tối đa là 64 ký tự, không nên dùng khoảng trắng và không nên sử dụng tiếng Việt có dấu
Tên cột (tên trường) hạn chế trong bao nhiêu ký tự
Nhỏ hơn hoặc bằng 255
Nhỏ hơn hoặc bằng 8
Nhỏ hơn hoặc bằng 64
Nhỏ hơn hoặc bằng 256
Tên cột (tên trường) có thể đặt bằng tiếng Việt có dấu không?
Được
Không được
Không nên
Tùy ý
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.
Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào đó.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử:
Gọn, nhanh chóng
Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời...)
Gọn, thời sự, nhanh chóng
Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL
Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL
Bán hàng
Bán vé máy bay
Quản lý học sinh trong nhà trường
Tất cả đều đúng
Biết trường DIEM có kiểu Number, chỉ nhận các giá trị từ 0 đến 10, hãy chọn thuộc tính Validation Rule của trường DIEM
>0 or <=10
>=0 and <=10
>[diem]>0 or [diem]<=10
0<=[diem]<=10
Ta thiết lập mối quan hệ giữa các bảng là để
Sao chép thông tin giữa các bảng
Loại bỏ thông tin trùng nhau giữa 2 bảng
Di chuyển thông tin giữa các bảng
Truy nhập đúng dữ liệu giữa các bảng có quan hệ với nhau
Khi muốn thiết lập quan hệ (Relationship) giữa hai bảng thì mỗi bảng phải
Có ít nhất một mẫu tin
Có ít nhất ba trường
Có chung ít nhất một trường
Có chung ít nhất hai trường
Thuộc tính Validation Rule dùng để làm gì
Thông báo lỗi khi nhập dữ liệu không hợp lệ
Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu
Qui định khoá chính
Qui định dữ liệu của Field
Kiểu dữ liệu nào mà Access chấp nhận trong khi thiết kế một Table
Text
Number
Date/Time
Cả 3 câu đều đúng
Các kiểu dữ liệu trong Access
Double, Single, Float
Byte, Integer, String
Currency, Char
Các câu trên đều đúng
Khi nhập liệu cho 1 Table đối với Field có kiểu dữ liệu AutoNumber câu nào sau đây sai
Không cần nhập liệu cho Field
Bắt buộc phải nhập cho Field đó
Field đó không chứa giá trị trùng nhau
Field đó có thể dùng làm khoá chính
Khi nhập liệu cho Table thì Field được gọi là khoá chính (Primary key)
Cho phép để trống
Bắt buộc phải nhập
Cho phép trùng giữa các Record trong cùng Table đó
Chỉ cho phép kiểu Text
Chọn kiểu dữ liệu nào cho truờng điểm Toán, Lý....
Number
Yes/No
Currency
AutoNumber
Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường thành tiền (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), nên chọn loại nào
Number
Text
Currency
Date/time
Khi chọn dữ liệu cho các trường chỉ chứa một trong hai giá trị như gioitinh, trường đơn đặt hàng đã hoặc chưa giải quyết...nên chọn kiểu dữ liệu để sau này nhập dữ liệu cho nhanh.
Text
Number
Yes/No
Auto Number
