Font size
WorksheetsÔN TẬP KTCK2. VẬT LÝ 10 NĂM HỌC 2024
Total questions: 32
Worksheet time: 20mins
Ngẫu lực là
A. hệ hai lực song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
B. hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
C. hệ hai lực song song, cùng chiều, có độ lớn khác nhau và cùng tác dụng vào một vật.
D. hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn khác nhau và cùng tác dụng vào một vật.
(a)
Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng thì tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải............... tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
bằng
nhỏ hơn
lớn hơn
xấp xỉ
Lực tổng hợp của hai lực cùng phương, ngược chiều . Biết độ lớn của hai lực thành phần là F1 = 40 N và
F2 = 30 N. Độ lớn lực tổng hợp là
F = 50 N.
30 N.
20 N.
10 N.
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực là hai lực đó phải:
A. cùng nằm trên một mặt phẳng. B. đồng quy với nhau.
C. cùng giá, cùng độ lớn, và cùng chiều. D. cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.
(a)
Đốt vật bằng kính lúp là quá trình “chuyển hóa năng lượng” từ quang năng sang
A. nhiệt năng. B. hóa năng. C. cơ năng. D. điện năng.
(a)
Một sợi dây có khối lượng không đáng kể, một đầu được giữ cố định, đầu kia có gắn một vật nặng có khối lượng m. Vật đứng yên cân bằng. Khi đó
vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
vật chịu tác dụng của trọng lực, lực ma sát và lực căng dây.
vật chịu tác dụng của ba lực và hợp lực của chúng bằng không .
vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.
Công là đại lượng được tính bằng
tích của lực tác dụng và thời gian thực hiện công.
tích của lực tác dụng và độ dịch chuyển theo phương của lực
thương số của lực tác dụng và vận tốc.
thương số của lực và thời gian tác dụng lực
Trường hợp nào dưới đây không phải là sự truyền năng lượng từ vật này sang vật khác bằng cách thực hiện công
Dùng tay đẩy quyển sách đang nằm yên trên bàn.
Động cơ điện đưa vật nặng từ dưới đất lên cao.
Cho miếng đồng tiếp xúc với ngọn lửa thì ngọn lửa truyền năng lượng cho miếng đồng làm cho nó nóng lên.
Trong kì nổ của động cơ đốt trong, hỗn hợp xăng và không khí trong xilanh bị đốt cháy và đẩy pittông chuyển động.
Phát biểu nào sau đây sai. Công suất là:
A. Đại lượng có giá trị bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
B. Đại lượng có giá trị bằng thương số giữa công A và thời gian t cần thiết để thực hiện công ấy.
C. Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của người, máy, công cụ…
D. Cho biết công thực hiện được nhiều hay ít của người, máy, công cụ…
(a)
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?
Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.
Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả làm việc của động cơ.
Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.
Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công toàn phần và công có ích của động cơ.
Trong các quá trình chuyển động nào sau đây, quá trình nào mà động lượng của vật không thay đổi?
A. Vật chuyển động chạm vào vách và phản xạ lại. B. Vật được ném ngang.
C. Vật đang rơi tự do. D. Vật chuyển động thẳng đều.
(a)
Động lượng của một hệ kín là một đại lượng
A. không xác định. B. bảo toàn. C. không bảo toàn. D. biến thiên.
(a)
Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp hai thì động lượng của tên lửa:
A. không đổi. B. tăng gấp 2 lần. C. tăng gấp 4 lần. D. giảm 2 lần.
(a)
Khi một vật đang rơi (không chịu tác dụng của lực cản không khí) thì
A. động lượng của vật không đổi. B. động lượng của vật chỉ thay đổi về độ lớn.
C. động lượng của vật chỉ thay đổi về hướng. D. động lượng của vật thay đổi cả về hướng và độ lớn.
(a)
Trong trường hợp nào sau đây, hệ có thể được xem là hệ kín?
Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
Khi một vật đang rơi (không chịu tác dụng của lực cản không khí) thì
A. động lượng của vật không đổi. B. động lượng của vật chỉ thay đổi về độ lớn.
C. động lượng của vật chỉ thay đổi về hướng. D. động lượng của vật thay đổi cả về hướng và độ lớn.
(a)
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
A. Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
B. Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
C. Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
D. Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
(a)
Chọn phát biểu đúng.
A. Trong va chạm đàn hồi, động năng của hệ sau va chạm bằng động năng của hệ trước va chạm.
B. Trong va chạm mểm, động năng của hệ sau va chạm lớn hơn động năng của hệ trước va chạm.
C. Trong va chạm mểm, động năng của hệ sau va chạm bằng động năng của hệ trước va chạm.
D. Trong va chạm đàn hồi, động năng của hệ sau va chạm lớn hơn động năng của hệ trước va chạm.
(a)
1 rad là số đo góc ở tâm một đường tròn chắn cung có độ dài bằng
A. bán kính đường tròn đó. B. đường kính đường tròn đó.
C. hai lần đường kính đường tròn đó. D. hai lần bán kính đường tròn đó
(a)
Chuyển động nào sau đây có thể xem như là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của một vật được ném xiên từ mặt đất.
Chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng của một vật được buộc vào một dây có chiều dài cố định.
Chuyển động của một vệ tinh nhân tạo có vị trí tương đối không đổi đối với một điểm trên mặt đất (vệ tinh địa tĩnh).
Chuyển động của một quả táo khi rời ra khỏi cành cây.
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào sau đây?
A. Giới hạn vận tốc của xe. B. Tạo lực hướng tâm.
C. Tăng lực ma sát. D. Cho nước mưa thoát dễ dàng.
(a)
Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất thì lực nào đóng vai trò lực hướng tâm.
A. Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh.
B. Lực cản của không khí.
C. Lực đẩy Acsimet của không khí.
D. Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng.
(a)
Lực tổng hợp của hai lực vuông góc với . Biết độ lớn của hai lực thành phần là F1 = 40 N và F2 = 30 N. Độ lớn lực tổng hợp là
A. F = 50 N. B. F = 60 N. C. F = 70 N. D. F = 80 N.
(a)
Biểu tổng quát thức tính công A của lực F tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một đoạn d là:
A. A=F.d.cos θ B. A=F.d.sin θ
C. A=F.s D. A= F.d
(a)
Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hoá từ điện năng sang cơ năng?
Quạt điện.
Máy giặt.
Bàn là.
Máy sấy tóc.
Một hòn đá có khối lượng 5 kg, bay với vận tốc 20 m/s. Động lượng của hòn đá là:
A. p = 360 kgm/s. B. p = 360 N.s.
C. p = 100 kg.m/s D. p = 100 kg.km/h.
(a)
Cho hai vật va chạm trực diện với nhau, sau va chạm, hai vật dính liền thành một khối và chuyển động với cùng vận tốc. Động năng của hệ ngay trước và sau va chạm lần lượt là Wđ và W’đ. Biểu thức nào dưới đây là đúng?
A. Wđ = W’đ. B. Wđ < W’đ. C. Wđ > W’đ. D. Wđ = 2W’đ.
(a)
Hai vật có khối lượng m1 = 1kg và m2 = 3kg chuyển động cùng chiều với các vận tốc v1 = 3m/s và v2 = 1m/s. Độ lớn động lượng của hệ hai vật là
A. 16 kg.m/s. B. 6 kg.m/s. C. 8 kg.m/s. D. 0 kg.m/s.
(a)
Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc của vật:
A. Luôn thay đổi theo thời gian.
B. Tỷ lệ với thời gian.
C. Có đơn vị đo là mét trên giây (m/s).
D. Không đổi theo thời gian.
(a)
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào sau đây?
A. Giới hạn vận tốc của xe. B. Tạo lực hướng tâm.
C. Tăng lực ma sát. D. Cho nước mưa thoát dễ dàng.
(a)
Một chiếc xe môtô đang chạy quanh một đường tròn nằm ngang với tốc độ không đổi. Lực đóng vai trò là lực hướng tâm lúc này là
A. lực đẩy của động cơ. B. lực hãm phanh.
C. lực ma sát nghỉ. D. lực ma sát trượt.
(a)
Biểu thức tính độ lớn của lực hướng tâm là:
