wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 2

Total questions: 40

Worksheet time: 10hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

So với thời điểm sau năm 1954, tình hình miền Nam sau năm 1975 có gì nổi bật?

a)

Hoàn toàn giải phóng

b)

Là thuộc địa kiểu mới của Mĩ

c)

Mĩ dựng lên chế độ Ngô Đình Diệm

d)

Bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh phá hoại của Mĩ

2.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?

a)

Tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

d)

Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

3.

Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Đại đoàn kết dân tộc

b)

Đoàn kết quốc tế vô sản

c)

Yêu nước chống ngoại xâm

d)

Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ

4.

Điều nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa kì bầu cử Quốc hội 1976 với kì bầu cử Quốc hội 1946?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước và ý thức công dân

b)

Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của cách mạng

c)

Được tiến hành trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu

d)

Nhằm củng cố chế độ dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước về mặt nhà nướC

5.

Điều kiện tiên quyết để đất nước tiến lên chủ nghĩa hội là

a)

Tự do

b)

Độc lập

c)

Dân chủ

d)

Độc lập và thống nhất

6.

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc - Nam.

d)

Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

7.

Tại sao nước ta phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

c)

Đảng cần có cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.

d)

Nhân dân hai miền mong muốn có một chính phủ thống nhất.

8.

Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?

a)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).

b)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

c)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

d)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).

9.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền

b)

Đất nước đã được thống nhất về mặt nhà nước

c)

Tổ Quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ

d)

Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau

10.

Kết quả lớn nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam là gì?

a)

Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp

b)

Bầu ra Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

d)

Thống nhất đất nước về mặt nhà nước

11.

Nội dung nào không thuộc Nghị quyết của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI?

a)

Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất

c)

Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất

d)

Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước

12.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã

a)

quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất

c)

bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam

d)

nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước

13.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là gì?

a)

Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.

b)

Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh và khôi phục phát triển kinh tế - xã hội.

14.

Nguyện vọng chính đáng nhất của nhân dân hai miền Bắc - Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

a)

Mong muốn đất nước thống nhất về mặt lãnh thổ

b)

Muốn nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh

c)

Muốn mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới

d)

Mong muốn có một cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước

15.

Sự kiện nào đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước?

a)

Thống nhất đất nước về mặt nhà nước

b)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

c)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng

d)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong toàn quốc

16.

Điểm khác nhau về chính sách đối ngoại sau thời kì đổi mới so với trước đó là

a)

A. Việt Nam muốn là bạn với các nước trên thế giới.

b)

B.Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước XHCN.

c)

C.Việt Nam chỉ quan hệ với các nước Châu Âu.

d)

D.Việt Nam chỉ quan hệ với các nước ASEAN.

17.

Đại hội nào của Đảng ta đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

a)

A. Đại hội V (1982).

b)

B. Đại hội VI (1986).

c)

C. Đại hội VII (1991).

d)

D. Đại hội VIII (1996).

18.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì?

a)

A.Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

B.Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

C.Làm cho mục tiêu đã đề ra được nhanh chóng thực hiện.

d)

D.Làm cho mục tiêu đã đề ra thực hiện có hiệu quả và phù hợp với thực tiễn đất nước.

19.

Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?

a)

A. Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.

b)

B. Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.

c)

C. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

d)

D. Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.

20.

Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là

a)

Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo

b)

Tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam

c)

Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới

d)

Tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương

21.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là

a)

A. đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức.

b)

B. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.

c)

C. phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới.

d)

D. đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân.

22.

Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

A. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất - kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.

b)

B. Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.

c)

C. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.

d)

D. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội.

23.

Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào?

a)

A.Chính trị

b)

B.Kinh tế.

c)

C.Văn hóa.

d)

D.Xã hội.

24.

Nội dung nào không phải là chủ trương của Đảng trong đường lối về kinh tế (năm 1986)?

a)

A. Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều nghành nghề.

b)

B. Xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu.

c)

C. Hình thành cơ chế thị trường.

d)

D. Hạn chế mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới.

25.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là

a)

A. đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức.

b)

B. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.

c)

C. phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới.

d)

D. đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân.

26.

Vì sao trong đường lối đổi mới (1986), Đảng chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?

a)

Do đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.

b)

Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng.

c)

Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm.

d)

Do yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân.

27.

Tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến công cuộc đổi mới của Đảng ta là

a)

hệ thống CNTB thế giới đang lớn mạnh.

b)

chính sách diễn biến hòa bình của Hoa Kì.

c)

cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của hệ thống XHCN.

d)

cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.

28.

Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới là

a)

A. huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

B. tranh thủ sự giúp đở của các nước trong khu vực.

c)

C. duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.

d)

D. đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.

29.

Điền thêm từ còn thiếu vào câu sau: Nghị quyết Đại hội lần thứ VII cùa Đảng về nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước 5 năm 1996-2000 là: Đẩy mạnh công cuộc đổi mới ……………tiếp tục phát triển kinh tế hàng hóa.

a)

A.đất nước

b)

B.sâu rộng

c)

C.toàn diện và đồng bộ

d)

D.trên mọi lĩnh vực.

30.

Mục tiêu của đường lối đổi mới được đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986) là:

a)

A. khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa Việt Nam vượt qua khủng hoảng.

b)

B. đưa Việt Nam hòa nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.

c)

C. đưa Việt Nam tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội.

d)

D. đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp mới (NIC).

31.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là

a)

A.phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

B. cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.

c)

C. xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.

d)

D.phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

32.

Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

33.

Chủ trương đổi mới về kinh tế được Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đề ra là gì?

a)

A. Phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp.

b)

B. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

C. Phát triển công-nông nghiệp, thủ công nghiệp theo hướng hang hóa.

d)

D. Phát triển kinh tế hang hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

34.

Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội trong những năm 1980-1985?

a)

Do hậu quả chiến tranh

b)

Do sai lầm, khuyết điểm trong việc lãnh đạo, quản lí

c)

Do chính sách cấm vận của Mĩ

d)

Do quan hệ giữa Việt Nam - Trung Quốc căng thẳng

35.

Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới là

a)

huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

tranh thủ sự giúp đở của các nước trong khu vực.

c)

duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.

d)

đẩy mạnh quan

36.

Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội trong những năm 1980-1985?

a)

Do hậu quả chiến tranh.

b)

Do sai lầm, khuyết điểm trong việc lãnh đạo, quản lí.

c)

Do chính sách cấm vận của Mĩ.

d)

Do quan hệ giữa Việt Nam - Trung Quốc căng thẳng.

37.

Điểm khác nhau về chính sách đối ngoại sau thời kì đổi mới so với trước đó là

a)

Việt Nam muốn là bạn với các nước trên thế giới.

b)

Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước XHCN.

c)

Việt Nam chỉ quan hệ với các nước Châu Âu.

d)

Việt Nam chỉ quan hệ với các nước ASEAN.

38.

Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về chủ trương đổi mới của Đảng về chính trị ?

a)

A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền dân chủ nhân dân.

c)

C. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

d)

D. Xây dựng Nhà nước dân quyền xã hội chủ nghĩa.

39.

Tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến công cuộc đổi mới của Đảng ta là

a)

Hệ thống CNTB thế giới đang lớn mạnh

b)

Chính sách diễn biến hòa bình của Hoa Kì

c)

Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của hệ thống XHCN

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt

40.

Yếu tố quyết định nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới là

a)

đổi mới kinh tế-chính trị.

b)

đổi mới về văn hóa -xã hội.

c)

đổi mới về tư duy, nhất là tư duy về kinh tế.

d)

đổi mới về chính sách đối ngoại.