wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 26,27,28

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo

a)

cơ cấu các ngành.

b)

tốc độ tăng trưởng.

c)

không gian lãnh thổ.

d)

thời gian phát triển.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

a)

Điểm công nghiệp là hình thức đơn giản nhất

b)

Khu công nghiệp ra đời trong công nghiệp hóa.

c)

Trung tâm công nghiệp - hình thức ở trình độ cao.

d)

Vùng công nghiệp - hình thức tổ chức thấp nhất.

3.

Mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là

a)

nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp các nơi.

b)

tăng cường giá trị hàng hoá sản phẩm công nghiệp.

c)

đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường.   

d)

giải quyết việc làm ở các vùng đất nước khác nhau.

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp tập trung?

a)

Khu vực có ranh giới rõ ràng.

b)

Nơi tập trung nhiều xí nghiệp

c)

Có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp

d)

Gắn với đô thị vừa và lớn.

5.

Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là  

a)

khu vực có ranh giới rõ ràng.

b)

nơi có một đến hai xí nghiệp.

c)

có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.

d)

gắn với đô thị vừa và lớn.

6.

Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp?

a)

Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp?

b)

Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.

c)

Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiện liệu.

d)

Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ

7.

Đặc điểm của khu công nghiệp tập trung là

a)

gắn với đô thị vừa và lớn với nhiều hoạt động.

b)

ở trong khu vực riêng không có dân cư sống.

c)

chỉ tập trung sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.  

d)

các doanh nghiệp không có liên kết, hợp tác.

8.

Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là

a)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp

b)

tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.

c)

giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.

d)

góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.

9.

Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là

a)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.

b)

tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.

c)

giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.

d)

góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn.

10.

Vai trò của dịch vụ đối với tài nguyên thiện nhiện là

a)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.   

b)

tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.

c)

giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.  

d)

góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.

11.

Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành

a)

dịch vụ công.

b)

dịch vụ tiêu dùng.  

c)

dịch vụ kinh doanh.

12.

Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành  

a)

dịch vụ cá nhân

b)

dịch vụ kinh doanh

c)

dịch vụ tiêu dùng.

d)

dịch vụ công.

13.

Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ?

a)

Trình độ phát triển kinh tế.   

b)

Quy mô và cơ cấu dân số.

c)

Mức sống và thu nhập thực tế

d)

Phân bố và mạng lưới dân cư.

14.

Nơi nào sau đây có cả ba loại hình dịch vụ sản xuất, tiêu dùng, công cộng đều phát triển mạnh mẽ?

a)

Nông thôn

b)

Đô thị.

c)

Hải đảo.

d)

Miền núi.

15.

Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu trên thế giới thường có mặt ở các quốc gia

a)

Hoa Kì, Anh, Nhật Bản.

b)

Hoa Kì, Pháp, Bra – xin.

c)

Hoa Kì, Đan Mạch, Đức

d)

Hoa Kì, Trung Quốc, LB Nga.

16.

Giao thông vận tải là ngành kinh tế

a)

không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa.

b)

không làm thay đổi giá trị hàng hóa.

c)

có sản phẩm hầu hết đều phi vật chất.  

d)

chỉ có mối quan hệ với công nghiệp.

17.

 Chức năng của giao thông vận tải là

a)

con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.

b)

chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.

c)

những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước

d)

các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.

18.

Đại lượng nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?

a)

Khối lượng vận chuyển.

b)

 Khối lượng luân chuyển.

c)

Cự li vận chuyển trung bình.

d)

sự an toàn cho hành khách.

19.

Nhân tố nào sau đây có tác động quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải?

a)

Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân.

b)

Quy mô với cơ cấu dân số và sự phân bố điểm dân cư.  

c)

Sự phát triển các trung tâm và vùng công nghiệp lớn.

d)

Quy mô các điểm, khu, trung tâm và vùng công nghiệp.

20.

Ưu điểm của ngành vận tải đường ô tô là

a)

vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.

b)

tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.

c)

rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.

d)

 trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.

21.

Ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là

a)

vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.  

b)

tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.

c)

rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.

d)

 trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.

22.

 Ưu điểm của giao thông vận tải đường biển là

a)

vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.

b)

 tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.

c)

tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.

d)

vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.

23.

Những nơi nào sau đây có mật độ mạng lưới đường sắt cao?

a)

Châu Âu và Đông Bắc Hoa Kì.

b)

 Đông Bắc Hoa Kì và Trung Phi.

c)

Trung Phi và Đông Nam Á.

d)

Đông Nam Á và châu Âu.

24.

Nơi có nhiều hải cảng nhất là ở hai bên bờ của

a)

Thái Bình Dương

b)

Đại Tây Dương.

c)

Ấn Độ Dương.

d)

Địa Trung Hải.

25.

Những nơi có nhiều sân bay nhất thế giới là  

a)

Hoa Kì và Tây Âu.

b)

Hoa Kì và Đông Âu.

c)

Trung Quốc và Nhật Bản.

d)

Trung Quốc và Xin-ga-po.

26.

 Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là

a)

tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.

b)

quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.

c)

góp phần quan trọng vào phân công lao động.

d)

thúc đẩy toàn cầu hoá và hội nhập  quốc tế.

27.

Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là

a)

vận chuyển những tin tức, truyền dẫn các thông tin điện tử.

b)

sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.

c)

liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.  

d)

luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau.

28.

Đặc điểm chủ yếu của bưu chính là

a)

các thiết bị cung ứng dịch vụ từ xa, không gặp khách hàng.

b)

sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.

c)

liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh

d)

vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện với các phương tiện cần có.

29.

Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?

a)

Thư báo.

b)

 Điện thoại.

c)

Máy tính cá nhân.

d)

Internet.

30.

Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động viễn thông?

a)

Thư báo.

b)

Điện thoại.

c)

Máy tính cá nhân.

d)

Internet.