wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SH 10 HK 2

Total questions: 216

Worksheet time: 3hrs 46mins

Name
Class
Date
1.

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là

a)

sự tăng sinh khối của quần thể

b)

sự tăng số lượng tế bào của quần thể

c)

sự tăng kích thước của mỗi cá thể trong quần thể

d)

sự mở rộng phạm vi phân bố của quần thể

2.

Loài vi khuẩn A có thời gian thế hệ là 45 phút. 200 cá thể của loài được sinh trưởng trong môi trường nuôi cấy liên tục và sau một thời gian, người ta thu được tất cả 3200 cá thể ở thế hệ cuối cùng. Hãy tính thời gian nuôi cấy của nhóm cá thể ban đầu.

a)

4,5 giờ

b)

1,5 giờ

c)

2 giờ

d)

3 giờ

3.

Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm mấy pha ?

a)

4 pha

b)

3 pha

c)

2 pha

d)

5 pha

4.

Ở môi trường nuôi cấy không liên tục, các pha trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo trình tự sớm - muộn như thế nào ?

a)

Pha cân bằng - pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha suy vong

b)

Pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha cân bằng - pha suy vong

c)

Pha tiềm phát - pha cân bằng - pha lũy thừa - pha suy vong

d)

Pha lũy thừa - pha tiềm phát - pha cân bằng - pha suy vong

5.

Ở E.coli, khi nuôi cấy trong điều kiện thích hợp thì cứ 20 phút chúng sẽ phân chia một lần. Sau khi được nuôi cấy trong 3 giờ, từ một nhóm cá thể E.coli ban đầu đã tạo ra tất cả 3584 cá thể ở thế hệ cuối cùng. Hỏi nhóm ban đầu có bao nhiêu cá thể ?

a)

9

b)

6

c)

8

d)

7

6.

Khi ứng dụng nuôi cấy không liên tục vào thực tiễn, để thu được năng suất cao nhất và hạn chế tối thiểu các tạp chất, chúng ta nên thu sinh khối ở thời điểm nào ?

a)

Đầu pha cân bằng

b)

Cuối pha lũy thừa

c)

Cuối pha cân bằng

d)

Đầu pha suy vong

7.

Đối với vi sinh vật, chất nào dưới đây được xem là nhân tố sinh trưởng ?

a)

Vitamin

b)

Cacbohiđrat

c)

Nước

d)

Lipit

8.

Để bảo quản các loại hạt ngũ cốc được lâu hơn, người ta thường tiến hành sấy khô. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật ?

a)

Áp suất thẩm thấu

b)

Độ pH

c)

Ánh sáng

d)

Độ ẩm

9.

Chất nào dưới đây thường được dùng để thanh trùng nước máy, nước bể bơi ?

a)

Êtilen ôxit

b)

Izôprôpanol

c)

Phoocmanđêhit

d)

Cloramin

10.

Hình thức sinh sản nào dưới đây không tồn tại ở vi sinh vật ?

a)

Tạo thành bào tử

b)

Trinh sản

c)

Phân đôi

d)

Nảy chồi

11.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm về sinh trưởng của vi sinh vật: “Sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng lên về số lượng tế bào của ........... vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản”.

a)

loài

b)

quần thể

c)

cá thể

d)

quần xã

12.

Trình tự các pha sinh trưởng trong nuôi cấy không liên tục vi khuẩn là gì?

a)

Pha lũy thừa (log) → Pha tiềm phát (lag) → Pha suy vong → Pha cân bằng.

b)

Pha tiềm phát (lag) → Pha lũy thừa (log) → Pha suy vong → Pha cân bằng.

c)

Pha lũy thừa (log) → Pha tiềm phát (lag) → Pha cân bằng → Pha suy vong.

d)

Pha tiềm phát (lag) → Pha lũy thừa (log) → Pha cân bằng → Pha suy vong.

13.

Hình thức sinh sản nào không có ở vi sinh vật?

a)

Phân đối

b)

Nảy chồi

c)

Bào tử tiếp hợp

d)

Thụ tinh giữa trứng và tinh trùng

14.

Phát biểu nào sai khi nói về ảnh hưởng của các chất hóa học đến sinh trưởng của vi sinh vật?

a)

Mỗi loại vi sinh vật sinh trưởng trong môi trường có khoảng pH thích hợp.

b)

Trong môi trường thiếu dinh dưỡng, vi sinh vật phát triển chậm.

c)

Vi sinh vật sử dụng các nguyên tố dinh dưỡng khác nhau với hàm lượng như nhau.

d)

Các kim loại nặng, hợp chất phenol... có thể ức chế sinh trưởng của vi sinh vật.

15.

Đặc điểm nào đúng khi nói về pha lũy thừa trong nuôi cấy vi khuẩn?

a)

A. Quần thể vi sinh vật đạt tốc độ sinh trưởng tối đa.

b)

Mật độ tế bào vi sinh vật trong quần thể hầu như không thay đổi.

c)

Số tế bào chất hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra.

d)

Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể gần như không thay đổi.

16.

“Dinh dưỡng cạn kiệt và các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy tăng dần”. Đây là đặc điểm của pha sinh trưởng nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha suy vong

d)

Pha cân bằng

17.

Ví dụ nào không phải là một hệ nuôi cấy không liên tục vi sinh vật?

a)

Lên men sữa chua

b)

Muối dưa chua

c)

Nuôi giấm chuối

d)

Muối kim chi

18.

Làm thế nào để khắc phục hiện tượng tế bào vi khuẩn suy giảm trong nuôi cấy không liên tục?

a)

Bổ sung thêm dinh dưỡng và lấy ra bớt dịch nuôi cấy.

b)

Tăng lượng vi khuẩn nuôi cấy ban đầu.

c)

Bổ sung thêm nguyên tố vi lượng trong dịch nuôi cấy.

d)

Ly tâm hỗn hợp nuôi cấy để tế bào chết và cặn bã đọng xuống đáy.

19.

Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành những nhóm nào?

a)

Vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng.

b)

Vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng.

c)

Vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt.

d)

Vi sinh vật ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt

20.

Trong nuôi cấy không liên tục vi sinh vật, muốn thu được sinh khối tốt nhất thì thu ở thời điểm nào?

a)

Cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng

b)

Cuối pha cân bằng, đầu pha suy vong

c)

Giữa pha lũy thừa

d)

Giữa pha cân bằng

21.

Tại sao dùng muối hạt ướp cá, thịt, trứng có thể giúp tăng thời gian bảo quản chúng?

a)

Dung dịch muối nồng độ cao tạo ra môi trường có pH cao khiến vi sinh vật ngừng sinh trưởng.

b)

Dung dịch muối nồng độ cao giúp môi trường giảm nhiệt độ gây ức chế sinh trưởng của vi sinh vật.

c)

Dung dịch muối nồng độ cao gây biến tính các kênh protein trên màng sinh chất khiến vi sinh vật không trao đổi vật chất được.

d)

Dung dịch muối nồng độ cao tạo ra môi trường có áp suất thẩm thấu cao khiến vi sinh vật ngừng sinh trưởng.

22.

Cho các nhận định sau. Có bao nhiêu nhận định nào đúng về chất kháng sinh?

I. Có kiểu tác động giống nhau lên các nhóm sinh vật khác nhau.

II. Có thể gây hiện tượng kháng thuốc.

III. Làm tế bào vi sinh vật bị mất nước.

IV. Tác động có tính chọn lọc.

V. Do vi sinh vật tạo ra.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là

a)

sự tăng kích thước của vi sinh vật

b)

sự mở rộng khu vực phân bố của quần thể VSV

c)

sự tăng chuyển hóa vật chất và năng lượng ở quần thể VSV

d)

sự tăng số lượng tế bào của quần thể VSV

24.

Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào vi khuẩn tăng lên nhanh chóng ở pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

25.

Nguyên tắc của phương pháp nuôi cấy liên tục là

a)

Không bổ sung chất dinh dưỡng mới trong quá trình nuôi cấy

b)

Thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng mới trong quá trình nuôi cấy nhưng không lấy đi dịch nuôi cấy

c)

Không lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

d)

Thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng mới vào đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương

26.

Trong phương pháp nuôi cấy không liên tục, muốn nhận được nhiều sinh khối thì nên thu hoạch vi sinh vật ở pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

27.

Trong phương pháp nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào trong quần thể vi khuẩn giảm nhanh chóng ở pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

28.

Trong nuôi cấy liên tục, quần thể vi khuẩn chủ yếu sinh trưởng theo pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

29.

Sau 3 giờ nuôi cấy, từ 13 tế bào vi khuẩn ban đầu thu được 208 tế bào. Thời gian thế hệ của vi khuẩn này là bao nhiêu?

a)

30 phút

b)

45 phút

c)

60 phút

d)

120 phút

30.

Sau 3 giờ nuôi cấy, từ 26 tế bào vi khuẩn ban đầu thu được 208 tế bào. Thời gian thế hệ là bao nhiêu?

a)

30 phút

b)

45 phút

c)

60 phút

d)

120 phút

31.

Ở một loài vi khuẩn, biết thời gian thế hệ (g) là 30 phút. Sau 2 giờ 30 phút nuôi cấy, số tế bào trong quần thể là 6400 tế bào. Số tế bào ban đầu (N0) trong quần thể là:

a)

100

b)

200

c)

32

d)

50

32.

Ở một loài vi khuẩn, biết thời gian thế hệ là 30 phút. Từ 100 tế bào ban đầu, sau một thời gian nuôi cấy, số tế bào trong quần thể là 3200 tế bào. Thời gian nuôi cấy là

a)

2 giờ

b)

2 giờ 30 phút

c)

5 giờ

d)

1 giờ 30 phút

33.

Giai đoạn thứ 2 trên đồ thị thể hiện cho pha sinh trưởng nào của quần thể vi khuẩn?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

34.

Ở vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy cứ 20 phút lại phân chia một lần. Từ 10000 tế bào ban đầu, sau 3 giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn E.coli trong bình nuôi cấy là bao nhiêu?

a)

640000

b)

160000

c)

5120000

d)

2560000

35.

Ở vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy cứ 20 phút lại phân chia một lần. Từ 10000 tế bào ban đầu, sau 2 giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn E.coli trong bình nuôi cấy là bao nhiêu?

a)

640000

b)

160000

c)

5120000

d)

2560000

36.

Các loài vi khuẩn chủ yếu sinh sản bằng hình thức nào?

a)

Phân đôi

b)

Nảy chồi

c)

Tạo bào tử

d)

Nguyên phân

37.

Những hình thức sinh sản của vi sinh vật là

a)

Phân đôi

b)

Nảy chồi

c)

Tạo bào tử vô tính

d)

Tạo bào tử hữu tính

38.
a)
b)
c)
d)
39.

Sau một thời gian thế hệ, trong điều kiện lý tưởng, số lượng tế bào trong quần thể thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên gấp đôi

b)

Giảm đi một nửa

c)

Tăng theo lũy thừa

d)

Không thay đổi

40.

Trong điều kiện thích hợp nhất, thời gian thế hệ của vi khuẩn lao (M. tuberculosis) là

a)

20 phút

b)

100 phút

c)

1000 phút

d)

24 giờ

41.

Thời gian thế hệ ở vi sinh vật:

a)

khác nhau tùy thuộc vào loài vi sinh vật

b)

Giống nhau ở các loài vi sinh vật

c)

khác nhau tùy thuộc vào điều kiện nuôi cấy

d)

khác nhau tùy thuộc vào loài vi sinh vật cũng như điều kiện nuôi cấy

42.

Giai đoạn 1 trên đồ thị thể hiện cho pha sinh trưởng nào của quần thể vi khuẩn?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

43.

Đặc điểm nào dưới đây không đúng về vi sinh vật?

a)

Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh

b)

Thích nghi với một số ít điều kiện sinh thái nhất định

c)

Sinh trưởng, sinh sản nhanh

d)

Phân bố rộng

44.

Tiêu chí để phân chia các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật là gì?

a)

Nguồn cacbon và cấu tạo cơ thể

b)

Nguồn năng lượng và môi trường nuôi cấy

c)

Nguồn cacbon và cách sinh sản

d)

Nguồn năng lượng và nguồn cacbon

45.

Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng và nguồn cacbon là gì?

a)

Ánh sáng, chất vô cơ

b)

Ánh sáng, chất hữu cơ

c)

Chất hữu cơ, CO2

d)

Chất hữu cơ, chất vô cơ

46.

Môi trường nào dưới đây là môi trường bán tổng hợp?

a)

50mg dung dịch Glucose 10%

b)

Dịch ép khoai tây

c)

100g dịch ép khoai tây và tinh bột

d)

20g Glucose và dịch ép cà chua

47.

Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà đã biết thành phần hóa học và khối lượng của từng thành phần đó là môi trường:

a)

môi trường nhân tạo

b)

môi trường dùng chất tự nhiên

c)

môi trường tổng hợp

d)

môi trường bán tổng hợp

48.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là sai?

a)

Môi trường gồm 10g Glucose, nấm men, cơm nguội,...là môi trường bán tổng hợp

b)

Môi trường gồm nấm men, cơm nguội, dịch cà chua,... là môi trường tự nhiên

c)

Môi trường gồm 10g Glucose, 2g H2O,... là môi trường bán tổng hợp

d)

Môi trường gồm nấm men, 10g khoai tây,... là môi trường tự nhiên

49.

Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon là CO2. Hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật này là gì?

a)

A. Quang dị dưỡng

b)

B. Hóa dị dưỡng

c)

C. Quang tự dưỡng

d)

D. Hóa tự dưỡng

50.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?

a)

Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi

b)

Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ

c)

Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào

d)

Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào

51.

Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là

a)

Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng

b)

Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng

c)

Quang dưỡng và hóa dưỡng

d)

Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dưỡng

52.

Mốc vàng hoa cau (Aspergillus oryzae) có vai trò gì trong sản xuất nước tương?

a)

Tạo độ pH thấp làm tương không bị thối.

b)

Lên men tạo vị chua cho tương.

c)

Tạo ra enzyme để thủy phân tinh bột và protein có trong đậu tương.

d)

Làm cho tương có màu vàng như màu của nấm mốc.

53.

Mục đích của việc ủ chua thức ăn cho vật nuôi là gì?

a)

Phân hủy cellulose trong thức ăn thành đường.

b)

Lên men lactic để thức ăn được bảo quản lâu hơn

c)

Tăng hàm lượng protein, lipid cho thức ăn.

d)

Tăng hệ vi sinh vật kháng khuẩn cho vật nuôi.

54.

Để tăng lượng vi sinh vật có lợi trong đất trồng, người dân nên bón các loại phân nào sau đây?

I. Phân chuồng.           II. Phân xanh (từ thực vật).                 III. Phân đạm.        

IV. Phân lân.               V. Phân vi sinh.                                  VI. Phân kali.

a)

II, III, IV.       

b)

I, II, IV.

c)

I, II, V.  

d)

III, IV, VI.

55.

Khi sản xuất phomat, người ta thường dùng vi khuẩn lactic nhằm mục đích gì?

a)

Để phân hủy protein trong sữa thành các amino acid và làm cho sữa đông lại.

b)

Để lên men đường lactose có trong sữa, tạo độ pH thấp làm đông tụ sữa.

c)

Để thủy phân k – casein trong sữa và làm cho sữa đông lại.

d)

Để tạo enzyme rennin, nhằm thủy phân sữa thành các thành phần dễ tiêu hóa.

56.

 Việc sản xuất protein đơn bào là dựa vào khả năng nào của vi khuẩn?

a)

Phân giải chất hữu cơ.       

b)

Sinh trưởng trong môi trường khắc nghiệt.

c)

Làm vector chuyển gen.

d)

Tổng hợp chất hữu cơ.

57.

Con người đã sử dụng vi sinh vật nào sao đây để tạo ra phần lớn thuốc kháng sinh?

a)

Nấm men.

b)

Tảo đơn bào.

c)

Xạ khuẩn.

d)

Vi khuẩn lactic.

58.

Để sản xuất chất kháng sinh, người ta thường sử dụng chủ yếu những nhóm vi sinh vật nào sau đây?

(I) Xạ khuẩn.           (II) Vi khuẩn.                    (III) Động vật nguyên sinh.   (IV) Nấm.

a)

(I), (II), (III).

b)

(I), (II), (IV).

c)

(II), (III).      

d)

(I), (IV).

59.

Trong sản xuất tương, nấm mốc Aspergillus oryzae có vai trò

a)

tiết chất kháng sinh để ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây thối hỏng tương.

b)

tiết enzyme ngoại bào thủy phân tinh bột và protein trong đậu tương.

c)

tiết độc tố để ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây thối hỏng tương.

d)

tiết acid lactic để làm đông tụ tinh bột và protein trong đậu tương.

60.

Vi sinh vật nào sau đây được ứng dụng để sản xuất phomat?

a)

Lactococcus lactis

b)

Bacillus thuringiensis.

c)

Aspergillus oryzae.

d)

Saccharomyces cerevisiae.

61.

Có bao nhiêu ứng dụng sau đây là ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn?

(I) Xử lí rác thải.                  (II) Tổng hợp chất kháng sinh.               (III) Lên men sữa chua.

(IV) Tạo ra máy đo đường huyết. (V) Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

62.

Dựa trên khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết bằng cách sử dụng các enzyme và năng lượng nội bào của vi sinh vật, có thể ứng dụng vi sinh vật để

a)

tổng hợp chất kháng sinh.

b)

sản xuất nước mắm.

c)

xử lí rác thải.

d)

sản xuất sữa chua.       

63.

Cho một số đặc điểm sau:

(I). Có khả năng chuyển hóa mạnh, sinh sản nhanh.      

(II). Có khả năng tổng hợp được một số chất quý.

(III). Có khả năng phân giải các chất hữu cơ dư thừa.

(IV). Có thể gây độc cho một số loài gây hại mùa màng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

64.

Công nghệ vi sinh vật là

a)

lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

b)

lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm xử lí ô nhiễm môi trường.

c)

lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm thuốc chữa bệnh cho người và động vật.

d)

lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các loại đồ ăn, thức uống giàu giá trị dinh dưỡng.

65.

Cho các đặc điểm sau:

(I) Có kích thước hiển vi.                (II) Tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh

(III) Sinh trưởng và sinh sản nhanh.      (IV) Hình thức dinh dưỡng đa dạng.

Trong số các đặc điểm trên, số đặc điểm là cơ sở khoa học của công nghệ vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Cơ sở khoa học của việc sử dụng vi sinh vật để sản xuất phân bón sinh học là

a)

một số vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh giúp tăng sinh khối cho cây trồng.

b)

một số vi sinh vật có khả năng tiết chất độc diệt sâu, côn trùng gây hại cho cây trồng

c)

một số vi sinh vật có khả năng tiết hoặc chuyển hóa các chất có lợi cho cây trồng.

d)

một số vi sinh vật có khả năng tiết enzyme giúp tăng tốc độ sinh sản cho cây trồng.

67.

Lĩnh vực nào sau đây ít có sự liên quan đến công nghệ vi sinh vật?

a)

Y học.

b)

Môi trường.

c)

Công nghệ thực phẩm.

d)

Công nghệ thông tin.

68.

Đâu không phải là ưu điểm của thuốc trừ sâu sinh học so với thuốc trừ sâu hóa học?

a)

Cho hiệu quả diệt trừ sâu hại nhanh chóng.       

b)

An toàn với sức khỏe con người và môi trường.

c)

Bảo vệ được sự cân bằng sinh học trong tự nhiên.

d)

Sản xuất khá đơn giản và có chi phí thấp.

69.

Cho các thành tựu sau đây:

(I)      Sử dụng vi khuẩn Corynebacterium glutamicum để sản xuất mì chính.

(II)    Sử dụng nấm mốc Aspergillus niger để sản xuất enzyme amylase, protease bổ sung vào thức ăn chăn nuôi.

(III)  Sử dụng nấm Penicillium chrysogenum để sản xuất kháng sinh penicillin.

(IV)  Sử dụng vi khuẩn Lactococcus lactis để sản xuất phomat.

Trong các thành tựu trên, số thành tựu của công nghệ vi sinh trong công nghiệp thực phẩm là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

70.

Đối với triển vọng của công nghệ vi sinh vật trong tương lai, người ta sản xuất pin nhiên liệu vi sinh vật (microbial fuel cell) nhằm mục đích

a)

tạo giống vi sinh vật mới. 

b)

làm chỉ thị đánh giá nhanh nước thải.

c)

sản xuất năng lượng sinh học.

d)

bảo tồn các chủng vi sinh vật quý.

71.

Sinh trưởng ở vi sinh vật là

a)

sự gia tăng khối lượng cơ thể vi sinh vật. 

b)

sự gia tăng kích thước cơ thể vi sinh vật.

c)

sự gia tăng về số lượng loài của quần thể vi sinh vật.

d)

sự gia tăng về số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật.

72.

Vi sinh vật có đặc điểm?

a)

Cơ thể đơn bào hoặc tập hợp đơn bào

b)

Nhìn được bằng mắt thường

c)

Tự tổng hợp các chất

d)

Hấp thụ và chuyển hóa nhanh

e)

Phân bố rộng

73.

Sản phẩm của quá trình phân giải protein là?

a)

Glixerol

b)

Axit amin

c)

Glucose

d)

Axit nucleic

74.

Tổng hợp polisaccarit nhờ chất khởi đầu là (a)  

75.

Khi môi trường (a)   vi sinh vật sẽ khử amin của axit amin và sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon

76.

Sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm chính của quá trình phân giải protein

a)

Nước mắm

b)

Rượu

c)

Nước tương

d)

Kim chi

e)

Phân bón hữu cơ

77.

Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình lên men đồng hình?

a)

Sản phẩm gồm axit lactic và CO2

b)

Sản phẩm gồm axit lactic và O2

c)

Sản phẩm chỉ có axit lactic

d)

Sản phẩm ngoài axit lactic còn có etilic, axit lactic, CO2

78.

Người ta thường phơi dưa cho se mặt trước khi muối để giảm lượng nước trong, giúp dưa không bị khú.

Đây là ứng dụng của quá trình nào?

(a)  

79.

Ý nào sau đây là đúng?

a)

Đồng hóa tổng hợp, cung cấp năng lượng cho dị hóa.

b)

Dị hóa giải phóng, cung cấp năng lượng cho đồng hóa.

c)

Đồng hóa giải phóng, cung cấp nguyên liệu cho dị hóa

d)

Dị hóa tổng hợp, cung cấp nguyên liệu cho đồng hóa

80.

Khi chế biến dấm từ rượu, người ta sử dụng "con dấm". "Con dấm" ở đây là gì?

a)

Axit latic

b)

Nấm men rượu

c)

Etanol

d)

Axit acetic

81.

Tại sao sữa chua từ dạng lỏng chuyển thành dạng sệt?

a)

Khi lên men sữa chua tạo axit lactic làm thay đổi độ pH trong dung dịch gây biến tính protein

b)

Vi khuẩn lên men tạo thêm nhiều protein là protein đông đặc lại

c)

Khi lên men sữa chua vi khuẩn lactic tạo thành các sợi protein liên kết thành mạng lưới làm đông đặc dung dịch

d)

Trong môi trường giàu dinh dưỡng, vi khuẩn lactic sinh trưởng mạnh với số lượng lớn làm đông đặc dung dịch

82.

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là

a)

sự tăng kích thước của vi sinh vật

b)

sự mở rộng khu vực phân bố của quần thể VSV

c)

sự tăng chuyển hóa vật chất và năng lượng ở quần thể VSV

d)

sự tăng số lượng tế bào của quần thể VSV

83.

Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào vi khuẩn tăng lên nhanh chóng ở pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

84.

Nguyên tắc của phương pháp nuôi cấy liên tục là

a)

Không bổ sung chất dinh dưỡng mới trong quá trình nuôi cấy

b)

Thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng mới trong quá trình nuôi cấy nhưng không lấy đi dịch nuôi cấy

c)

Không lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

d)

Thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng mới vào đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương

85.

Trong phương pháp nuôi cấy không liên tục, muốn nhận được nhiều sinh khối thì nên thu hoạch vi sinh vật ở pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

86.

Trong phương pháp nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào trong quần thể vi khuẩn giảm nhanh chóng ở pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

87.

Trong nuôi cấy liên tục, quần thể vi khuẩn chủ yếu sinh trưởng theo pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

88.

Sau 3 giờ nuôi cấy, từ 13 tế bào vi khuẩn ban đầu thu được 208 tế bào. Thời gian thế hệ của vi khuẩn này là bao nhiêu?

a)

30 phút

b)

45 phút

c)

60 phút

d)

120 phút

89.

Sau 3 giờ nuôi cấy, từ 26 tế bào vi khuẩn ban đầu thu được 208 tế bào. Thời gian thế hệ là bao nhiêu?

a)

30 phút

b)

45 phút

c)

60 phút

d)

120 phút

90.

Ở một loài vi khuẩn, biết thời gian thế hệ (g) là 30 phút. Sau 2 giờ 30 phút nuôi cấy, số tế bào trong quần thể là 6400 tế bào. Số tế bào ban đầu (N0) trong quần thể là:

a)

100

b)

200

c)

32

d)

50

91.

Ở một loài vi khuẩn, biết thời gian thế hệ là 30 phút. Từ 100 tế bào ban đầu, sau một thời gian nuôi cấy, số tế bào trong quần thể là 3200 tế bào. Thời gian nuôi cấy là

a)

2 giờ

b)

2 giờ 30 phút

c)

5 giờ

d)

1 giờ 30 phút

92.

Giai đoạn thứ 2 trên đồ thị thể hiện cho pha sinh trưởng nào của quần thể vi khuẩn?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

93.

Ở vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy cứ 20 phút lại phân chia một lần. Từ 10000 tế bào ban đầu, sau 3 giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn E.coli trong bình nuôi cấy là bao nhiêu?

a)

640000

b)

160000

c)

5120000

d)

2560000

94.

Ở vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy cứ 20 phút lại phân chia một lần. Từ 10000 tế bào ban đầu, sau 2 giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn E.coli trong bình nuôi cấy là bao nhiêu?

a)

640000

b)

160000

c)

5120000

d)

2560000

95.

Các loài vi khuẩn chủ yếu sinh sản bằng hình thức nào?

a)

Phân đôi

b)

Nảy chồi

c)

Tạo bào tử

d)

Nguyên phân

96.

Những hình thức sinh sản của vi sinh vật là

a)

Phân đôi

b)

Nảy chồi

c)

Tạo bào tử vô tính

d)

Tạo bào tử hữu tính

97.
a)
b)
c)
d)
98.

Sau một thời gian thế hệ, trong điều kiện lý tưởng, số lượng tế bào trong quần thể thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên gấp đôi

b)

Giảm đi một nửa

c)

Tăng theo lũy thừa

d)

Không thay đổi

99.

Trong điều kiện thích hợp nhất, thời gian thế hệ của vi khuẩn lao (M. tuberculosis) là

a)

20 phút

b)

100 phút

c)

1000 phút

d)

24 giờ

100.

Thời gian thế hệ ở vi sinh vật:

a)

khác nhau tùy thuộc vào loài vi sinh vật

b)

Giống nhau ở các loài vi sinh vật

c)

khác nhau tùy thuộc vào điều kiện nuôi cấy

d)

khác nhau tùy thuộc vào loài vi sinh vật cũng như điều kiện nuôi cấy

101.

Giai đoạn 1 trên đồ thị thể hiện cho pha sinh trưởng nào của quần thể vi khuẩn?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

102.

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là

a)

sự tăng kích thước của vi sinh vật

b)

sự mở rộng khu vực phân bố của quần thể vi sinh vật

c)

sự tăng chuyển hóa vật chất và năng lượng ở quần thể vi sinh vật

d)

sự tăng số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật

103.

Sau một thời gian thế hệ, trong điều kiện lý tưởng, số lượng tế bào trong quần thể thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên gấp đôi

b)

Giảm đi một nửa

c)

Tăng theo lũy thừa

d)

Không thay đổi

104.

Trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn sinh trưởng lần lượt qua 4 pha:

a)

Pha tiềm phát -> Pha cân bằng -> Pha lũy thừa -> Pha suy vong.

b)

Pha lũy thừa -> Pha cân bằng -> Pha tiềm phát -> Pha suy vong.

c)

Pha tiềm phát -> Pha lũy thừa -> Pha cân bằng -> Pha suy vong.

d)

Pha cân bằng -> Pha lũy thừa -> Pha tiềm phát -> Pha suy vong.

105.

Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào vi khuẩn tăng lên nhanh chóng ở pha nào?

a)

Pha suy vong

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha tiềm phát

d)

Pha cân bằng

106.

Trongnuôi cấy không liên tục, để thu được số lượng vi sinh vật tối đa thì nên dừng ở pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

107.

Trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn sinh trưởng như thế nào ở pha tiềm phát?

a)

Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi.

b)

Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào chưa tăng.

c)

Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi.

d)

Số lượng tế bào vi khuẩn trong quần thể giảm dần.

108.

Trong nuôi cấy liên tục, quần thể vi khuẩn chủ yếu sinh trưởng theo pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

109.

Ở vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy cứ 20 phút lại phân chia một lần. Từ 10000 tế bào ban đầu, sau 3 giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn E.coli trong bình nuôi cấy là bao nhiêu?

a)

640000

b)

160000

c)

5120000

d)

2560000

110.

Sau 3 giờ nuôi cấy, từ 13 tế bào vi khuẩn ban đầu thu được 208 tế bào. Thời gian thế hệ của vi khuẩn này là bao nhiêu?

a)

30 phút

b)

45 phút

c)

60 phút

d)

120 phút

111.

Ở một loài vi khuẩn, biết thời gian thế hệ (g) là 30 phút. Sau 2 giờ 30 phút nuôi cấy, số tế bào trong quần thể là 6400 tế bào. Số tế bào ban đầu (N0) trong quần thể là:

a)

100

b)

200

c)

32

d)

50

112.

Ở một loài vi khuẩn, biết thời gian thế hệ là 30 phút. Từ 100 tế bào ban đầu, sau một thời gian nuôi cấy, số tế bào trong quần thể là 3200 tế bào. Thời gian nuôi cấy là

a)

2 giờ

b)

2 giờ 30 phút

c)

5 giờ

d)

1 giờ 30 phút

113.

Các loài vi khuẩn chủ yếu sinh sản bằng hình thức nào?

a)

Phân đôi

b)

Nảy chồi

c)

Tạo bào tử

d)

Nguyên phân

114.

Đa số vi sinh vật sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm?

a)

VSV ưa lạnh

b)

VSV ưa ấm

c)

VSV ưa nhiệt

d)

VSV ưa siêu nhiệt

115.

Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây hại, là vì

a)

sữa chua là môi trường axit

b)

sữa chua là môi trường trung tính.

c)

sữa chua là môi trường bazo

d)

sữa chua là môi trường nhân tạo.

116.

Chất hóa học nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của VSV?

a)

Glucozo

b)

Phenol

c)

Axit amin

d)

Vitamin

117.

Khoảng nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của nhóm VSV ưa ấm là

a)

700C - 1000C

b)

550C - 650C

c)

200C - 400C

d)

00C - 200C

118.

Chất nào sau đây được xem là nhân tố sinh trưởng của VSV?

a)

Glucozo

b)

Vitamin

c)

Chất kháng sinh

d)

Phenol

119.

Vi khuẩn Lactic sống ở môi trường nào sau đây?

a)

Môi trường axit

b)

Môi trường trung tính

c)

Môi trường kiềm

d)

Tất cả các loại môi trường

120.

Vì sao người ta có thể bảo quản thức ăn trong tủ lạnh?

a)

Vì VSV bị tiêu diệt ở to thấp.

b)

Vì t0 thấp làm biến đổi thức ăn, VSV ko phân hủy được.

c)

Vì trong tủ lạnh thiếu ánh sáng, VSV không sinh trưởng được.

d)

Vì to thấp ức chế sự sinh trưởng của VSV.

121.

Chất nào sau đây diệt khuẩn có tính chọn lọc?

a)

Xà phòng

b)

Phoocmandehit

c)

Chất kháng sinh

d)

Thủy ngân

122.

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là

a)

sự tăng lên về kích thước cá thể của quần thể vi sinh vật.

b)

sự tăng lên về khối lượng cá thể của quần thể vi sinh vật.

c)

sự tăng lên về số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật.

d)

sự tăng lên về cả kích thước và số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật.

123.

Người ta dùng nước muối để sát khuẩn vì hàm lượng muối trong nước có thể gây ra hiện tượng gì?

a)

Co nguyên sinh, tế bào mất nước, không phân chia được.

b)

Trương nước, làm tế bào vi khuẩn vỡ ra và chết.

c)

Đông đặc protein có trong tế bào vi khuẩn.

d)

Màng lipid bị phá vỡ, tế bào vi khuẩn sẽ bị chết.

124.

Bạn A làm sữa chua thành công và đã cho vào tủ lạnh để bảo quản, nhưng bạn lại để quên một lọ gần vị trí bếp gas. Sau hai ngày, bạn A thấy lọ sữa chua sủi bọt, chảy nước và bốc mùi. Hãy cho biết quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lên men có trong lọ sữa chua bị hỏng đang ở pha nào?

a)

Pha tiềm phát.

b)

Pha lũy thừa.

c)

Pha cân bằng.

d)

Pha suy vong.

125.

Vì sao rau, củ, quả muối chua có thể bảo quản được lâu hơn?

a)

Quá trình lên men đã lấy hết các chất dinh dưỡng có trong rau củ quả, do đó vi sinh vật không thể xâm nhập để gây hư hỏng.

b)

Acid do quá trình lên men tạo ra làm cho độ pH giảm, nên đã ức chế các vi sinh vật gây hư hỏng.

c)

Quá trình lên men làm rau, củ, quả mất nước nên vi sinh vật không thể xâm nhập để làm hư hỏng được.

d)

Acid do quá trình lên men tạo ra làm cho rau, củ, quả chín nên vi sinh vật không thể gây hư hỏng được.

126.

Hình sau đây mô tả đường cong sinh trưởng kép của vi khuẩn E. coli trong môi trường có hai nguồn carbon là glucose và sorbitol. Điều kiện để xảy ra quá trình phân hủy sorbitol là gì?

a)

Phải bổ sung thêm chất cảm ứng với sorbitol.

b)

Phải bổ sung thêm enzyme phân hủy sorbitol.

c)

Phải phân hủy hết glucose trong môi trường.

d)

Phải có chất ức chế phân hủy sorbitol.

127.

Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng.

Pha lũy thừa của quần thể nấm mốc trong bình nuôi cấy bắt đầu từ khi nào?

a)

Trong khoảng 24 giờ nuôi cấy đầu tiên.

b)

Từ ngày nuôi cấy thứ 4.

c)

Từ ngày nuôi cấy thứ 2.

d)

Từ ngày nuôi cấy thứ 3.

128.

Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng.

Trong khoảng thời gian từ ngày 5 đến ngày 7, các quần thể nấm mốc diễn ra hiện tượng gì?

a)

Thích ứng với môi trường.

b)

Phân chia mạnh mẽ.

c)

Không phân chia.

d)

Sinh khối khô hầu như không đổi.

129.

Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng.

Để thu sinh khối nấm mốc người ta cần dừng nuôi cấy vào thời điểm nào?

a)

3 – 4 ngày.

b)

4 ngày.

c)

5 – 6 ngày.

d)

7 ngày.

130.

Quần thể vi khuẩn Escherichia coli được nuôi cấy ở điều kiện thích hợp trong môi trường dinh dưỡng lỏng (nuôi cấy, theo mẻ, hệ kín) với nguồn carbon là glucose. Khi sinh trưởng của quần thể đạt đến pha cân bằng và nồng độ glucose giảm xuống dưới 2 g/L, người ta bổ sung thêm dung dịch glucose đậm đặc để duy trì nồng độ glucose trong bình nuôi cấy ở mức 5 g/L thêm 3 giờ nữa.

Sau 3 giờ bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chuyển sang pha nào?

a)

Pha cân bằng.

b)

Pha lũy thừa và pha cân bằng.

c)

Pha cân bằng và pha suy vong.

d)

Pha suy vong.

131.

Quần thể vi khuẩn Escherichia coli được nuôi cấy ở điều kiện thích hợp trong môi trường dinh dưỡng lỏng (nuôi cấy, theo mẻ, hệ kín) với nguồn carbon là glucose. Khi sinh trưởng của quần thể đạt đến pha cân bằng và nồng độ glucose giảm xuống dưới 2 g/L, người ta bổ sung thêm dung dịch glucose đậm đặc để duy trì nồng độ glucose trong bình nuôi cấy ở mức 5 g/L thêm 3 giờ nữa.

Các chất ức chế sinh trưởng đối với quần thể vi khuẩn tích lũy nhiều nhất khi nào?

a)

Trước khi bổ sung glucose.

b)

Trong 3 giờ bổ sung glucose.

c)

Ngay khi dừng bổ sung glucose.

d)

Khi kết thúc nuôi cấy.

132.

Vi sinh vật có đặc điểm?

a)

Cơ thể đơn bào hoặc tập hợp đơn bào

b)

Nhìn được bằng mắt thường

c)

Tự tổng hợp các chất

d)

Hấp thụ và chuyển hóa nhanh

e)

Phân bố rộng

133.

Trong y dược vaccine, amino acid, protein đơn bào, hormone, probiotics được:

a)

Sử dụng trong sản xuất chế phẩm sinh học

b)

Sử dụng trong chẩn đoán các bệnh

134.

Thực phẩm nào sử dụng quá trình lên men của nấm

a)

Bia

b)

Sữa chua

c)

Bánh mì

d)

Rượu

135.

Công nghệ vi sinh vật là gì?

a)

Là công nghệ sử dụng vi sinh vật và hoặc các dẫn xuất để tạo ra sản phẩm phục vụ cho đời sống con người

b)

Là lĩnh vực quan trọng của công nghệ tế bào.

c)

Là công nghệ sử dụng vi sinh vật và các chất hóa học để tạo ra sản phẩm phục vụ cho đời sống con người.

d)

Là công nghệ sử dụng virus và các chất hóa học để tạo ra sản phẩm phục vụ cho đời sống con người.

136.

Cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ vi sinh vật là gì?

a)

Dựa trên đặc điểm của vi sinh vật như: kích thước lớn, sinh trưởng, phát triển nhanh,…

b)

Dựa trên đặc điểm của vi sinh vật như: sinh trưởng, phát triển nhanh, chỉ sống được ở một môi trường duy nhất.

c)

Dựa trên đặc điểm của vi sinh vật như: kích thước nhỏ, sinh trưởng, phát triển nhanh,…

d)

Dựa trên đặc điểm các chế phẩm hóa học để sản xuất các loại phân bón.

137.

Xử lý nước thải là ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong

a)

y học.            

b)

nông nghiệp.      

c)

bảo vệ môi trường.    

d)

sinh hoạt.

138.

Cho các ứng dụng sau:

 1. Sản xuất sinh khối (protein đơn bào).

 2. Làm rượu, tương cà, dưa muối.

 3. Sản xuất các chế phẩm sinh học (chất xúc tác sinh học, gôm,…).

 4. Sản xuất acid amin.

 Những ứng dụng từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật là:

a)

1, 3, 4.           

b)

2, 3, 4.

c)

1, 2, 4.           

d)

1, 2, 3.

139.

Ứng dụng nào sau đây là của công nghệ vi sinh vật?

a)

Nhân giống vô tính cừu Doly.   

b)

Hồ (bể) nuôi cá cảnh thủy sinh.

c)

Hoa lan chiết.            

d)

Sản xuất ra giống dưa không hạt.

140.

Tên nào dưới đây không phải là phân bón vi sinh?

a)

Phân cố định đạm (N).   

b)

Phân bón chứa chất giữ ẩm polysacharit.

c)

Phân Supephosphat.     

d)

Phân vsv phân giải cellulose.

141.

Tác dụng của kháng sinh (ứng dụng công nghệ vsv trong y học) như thế nào?

a)

Kháng sinh có tác dụng ức chế sự phát triển và tiêu diệt vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác nhau như ức chế tổng hợp thành tế bào, protein hay nucleic acid,…

b)

Kháng sinh có tác dụng thúc đẩy sự phát triển và sản sinh vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác nhau như thúc đẩy tổng hợp thành tế bào, protein hay nucleic acid,…

c)

Kháng sinh có tác dụng ức chế sự phát triển và tiêu diệt vi khuẩn theo một cơ chế là ức chế tổng hợp thành tế bào.

d)

Kháng sinh có tác dụng thúc đẩy sự phát triển và sản sinh vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác nhau như thúc đẩy tổng hợp thành tế bào, protein hay nucleic acid,…

142.

Câu 1. Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở

                          

              

a)

A. bên trong nhân tế bào vi sinh vật. 

b)

B. bên ngoài cơ thể vi sinh vật.

c)

C. bên trong tế bào chất tế bào vi sinh vật.   

d)

D. tại ti thể của tế bào vi sinh vật.

143.

Câu 2. Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các……….. polisaccharide do chúng tiết ra. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là

                                                    

                                                    

a)

A. acid phân giải.     

b)

B. acid tổng hợp.

c)

C. enzym phân giải.  

d)

D. enzym tổng hợp.

144.

Câu 3. Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là

                                                                         

                                                                  

a)

A. đường đơn.       

b)

B. đường đôi.

c)

C. cellulose.

d)

D. tinh bột.

145.

Câu 4. Có hai hình thức lên men, đó là

                           

                         

a)

A. lên men rượu và lên men lactic.   

b)

B. lên men hiếu khí và lên men kị khí.

c)

C. lên men lactic và lên men hiếu khí.

d)

D. lên men rượu và lên men kị khí.

146.

Câu 5. Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật tạo ra

                                                       

a)

A. amino acid.   

b)

B. ethanol.    

c)

C. nucleotide.  

d)

D. lactic acid.

147.

Câu 6. Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ

                                                  

a)

A. enzym nuclease. 

b)

B. lipase. 

c)

C. enzym protease. 

d)

D. lactic acid.

148.

Câu 7. Vi sinh vật làm sạch môi trường bằng cách

a)

A. phân giải các chất vô cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...

b)

B. phân giải các chất hữu cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...

c)

C. tổng hợp các chất hữu cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...

d)

D. tổng hợp các chất vô cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...

149.

Câu 8. Pseudomonas sp. Strain DO-1 là một vi sinh vật có khả năng

                   

          

               

a)

A. cố định đạm cải thiện chất lượng đất.  

b)

B. phân giải protein ứng dụng làm nước mắm.  

c)

C. loại bỏ khí H2S và gốc CH2SH hiệu quả. 

d)

D. lên men lactic ứng dụng làm sữa chua

150.

Câu 9. Các vi sinh vật dưới đây đều có khả năng cố định đạm, ngoại trừ

                                                            

                                                           

a)

A. Beijerinckia.

b)

B. Rhizobium.

c)

C. Azotobacter.  

d)

D. Pseudomonas sp.

151.

Câu 10. Đâu KHÔNG phải là ứng dụng của vi sinh vật trong tự nhiên?

                       

                                             

a)

A. Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.

b)

B. Cải thiện chất lượng đất.

c)

C. Sản xuất dược phẩm.  

d)

D. Làm sạch môi trường.

152.

Việc làm tương, nước chấm là lợi dụng quá trình

                                            

                                  

a)

A. Lên men rượu.    

b)

B. Lên men lactic.

c)

C. Phân giải polisacarit. 

d)

    D. Phân giải protein.

153.

Cho các ứng dụng sau 

1. Sản xuất sinh khối (prôtêin đơn bào) 

2. Làm rượu, dưa muối 

3. Sản xuất thuốc kháng sinh

4. Sản xuất amino acid 

Những ứng dụng từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật là:

a)

A. 1; 3; 4

b)

B. 2; 3; 4

c)

C. 1; 2; 4

d)

D. 1; 2; 3

154.

Có bao nhiêu thực phẩm dưới đây được tạo ra nhờ quá trình phân giải pôlisaccarit 

1. Sirô        

 2. Cà muối        

 3. Sữa chua 

4. Nước mắm            

  5. Trà sữa

a)

A. 3

b)

B. 5

c)

D. 4

d)

C. 2

155.

Ở vi sinh vật, liên kết Glycerol và acid béo có thể tạo thành

a)

A. Glucose

b)

B. Prôtêin

c)

C. Lipid

d)

D. Nuclêic acid

156.

Để phân giải nhanh vết dầu loang trên biển, người ta thường chủ động cấy vào chúng vi sinh vật có khả năng tiết hệ enzyme

                                

a)

A. cellulase. 

b)

B. protease. 

c)

  C. saccarase.  

d)

D. lipase.

157.

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng quá trình tống hợp protein?

a)

A. (Amino acid)n -----> Protein

b)

B. Glucose ----> Protein

c)

C. Glycerol + acid béo ---> Protein

d)

D. Nucleotide ----> Protein

158.

Có bao nhiêu quá trình sau đây là tác hại của quá trình phân giải ở vi sinh vật?

(1) Phân giải đường làm chua dưa muối.

(2) Phân giải protein trong làm nước mắm và tương.

(3) Phân giải protein của đồ ăn.

(4) Phân giải cellulose ở các mặt hàng tre nứa.

a)

A. 2.

b)

B. 3.

c)

C. 1

d)

D. 4

159.

Cho các sản phẩm sau:

(1) Rượu

(2) Sữa chua

(3) Nước mắm

(4) Nước trái cây lên men

(5) Làm bánh mì

Trong số các sản phẩm trên, số sản phẩm của quá trình lên men rượu là

a)

A. 2.

b)

B. 5.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

160.

Vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim cenlulase để phân giải cellulose trong xác thực vật nên con người có thể

a)

A. Sử dụng chúng để làm giàu chất dinh dưỡng cho đất

b)

B. Sử dụng chúng để làm chua dưa cà

c)

C. Phân giải polisaccarit và protein

d)

D. Tất cả đều đúng

161.

Ở vi khuẩn và tảo, hợp chất mở đầu cần cho việc tổng hợp tinh bột là

a)

A. lactose.

b)

B. amino acid.

c)

C. Glucose

d)

D. Nucleotide

162.

Quá trình quang hợp không giải phóng O2 xảy ra ở vi sinh vật nào sau đây?

a)

 Vi khuẩn màu tía và màu lục.

b)

Vi khuẩn lam.

c)

Vi khuẩn E. Coli.

d)

 Vi khuẩn bacillus cereus.

163.

Con người đã sử dụng vi sinh vật nào để sản xuất thực phẩm, dược liệu, nhiên liệu?

a)

Vi khuẩn lam và tảo.

b)

Vi khuẩn E. Coli và tảo.

c)

Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và vi khuẩn E. coli. 

d)

Vi khuẩn lam và vi khuẩn E. Coli.

164.

Sản phẩm của quá trình phân giải protein là gì?

a)

Amino acid.

b)

Acid béo.

c)

Nucleotide.

d)

Glucose.

165.

Trong qúa trình lên men rượu, nấm men chuyển hóa glucose thành các sản phẩm nào sau đây?

a)

Ethanol và O2.

b)

Ethanol và CO2.

c)

Ethanol, lactic acid và CO2.

d)

Ethanol, lactic acid và O2.

166.

Ta có thể làm sữa chua, dưa chua là nhờ vi sinh vật nào sau đây?

a)

Động vật nguyên sinh.

b)

sinh vật nhân sơ.

c)

Virut.

d)

Vi khuẩn lactic.

167.

Đặc điểm chung của quá trình tổng hợp ở vi sinh vật là gì?

a)

Sử dụng nguồn carbon  và ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ.

b)

Sử dụng nguồn năng lượng hóa học để tổng hợp các chất vô cơ.

c)

Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

d)

sử dụng năng lượng và enzyme để tổng hợp các chất.

168.

Trong trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở vi sinh vật, đồng hóa là quá trình nào sau đây?

a)

Tổng hợp chất hữu cơ và  tích lũy năng lượng.

b)

Phân giải chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.

c)

Tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.

d)

Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.

169.

Trong trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở vi sinh vật, dị hóa là quá trình nào sau đây?

a)

Tổng hợp chất hữu cơ và  tích lũy năng lượng.

b)

Phân giải chất hữu cơ và  tích lũy năng lượng.

c)

Tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.

d)

Phân giải chất hữu cơ và  giải phóng năng lượng.

170.

Rượu trưng cất bằng phương pháp thủ công ở một số vùng dễ làm người uống đau đầu. Chất nào trong rượu gây nên hiện tượng đau đầu?

a)

Ethanol.

b)

Aldehyde.

c)

Tinh bột.

d)

Glucose.

171.

Đặc điểm nào dưới đây không đúng về vi sinh vật?

a)

Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh

b)

Thích nghi với một số ít điều kiện sinh thái nhất định

c)

Sinh trưởng, sinh sản nhanh

d)

Phân bố rộng

172.

Tiêu chí để phân chia các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật là gì?

a)

Nguồn cacbon và cấu tạo cơ thể

b)

Nguồn năng lượng và môi trường nuôi cấy

c)

Nguồn cacbon và cách sinh sản

d)

Nguồn năng lượng và nguồn cacbon

173.

Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng và nguồn cacbon là gì?

a)

Ánh sáng, chất vô cơ

b)

Ánh sáng, chất hữu cơ

c)

Chất hữu cơ, CO2

d)

Chất hữu cơ, chất vô cơ

174.

Môi trường nào dưới đây là môi trường bán tổng hợp?

a)

50mg dung dịch Glucose 10%

b)

Dịch ép khoai tây

c)

100g dịch ép khoai tây và tinh bột

d)

20g Glucose và dịch ép cà chua

175.

Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà đã biết thành phần hóa học và khối lượng của từng thành phần đó là môi trường:

a)

môi trường nhân tạo

b)

môi trường dùng chất tự nhiên

c)

môi trường tổng hợp

d)

môi trường bán tổng hợp

176.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là sai?

a)

Môi trường gồm 10g Glucose, nấm men, cơm nguội,...là môi trường bán tổng hợp

b)

Môi trường gồm nấm men, cơm nguội, dịch cà chua,... là môi trường tự nhiên

c)

Môi trường gồm 10g Glucose, 2g H2O,... là môi trường bán tổng hợp

d)

Môi trường gồm nấm men, 10g khoai tây,... là môi trường tự nhiên

177.

Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon là CO2. Hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật này là gì?

a)

A. Quang dị dưỡng

b)

B. Hóa dị dưỡng

c)

C. Quang tự dưỡng

d)

D. Hóa tự dưỡng

178.

Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện nào?

a)

Có CO2

b)

Có oxi phân tử

c)

Không có oxi

d)

Có chất hữu cơ

179.

Vi sinh vật chỉ phân bố ở trong môi trường đất và nước. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

180.

Hãy cho biết sữa chua là sản phẩm của quá trình nào?

a)

Hô hấp hiếu khí

b)

Hô hấp kị khí

c)

Lên men

181.

Câu 1. Ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glycogen cần hợp chất mở đầu là

                                   

a)

A. Glucose.  

b)

B. ATP.  

c)

C. ADP - Glucose.   

d)

D. ATP - Glucose.

182.

Câu 2. Sản phẩm của quá trình tổng hợp carbohydrate ở đa số vi sinh vật là

                     

a)

A. monopeptide.         

b)

B. polysaccharide.      

c)

C. polypeptide.    

d)

    D. monosaccharide.

183.

Câu 3. Phương trình tổng hợp carbohydrate ở vi sinh vật nào sau đây là đúng?

a)

A. [Glucose]n+1 + [ADP-glucose] ➙ [Glucose]n + ADP.

b)

B. [Glucose]n + ADP ➙ [Glucose]n+1 + [ADP-glucose].

c)

C. [Glucose]n + [ADP-glucose] ➙ [Glucose]n+1 + ADP.

d)

D. [Glucose]n+1 + ADP ➙ [Glucose]n + [ADP-glucose].

184.

Câu 4. Trong quá trình tổng hợp carbohydrate, các phân tử polysaccharide được tạo ra nhờ sự liên kết các phân tử glucose bằng liên kết

                                                          

a)

A. glycosidic.  

b)

B. peptide.   

c)

C. ion.    

d)

D. liên kết hidrogen.

185.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về sự tổng hợp protein của vi sinh vật?

                          

a)

A. Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại amino acid.   

b)

B. Vi sinh vật có khả năng tổng hợp protein.

c)

C. Protein tổng hợp được khi liên kết các amino acid với nhau bằng liên kết glycosid.

d)

D. Phương trình tổng hợp protein là: (Amino acid)n à Protein.

186.

Câu 6. Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách

                         

                                

a)

A. liên kết glycerol và glutamic acid. 

b)

B. liên kết lysine và acid béo.

c)

C. liên kết glycerol và acid béo.  

d)

D. liên kết lysine và glutamic acid.

187.

Câu 7. Glycerol trong quá trình tổng hợp lipid ở vi sinh vật là dẫn xuất từ………(trong đường phân). Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là

                                                

                                                  

a)

A. nitrogenous base.     

b)

B. dihydroaceton - P.

c)

C. phosphoric acid.    

d)

D. acetyl-CoA.

188.

Câu 8. Các acid béo trong quá trình tổng hợp lipid ở vi sinh vật là tạo thành nhờ sự kết nối liên tục với nhau của các phân tử

                                                    

                                                   

a)

A. nitrogenous base. 

b)

B. dihydroaceton - P.

c)

C. phosphoric acid.   

d)

D. acetyl-CoA.

189.

Câu 9. DNA, RNA và protein được tổng hợp ở vi sinh vật (1)………ở mọi tế bào sinh vật và là biểu hiện của (2)………từ nhân đến tế bào chất. Các cụm từ thích hợp điền vào các chỗ trống là

                     

         

a)

A. (1) khác nhau, (2) dòng xung điện.    

b)

B. (1) tương tự, (2) dòng thông tin di truyền.

c)

C. (1) khác nhau, (2) dòng thông tin di truyền.  

d)

D. (1) tương tự, (2) dòng xung điện.

190.

Câu 10. Trong quá trình tổng hợp nucleic acid ở vi sinh vật, các phân tử nucleic acid được tạo ra nhờ sự liên kết của các                                       

                                

a)

A. nucleotide. 

b)

B. dihydroaceton - P. 

c)

C. phosphoric acid. 

d)

D. acetyl-CoA.

191.

Tác dụng của phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất hữu cơ

a)

Tạo điều kiện tăng năng suất

b)

Cố định đạm (N) từ không khí chuyển hóa thành các hợp chất chứa N cho đất và cây trồng, bổ sung hàm lượng đạm cho rễ cây

c)

Tăng độ màu mỡ cho đất

d)

Cải tạo đất, cân bằng dinh dưỡng hữu cơ

192.

Loại phân bón nào dưới đây chứa vi sinh vật cố định đạm sống cộng sinh với cây họ đậu:

a)

Phân lân hữu cơ vi sinh

b)

Nitragin

c)

Photphobacterin

d)

Azogin

193.

Phân vi sinh vật cố định đạm là:

a)

Loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

b)

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật cố định nitơ tự do sống cộng sinh hoặc hội sinh

c)

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân hữu cơ thành vô cơ

d)

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan

194.

Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ là

a)

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

b)

 loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật cố định nitơ tự do

c)

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân hữu cơ thành vô cơ

d)

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan

195.

Loại phân nào có tác dụng chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ

a)

Phân lân hữu cơ vi sinh

b)

 Nitragin

c)

Photphobacterin

d)

Lân hữu cơ vi sinh

196.

VSV cố định đạm hội sinh với cây lúa dùng để sản xuất phân

a)

 Azogin

b)

Nitragin

c)

Photphobacterin

d)

Lân hữu cơ vi sinh

197.

Đâu là tên những loại phân vi sinh vật phân giải hữu cơ thường gặp

a)

Estrasol

b)

Mana

c)

Coca Cola

d)

Uchiha

198.

Thành phần nào không có trong phân lân hữu cơ do vi sinh Việt Nam sản xuất ?

a)

Than bùn

b)

Vi sinh vật chuyển hóa lân

c)

Các nguyên tố khoáng và vi lượng

d)

Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

199.

Công nghệ vi sinh là công nghệ nghiên cứu khai thác

a)

Các loại vi sinh vật để tạo ra không khí

b)

Các hoạt động sống của vi sinh vật để sản xuất ra các sản phẩm giá trị phục vụ đời sống và phát triển kinh tế, xã hội

c)

Các quá trình phát triển, tiến hóa, đời sống của vi sinh vật để ứng dụng vào sản xuất các sản phẩm công nghệ cao

d)

Cấu trúc của vi sinh vật để ứng dụng phát triển các loại công nghệ mới giúp đỡ đời sống con người

200.

VSV phân giải lân khó hòa tan → lân dễ hòa tan dùng để sản xuất phân

a)

Azogin

b)

Nitragin

c)

Photphobacterin

d)

Lân hữu cơ vi sinh

201.

Khi một rễ cây đâm vào đất, chúng sẽ làm gì để các vi sinh vật trong đất bắt đầu hành trình đến với rễ cây:

a)

Phóng thích hoocmon và các tín hiệu hoá học

b)

Phóng thích vitamin và các tín hiệu hoá học

c)

Không làm gì cả mà sinh vật tự nhiên sẽ đến

d)

Phát ra các tín hiệu đặc biệt

202.

Vi sinh vật trong đất (a)   cho cây ăn hoặc khống chế các mầm bệnh virus

203.

Vi sinh vật còn được phát hiện có thể bảo vệ rễ cây khỏi cháy khô bởi lớp phủ gốc được gọi là

a)

 màng sinh học

b)

màng sinh chất

c)

màng tế bào

d)

 màng nhầy

204.

Công nghệ vi sinh có thể hiểu là

a)

công nghệ nghiên cứu, khai thác hoạt động sống của vi sinh vật  để sản xuất ra các sản phẩm phục vụ đời sống và phát triển kinh tế xã hội

b)

công nghệ phát hiện ra lợi ích của các loài vi sinh vật

c)

công nghệ dùng để tìm kiếm các loại vi sinh vật có lợi cho rễ cây để tiếp tục phát triển ngành nông nghiệp

d)

công nghệ tạo ra các phân bón vi sinh dùng trong các vụ mùa, có chất lượng cao và giúp cây phát triển tốt hơn

205.

Bạn có hứng thú với quizziz của nhóm mình không?

a)

Không hứng thú

b)

Bình thường

c)

Hứng thú

d)

Rất hứng thú

206.

Câu 1: Vi khuẩn nào sau đây được sử dụng để sản xuất sữa chua?

a)

Lactobacillus bulgaricusStreptococcus thermophilus

b)

Escherichia coli

c)

Saccharomyces cerevisiae

d)

Clostridium botulinum

207.

Vi khuẩn nào sau đây gây bệnh thương hàn?

a)

Salmonella typhi

b)

Vibrio cholerae

c)

Staphylococcus aureus

d)

Mycobacterium tuberculosis

208.

Kháng sinh nào sau đây được sử dụng để điều trị bệnh lao

a)

Penicillin

b)

Streptomycin

c)

Tetracycline

d)

Amoxicillin

209.

Nấm nào sau đây được sử dụng để sản xuất bánh mì?

a)

Saccharomyces cerevisiae

b)

Penicillium notatum

c)

Aspergillus niger

d)

Aspergillus nigga

210.

Nấm nào sau đây được sử dụng để sản xuất thuốc kháng sinh penicillin?

a)

Saccharomyces cerevisiae

b)

Penicillium notatum

c)

Aspergillus niger

d)

Amanita muscaria

211.

Nấm nào sau đây có độc tố gây chết người?

a)

Saccharomyces cerevisiae

b)

Penicillium notatum

c)

Aspergillus niger

d)

Amanita muscaria

212.

Loại tảo nào sau đây gây hiện tượng "nước nở hoa"?

a)

Arthrospira platensis

b)

Chlorella vulgaris

c)

Dunaliella salina

d)

Karenia brevis

213.

Loại tảo nào sau đây có khả năng quang hợp?

a)

A. Arthrospira platensis

b)

B. Chlorella vulgaris

c)

C. Dunaliella salina

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

214.

Câu 2: Vi khuẩn nào sau đây được sử dụng để sản xuất phô mai?

a)

A. Streptococcus pneumoniae

b)

B. Lactobacillus casei

c)

C. Haemophilus influenzae

d)

D. Neisseria meningitidis

215.

Câu 3: Loại vi khuẩn nào sau đây có khả năng quang hợp?

a)

A. Streptococcus pneumoniae

b)

B. Lactobacillus casei

c)

C. Chlorobium tepidum

d)

D. Neisseria meningitidis

216.

Câu 1: Vi khuẩn nào sau đây gây bệnh tả?

a)

A. Vibrio cholerae

b)

B. Salmonella typhi

c)

C. Shigella dysenteriae

d)

D. Yersinia pestis