wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MÔN KHOA HỌC_HK2_L4

Total questions: 64

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Viết vào ☐ chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.
☐ a) Các loại nấm chỉ có hình dạng thân dài, một đầu phình to là mũ nấm.

a)

Đ

b)

S

2.

Viết vào ☐ chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.

☐b) Các loại nấm có hình dạng dài, ngắn, mập, gầy, tròn,... khác nhau.

a)

Đ

b)

S

3.

Viết vào ☐ chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.

☐c) Kích thước của nấm không quá to, phù hợp với chế biến món ăn.

a)

Đ

b)

S

4.

Viết vào ☐ chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.

☐d) Kích thước của nấm rất khác nhau, có thể bé bằng cái tăm cho đến lớn như bàn tay.

a)

Đ

b)

S

5.

Viết vào ☐ chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.

☐e) Nấm trong tự nhiên có nhiều màu sắc khác nhau: nâu, vàng, trắng, đỏ,...

a)

Đ

b)

S

6.

Câu 2: Sử dụng các từ/cụm từ: hình dạng, ẩm thấp, mũ nấm, khác nhau điền vào chỗ (...) để hoàn thành báo cáo về đặc điểm của nấm.

Nấm có rất nhiều loại (1)......... Chúng có (2)....... kích thước, màu sắc rất đa dạng. Nấm sống và phát triển ở nơi (3)……….. thiếu ánh sáng. Nấm thường có các bộ phận: chân nấm, thân nấm, (4)…………

(a)  

7.

Vai trò của nấm men là

a)

Tăng độ ẩm không khí   

b)

Làm thuốc

c)

Làm sạch không khí

d)

Sản xuất bia, rượu, làm men bột nở,…

8.

Hãy viết vào ☐ chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai khi nói về lợi ích của nấm men trong chế biến một số loại thực phẩm.

☐a) Nấm men rượu giúp lên men rượu tạo ra các sản phẩm như rượu, bia.

a)

Đ

b)

S

9.

Hãy viết vào ☐ chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai khi nói về lợi ích của nấm men trong chế biến một số loại thực phẩm.

☐b) Nấm men giúp lên men cho rau củ khi muối chua.

a)

Đ

b)

S

10.

Hãy viết vào ☐ chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai khi nói về lợi ích của nấm men trong chế biến một số loại thực phẩm.

☐c) Nấm men cho vào sữa tươi để tạo ra sản phẩm sữa chua.

a)

Đ

b)

S

11.

Hãy viết vào ☐ chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai khi nói về lợi ích của nấm men trong chế biến một số loại thực phẩm.

☐d) Nấm men cho vào bột mì giúp cho bột mì nở ra, làm bánh tơi xốp

a)

Đ

b)

S

12.

Câu 5: Sử dụng các từ/cụm từ:   ủ cùng bột; men nở; mềm, tơi xốp    điền vào chỗ (...) để hoàn thành một báo cáo về “Vai trò của nấm men trong quy trình ủ bột làm bánh mì”.

Để chế biến các loại bánh mì người ta thường sử dụng một loại men gọi là (1)............... trong quá trình ủ bột làm bánh. Men nở được trộn và (2)..................  trong khoảng thời gian từ 30 phút đến 40 phút. Quá trình ủ với men nở, bột sẽ nở ra do hình thành các bọt khí bên trong, từ đó tạo độ (3)..................., (4)...................    cho bánh mì.

(a)  

13.

Hãy đánh dấu × vào  phù hợp.

 a) Nấm mốc làm thay đổi màu sắc bên ngoài, mùi vị của thực phẩm.

a)

x

b)

14.

Hãy đánh dấu × vào  phù hợp.

☐b) Nấm mốc thường sống và phát triển ở nơi ẩm ướt, xâm nhập vào thức ăn để lâu ngày.

a)

x

b)

15.

Hãy đánh dấu × vào  phù hợp

☐c) Nấm mốc xâm nhập vào thực phẩm, làm biến đổi mùi vị thực phẩm, do đó thực phẩm trở nên thơm ngon, hấp dẫn.

a)

x

b)

16.

Hãy đánh dấu × vào  phù hợp

☐d) Nấm mốc xâm nhập vào thực phẩm tạo ra độc tố. Người sử dụng thực phẩm nhiễm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu hoá.

a)

x

b)

17.

Viết vào  chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai.

☐a) Nấm độc có màu sắc khác nhau, có thể có màu đỏ, trắng, nâu, có chấm trên mũ nấm......

a)

Đ

b)

S

18.

Viết vào  chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai.

☐b) Nấm độc có hình dạng đặc biệt, kích thước rất to, mùi đặc trưng. Khi đi hái nấm trong rừng rất dễ phân biệt so với nấm ăn được khác.

a)

Đ

b)

S

19.

Viết vào  chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai.

☐ c) Nấm độc và nấm ăn được có nhiều đặc điểm về hình dạng, màu sắc giống nhau, chúng đều mọc ở nơi ẩm ướt.

a)

Đ

b)

S

20.

Viết vào  chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai.

☐ d) Người ăn phải nấm độc sẽ bị ngộ độc, có thể bị đi ngoài, hoa mắt, thậm chí bị ngộ độc nặng có thể dẫn đến tử vong.

a)

Đ

b)

S

21.

Nấm mốc phát triển trong môi trường có

a)

Nhiệt độ cao, độ ẩm cao       

b)

Nhiệt độ thấp, độ ẩm cao

c)

Nhiệt độ cao, độ ẩm thấp   

d)

Nhiệt độ thấp, độ ẩm thấp

22.

Thực phẩm nhiễm nấm mốc chúng ta cần

a)

Nấu chín lên ăn sẽ không bị ngộ độc.

b)

Cắt bỏ phần bị nấm mốc và ăn bình thường.

c)

Bỏ toàn bộ thực phẩm bị nhiễm nấm mốc.

d)

Phơi nắng thực phẩm sẽ có thể ăn như bình thường

23.

Vì sao không nên ăn những thực phẩm quá hạn sử dụng, có màu và mùi lạ?

a)

Vì những thực phẩm đó có thể có nấm mốc

b)

Vì những thực phẩm đó không còn ngon nữa

c)

Vì những thực phẩm đó không còn các chất dinh dưỡng

d)

Vì những thực phẩm đó có hình dạng không đẹp mắt

24.

Vì sao không được ăn nấm lạ?

a)

Nấm lạ có thể là nấm độc chứa độc tố, khi người ăn phải nấm độc sẽ bị ngộ độc, các cơ quan như tiêu hoá, thần kinh bị ảnh hưởng, thậm chí trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong

b)

Không biết cách chế biến nấm lạ sẽ làm giảm mùi vị của món ăn

c)

 Nấm lạ thường không ngon và nhiều dưỡng chất như các loại nấm hương, nấm đùi gà,…

d)

Nấm lạ thường chứa độc tố, khi nấu chung với thực phẩm khác sẽ làm món ăn có màu và mùi lạ, ảnh hưởng đến chất lượng món ăn

25.

Chọn từ trong ngoặc để điền vào chỗ chấm cho thích hợp: (mũ nấm, đa dạng, nơi sống, chân nấm)

Nấm rất (1)............ Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và (2)............... rất khác nhau. Nấm mũ thường có một số bộ phận như (3)..............., thân nấm và (4)................

(a)  

26.

Quan sát hình ảnh sau và cho biết các bộ phận của nấm là?

a)

(1) Mũ nấm, (2) Cây nấm, (3) Chân nấm   

b)

(1) Mũ nấm, (2) Thân nấm, (3) Chân nấm

c)

(1) Chân nấm, (2) Cây nấm, (3) Mũ nấm              

d)

(1) Chân nấm, (2) Thân nấm, (3) Mũ nấm

27.

Sử dụng các loại thực phẩm bị nhiễm nấm mốc

a)

Gây hại cho gan, thận, gây rồi loạn tiêu hóa

b)

Có thể gây ung thư

c)

Có thể dẫn đến tử vong     

d)

Cả A, B, C

28.

Sự khác nhau giữa nấm men và nấm ăn là

a)

Nấm ăn có kích cỡ nhất định còn nấm men thì không

b)

Nấm ăn có màu sắc nhất định còn nấm men thì không

c)

 Hầu hết nấm ăn đều có thể quan sát bằng mắt thường còn nấm men phải quan sát bằng kính hiển vi

d)

Nấm ăn có hình dạng cố định còn nấm men thì không

29.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Một số nấm có kích thước rất nhỏ chỉ quan sát được bằng kính hiển vi như nấm mốc và nấm men

b)

Các nấm lớn thường có cấu tạo gồm các bộ phận chính: mũ nấm, thân nấm, chân nấm.

c)

Nấm chỉ có một hình dạng duy nhất là hình mũ

d)

Màu sắc của nấm rất phong phú như màu nâu, vàng, trắng, đỏ,...

30.

Năng lượng do thực phẩm cung cấp được tính bằng

a)

Ca-lo

b)

Ki-lo-gam        

c)

Mét    

d)

 Lít

31.

Vi-ta-min, chất khoáng có vai trò

a)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống

c)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt

d)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

32.

Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chứa nhiều chất béo?

a)

Cá, trứng, ức gà, thịt bò nạc.  

b)

Cơm, bánh mỳ, bún, phở.

c)

Bơ, phô mai, sô cô la đen, dầu oliu.

d)

Sữa, trái cây, rau xanh, các loại đậu.

33.

Trong các thức ăn dưới đây, nhóm nào chứa nhiều chất bột đường

a)

Cá, trứng, ức gà, thịt bò nạc.

b)

Cơm, bánh mỳ, bún, phở.

c)

Bơ, phô mai, sô cô la đen, dầu oliu.    

d)

Sữa, trái cây, rau xanh, các loại đậu.

34.

Trong các thực phẩm sau đây, loại nào có hàm lượng ca-lo cao nhất?

a)

Thịt gà    

b)

Thanh long      

c)

Cơm  

d)

Cá ngừ

35.

Chất bột đường có vai trò

a)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống

c)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt

d)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min

36.

Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chứa nhiều chất đạm?

a)

Cá, trứng, ức gà, thịt bò nạc.   

b)

Cơm, bánh mỳ, bún, phở.

c)

Bơ, phô mai, sô cô la đen, dầu oliu.  

d)

Sữa, trái cây, rau xanh, các loại đậu.

37.

Chất béo có vai trò

a)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống

c)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt

d)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

38.

Tại sao nước không thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào nhưng lại rất cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể?

a)

A. Nước giúp hòa tan các chất dinh dưỡng, chất khoáng để cơ thể dễ dàng hấp thụ

b)

B. Nước giúp loại bỏ các chất cặn bã

c)

C. Nước giúp gia tăng tuổi thọ

d)

Cả A và B

39.

Chất đạm có vai trò

a)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống

c)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt

d)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min

40.

Để tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt, chúng ta cần bổ sung

a)

Chất bột đường  

b)

Vi-ta-min, chất khoáng

c)

Chất béo

d)

Chất đạm

41.

Rau, củ chứa nhiều chất xơ, không có giá trị về dinh dưỡng nhưng ta vẫn phải ăn rau, củ vì

a)

Tuy không có nhiều giá trị về dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ quan tiêu hóa

b)

Rau, củ có hàm lượng chất bột đường cao nhất trong các loại thực phẩm

c)

Rau, củ có hàm lượng chất béo cao nhất trong các loại thực phẩm

d)

Rau, củ có hàm lượng chất đạm cao nhất trong các loại thực phẩm

42.

Vì sao thức ăn nhanh, thức ăn chiên rán cung cấp nhiều năng lượng nhưng chúng ta lại được khuyên không nên ăn chúng thường xuyên?

a)

Vì những loại thức ăn đó rất đắt      

b)

Vì chúng chứa chất béo không tốt cho cơ thể

c)

Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao

d)

Vì chúng khiến da nhanh lão hóa

43.

Nam hay bị ốm, bác sĩ bảo Nam có sức đề kháng kém. Để tăng sức đề kháng, Nam nên ăn thực phẩm chứa nhiều

a)

Chất bột đường

b)

Vi-ta-min, chất khoáng

c)

Chất đạm

d)

Chất béo

44.

Chất béo từ................tốt cho tim mạch

a)

Hạt vừng

b)

Mỡ lợn

c)

Mỡ bò

d)

Mỡ gà

45.

Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật?

a)

A. Chất đạm từ động vật có nhiều thành phần cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể khó hấp thụ

b)

B. Chất đạm từ thực vật cơ thể dễ hấp thụ nhưng thiếu một số chất dinh dưỡng

c)

C. Khi kết hợp chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật giúp các món ăn ngon hơn

d)

D. Cả A và B

46.

Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn canh trong bữa cơm mà trong ngày không uống nước?

a)

A. Cơ thể khỏe mạnh          

b)

B. Cơ thể không có đủ nước để duy trì các hoạt động của cơ thể

c)

C. Cơ thể bị thừa ca-lo       

d)

D. Cơ thể bị thừa chất bột đường

47.

Vì sao trẻ em được khuyên là không nên thường xuyên uống nước ngọt?

a)

A. Vì những loại thức ăn đó rất đắt.

b)

B. Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao.

c)

C. Vì chúng chứa rất ít chất dinh dưỡng, vi-ta-min và chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể.

d)

D. Vì chúng khiến da nhanh lão hóa.

48.

 Chúng ta thường xuyên thay đổi món ăn mỗi ngày vì:

a)

A. Không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể

b)

B. Thay đổi món ăn để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

c)

C. Thay đổi món ăn thường xuyên giúp trẻ em vui vẻ hơn

d)

D. Cả A và B

49.

Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu các bữa ăn chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau xanh, quả chín?

a)

A. Chi tiêu cho việc mua đồ ăn sẽ tăng cao

b)

  B. Cơ thể sẽ chậm phát triển

c)

C. Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min, chất khoáng làm cơ thể yếu ớt, mệt mỏi, tiêu hóa kém và thừa chất chất béo không tốt cho cơ thể

d)

D. Da nhanh bị lão hóa

50.

 Sử dụng các từ/cụm từ: động vật, hạn chế, muối và đồ ngọt, Tháp dinh dưỡng, bốn nhóm, thực vật, nhiều loại điền vào chỗ (...) để hoàn thành báo cáo về “Chế độ ăn uống cân bằng đối với sự phát triển của cơ thể”.

Ăn uống cân bằng cần phối hợp (1) ......................  thực phẩm khác nhau, đảm bảo đủ (2) ...................... chất dinh dưỡng với hàm lượng thích hợp; phối hợp thực phẩm có nguồn gốc từ (3)........................ với thực phẩm có nguồn gốc từ (4)...................... để cơ thể phát triển toàn diện. Ăn uống lành mạnh cần (5)....................... sử dụng thức ăn chế biến sẵn, thức ăn nhiều dầu mỡ, (6)................................ để cơ thể khoẻ mạnh. Sử dụng sơ đồ (7)............................. giúp chúng ta biết được lượng thực phẩm một người nên sử dụng mỗi ngày.

(a)  

51.

Trẻ em bị bệnh có chiều cao, cân nặng thấp hơn so với chiều cao và cân nặng chuẩn của độ tuổi là dấu hiệu chính của bệnh

a)

A. Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.

b)

B. Bệnh thiếu máu thiếu sắt.

c)

C. Bệnh thừa cân béo phì.     

d)

D. Bệnh về tim.

52.

Người bệnh thường xuyên mệt mỏi, da nhợt nhạt, xanh xao,… là dấu hiệu chính của bệnh

a)

A.Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.

b)

B.Bệnh thiếu máu thiếu sắt.

c)

C.Bệnh thừa cân béo phì.         

d)

C.Bệnh thừa cân béo phì.         

53.

Nguyên nhân gây bệnh thừa cân béo phì thường do

a)

Chế độ ăn uống thừa các chất bột đường, chất béo, chất đạm   

b)

 Ít vận động      

c)

Ăn ít trứng        

d)

Cả A và B

54.

Biện pháp nào sau đây không giúp phòng tránh bệnh thiếu máu, thiếu sắt?

a)

A. Thực hiện đúng các chế độ ăn uống cân bằng lành mạnh.

b)

B. Ăn các loại thực phẩm chứa nhiều sắt.

c)

C. Uống nhiều nước muối.

d)

D. Uống thực phẩm chức năng, thuốc chứa sắt theo đơn của bác sĩ.

55.

Nhóm thực phẩm nào sau đây chứa nhiều sắt?

a)

Thịt có màu đỏ, rau có màu xanh đậm, trứng

b)

Ngô, khoai, sắn, cơm

c)

Cà phê, trà, bia, rượu  

d)

Sữa chua, phô mai, cá hồi

56.

Hà không thích vận động, chỉ thích ngồi trong nhà xem TV. Nếu tình trạng này kéo dài, Hà có thể bị

a)

Béo phì

b)

Suy dinh dưỡng thấp còi

c)

Thiếu máu thiết sắt

d)

Bệnh về tim

57.

Bé gái 10 tuổi có cận nặng dưới 20 kg và chiều cao dưới 126 cm. Bé gái có thể bị bệnh

a)

Béo phì

b)

Suy dinh dướng thấp còi

c)

Thiết máu thiếu sắt

d)

Cả A,B,C

58.

Nếu có chương trình can thiệp dinh dưỡng thì nên ưu tiên cho?

a)

Trẻ em suy dinh dưỡng và còi cọc

b)

Trẻ em bị béo phì, thừa cân

c)

Trẻ em đủ cân nặng theo chuẩn

d)

A và B

59.

Để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng, chúng ta cần:

- Ăn đủ (1) ......................... chứa (2) .................... trong ngày và ăn đa dạng các món ăn dinh dưỡng.

- Vận động cơ thể ít nhất (3) ..................... mỗi ngày như đi bộ, đi xe đạp, chơi thể thao, (4) ..................... phù hợp.

- Theo dõi chiều cao và cân nặng cơ thể thường xuyên.

- Gặp (5)........................................ để kiểm tra sức khoẻ nếu có dấu hiệu tăng cân hoặc giảm cân nhiều quá mức, cơ thể mệt mỏi,....

(a)  

60.

Sử dụng các từ/cụm từngộ độc thực phẩm; nguồn gốc xuất xứ; có lợi; ôi, thiu; hợp vệ sinh điền vào chỗ (...) để hoàn thành báo cáo về “Thực phẩm an toàn".

Thực phẩm an toàn được nuôi trồng, chế biến và bảo quản (1)........................; có tem nhãn ghi rõ (2)....................... có màu sắc tươi mới; không có dấu hiệu (3)........................ mốc, hỏng.

Sử dụng thực phẩm an toàn (4).............................. cho sức khỏe, đề phòng bệnh tật, ngăn ngừa nguy cơ bị (5).................................có thể nguy hại đến tính mạng.

(a)  

61.

Để phòng tránh đuối nước:

– Nên làm: học bơi và bơi ở những (1)........................... tiện cứu hộ như (2)..............................,(3).................... và người lớn giám sát; thực hiện đúng các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ; che chắn bể chứa nước, (4)..............................ao, khu vực ngập nước.

– Không nên làm: (5)......................... đi bơi ở hồ ao, sông, suối; đi qua, (6).............................nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước.

(a)  

62.



(a)  

63.

Quan sát hình dưới đây, viết vào ô trống chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai.
Hướng dẫn trả lời: a-S, b-S, (a)  

64.

Viết vào ô trống chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai.

Hướng dẫn trả lời: a-S, b-S, c-S, d-S

(a)