Font size
WorksheetsI love Sinh. Sinh so đẹp trai for real
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 2mins
Vi sinh vật có kích thước như thế nào
nhỏ bé
to lớn
bình thường
Nhỏ hơn nguyên tử
Vi sinh vật thường được quan sát như thế nào
Bằng mắt
Dưới kính hiển vi
Dùng kính lúp
Dưới kính lỏm
Có những kiểu dinh dưỡng nào
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Sinh dị dưỡng
Nguyên năng lượng và nguồn dinh dưỡng carbon của Quang tự dưỡng
Ánh sáng ; CO2
Các hợp chất vô cơ ; CO2
Ánh sáng ; Các hợp chất hữu cơ
Các hợp chất hữu cơ ; Các hợp chất hữu cơ
Nguyên năng lượng và nguồn dinh dưỡng carbon của Hóa tự dưỡng
Ánh sáng ; CO2
Các hợp chất vô cơ ; CO2
Ánh sáng ; Các hợp chất hữu cơ
Các hợp chất hữu cơ ; Các hợp chất hữu cơ
Nguyên năng lượng và nguồn dinh dưỡng carbon của Quang dị dưỡng
Ánh sáng ; CO2
Các hợp chất vô cơ ; CO2
Ánh sáng ; Các hợp chất hữu cơ
Các hợp chất hữu cơ ; Các hợp chất hữu cơ
Nguyên năng lượng và nguồn dinh dưỡng carbon của Họa dị dưỡng
Ánh sáng ; CO2
Các hợp chất vô cơ ; CO2
Ánh sáng ; Các hợp chất hữu cơ
Các hợp chất hữu cơ ; Các hợp chất hữu cơ
Các ví dụ Quang tự dưỡng là
Chromatiales Vampirococcus
Prosthecocholoris aestuarii
Nitrosopumilus maritimus
Rhodopseudomonas palustris
Pyricularia oryzae
Các ví dụ Hóa tự dưỡng là
Nitrososphaera viennensis
Prosthecocholoris aestuarii
Nitrosopumilus maritimus
Rhodopseudomonas palustris
Pyricularia oryzae
Các ví dụ Quang dị dưỡng là
Nitrososphaera viennensis
Thiomargaria namibiensis
Nitrosopumilus maritimus
Rhodopseudomonas palustris
Chloroflexus aurantiacus
Các ví dụ Hóa dị dưỡng là
Pyricularia oryzae
Thiomargaria namibiensis
Chromatiales Vampirococcus
Rhodopseudomonas palustris
trùng giày
Tổng hợp các chất là gì
quá trình tạo ra phân tử hữu cơ phức tạp từ những chất đơn giản
Một loại phản ứng phân hủy trong đó một chất phản ứng là nước
quá trình loại bỏ hoặc giảm lượng nước có trong một chất hay môi trường nhằm đạt được sự tách biệt hoặc tinh chế
Quá trình chuyển hóa vật chất trong tự nhiên
Vi sinh vật sử dụng cái gì để tổng hợp các chất
năng lượng
glucose
lipid
enzyme
DNA
Ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glycogen cần hợp chất mở đầu là gì?
ADP
Glucose
ATP
Protein
Pyruvate
Trong quá trình tổng hợp carbohydrate, các phân tử _________(1) được tạo ra nhờ sự liên kết các phân tử ______(2) bằng liên kết ______ (30
Polysaccharide (1) ; glucose (2) ; glycosidic (3)
Protein (1) ; Amino acid (2) ; Peptide (3)
DNA (1) ; Nucleotide (2) ; Phosphodiester (3)
Triglycerides (1) ; Lipid (2) ; Covalent (3)
DNA (1) ; Nucleotide (2) ; Hydrogen (3)
Phương trình tổng hợp carbohydrate ở vi sinh vật là:
[Glucose]n + [ADP-glucose] → [Glucose]n+1 + ADP.
[Amino acid]n + [ADP-protein] → [Amino acid]n+1 + ADP.
[Nucleotide]n + [ADP-nucleotide] → [Nucleotide]n+1 + ADP.
[Lipid]n + [ADP-lipid] → [Lipid]n+1 + ADP.
"Một số VSV còn tổng hợp chitin và cellulose"
Đúng hay Sai
Đúng
Sai
Một số loại polysaccharide mà vi sinh vật tiết vào môi trường gọi là gôm. Vậy Gôm có vai trò gì?
Bảo vệ tế bào vi sinh vật khỏi bị khô.
Giúp ngăn cản sự tiếp xúc với virus.
Đồng thời là nguồn dự trữ carbon và năng lượng cho vi sinh vật.
mang thông tin di truyền, bảo quản, bảo tồn thông tin di truyền
Sản xuất sinh khối (hoặc protein đơn bào).
Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết _____ và _____
Acid béo
Phosphodiester
Glycosidic
Glycerol
Cộng hóa trị
Glycerol là dẫn xuất từ đâu?
dihydroaceton – P (trong đường phân).
monohydroaceton – P (trong đường phân).
trihydroaceton – P (trong đường phân).
quadhydroaceton – P (trong đường phân).
Các acid béo trong quá trình tổng hợp lipid ở vi sinh vật là tạo thành nhờ liên kết gì
sự kết nối liên tục với nhau của các phân tử pyruvate
sự kết nối liên tục với nhau giữa các liên kết glycosidic
sự kết nối liên tục với nhau của các phân tử acetyl-CoA
sự kết nối liên tục với nhau giữa các liên kết peptide
Đâu là phân giải carbohydrate
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các enzym phân giải polisaccharide do chúng tiết ra.
Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là đường đơn (điển hình là glucose).
Đường đơn được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật được chúng hấp thụ và phân giải theo con đường: hiếu khí, kị khí và lên men.
- Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ enzyme protease và được ứng dụng trong sản xuất nước mắm, nước tương,…
- VSV phân giải lipid thành Glycerol và Acid béo.
Đâu là phân giải protein
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các enzym phân giải polisaccharide do chúng tiết ra.
Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là đường đơn (điển hình là glucose).
Đường đơn được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật được chúng hấp thụ và phân giải theo con đường: hiếu khí, kị khí và lên men.
- Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ enzyme protease và được ứng dụng trong sản xuất nước mắm, nước tương,…
- VSV phân giải lipid thành Glycerol và Acid béo.
Đâu là phân giải lipid
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các enzym phân giải polisaccharide do chúng tiết ra.
Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là đường đơn (điển hình là glucose).
Đường đơn được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật được chúng hấp thụ và phân giải theo con đường: hiếu khí, kị khí và lên men.
- Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ enzyme protease và được ứng dụng trong sản xuất nước mắm, nước tương,…
- VSV phân giải lipid thành Glycerol và Acid béo.
Vai trò của vi sinh vật đối với tự nhiên là gì
Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên
Cải thiện chất lượng đất
Làm sạch môi trường
Trong trồng trọt
Trong chăn nuôi
Vai trò của vi sinh vật đối với con người là gì
Trong sản xuất dược phẩm
Trong bảo quản và chế biến thcuwj phẩm
Làm sạch môi trường
Trong trồng trọt
Trong chăn nuôi
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là gì
sự tăng số lượng tế bào của quần thể
sự giảm số lượng tế bào của quần thể
sự tăng số lượng tế bào của phân tử
sự giảm số lượng tế bào của phân tử
Công thức tính số tế bào trong quần thể vi sinh vật sau nhiều lần phân chia là
N0⋅2n
N0⋅3n
N0⋅30
N0⋅20
Môi trường nuôi cấy không liên tục
Là môi trường ________ (1) các chất dinh dưỡng mới và __________ (2) các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
được bổ sung (1), không được lấy đi (2)
không được bổ sung (1), không được lấy đi (2)
được bổ sung (1), được lấy đi (2)
không được bổ sung (1), được lấy đi (2)
Môi trường nuôi cấy không liên tục gồm những pha nào
Pha tiềm phát (pha lag)
Pha lũy thừa (pha log)
Pha cân bằng
Pha suy vong
Pha phát triển (pha log)
Pha tiền phát (pha lag) là gì
Vi khuẩn thích nghi với môi trường
Enzyme cảm ứng được hình thành
Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng
Vi khuẩn sinh trưởng vơi tốc độ lớn nhất và không đổi
Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không theo đổi theo giời gian
Pha lũy thừa (pha log) là gì
Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi
Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh
Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng
Vi khuẩn sinh trưởng vơi tốc độ lớn nhất và không đổi
Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không theo đổi theo giời gian
Pha cân bằng là gì
Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi
Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh
Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng
Chất độc hại tích lũy quá nhiều
Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không theo đổi theo giời gian
Pha suy vong là gì
Chất dinh dưỡng cạn kiệt
Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh
Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi
Chất độc hại tích lũy quá nhiều
Số lượng tế bào bị phân hủy ngày càng nhiều
Môi trường nuôi cấy liên tục là gì
Môi trường luôn được bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng và đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy.
Môi trường không được bổ sung các chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Môi trường luôn được không bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng và đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy.
Môi trường được bổ sung các chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Cái gì sản xuất sinh khối tế bào/ sản phẩm của vi sinh vật
Protein đơn bào
enzyme
kháng sinh
hormone
steroid
"Nhiệt độ có ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng sinh học trong tế bào"
Đúng hay sai
Đúng
Sai
"Một vi sinh vật sinh trưởng với tốc độ nhanh trong một phòng có nhiệt độ 57oC "
Vậy chúng ta có thể kết luận cái gì
Vi sinh vật này ưa lạnh
Vi sinh vật này ưa ẩm
Vi sinh vật này ưa nhiệt
Vi sinh vật này ưa siêu nhiệt
"Một vi sinh vật sinh trưởng với tốc độ nhanh trong một phòng có nhiệt độ 99.9oC "
Vậy chúng ta có thể kết luận cái gì
Vi sinh vật này ưa lạnh
Vi sinh vật này ưa ẩm
Vi sinh vật này ưa nhiệt
Vi sinh vật này ưa siêu nhiệt
"Một vi sinh vật được tìm thấy trong cơ thể con người khỏe mạnh, và vi sinh vật ấy có tốc độ sinh trưởng nhanh"
Vậy chúng ta có thể kết luận cái gì
Vi sinh vật này ưa lạnh
Vi sinh vật này ưa ẩm
Vi sinh vật này ưa nhiệt
Vi sinh vật này ưa siêu nhiệt
Nhiệt độ cao sẽ làm gì với các loại protein và acid nucleic
biến tính
kìm hãm
chậm rãi
bình thường
Nhiệt độ thấp sẽ làm gì với sự sinh trưởng sinh trưởng của Vi sinh vật
biến tính
kìm hãm
phát triển
bình thường
Hàm lượng nước trong môi trưởng quyết định độ ẩm vì nước là ______(1) của các chất dinh dưỡng, tham gia vào quá trình ______(2)
dung môi (1) ; thủy phân các chất (2)
dung dịch (1) ; thủy phân các chất (2)
dung dịch (1) ; điện phân các chất (2)
dung môi (1) ; điện phân các chất (2)
Vi khuẩn cần một độ ẩm như thế nào
cao
thấp
ít
Không cần
Nấm men cần một độ ẩm như thế nào
cao
thấp
ít
Không cần
Nấm mốc cần một độ ẩm như thế nào
cao
thấp
ít
Không cần
Nước được dùng để làm gì cho sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật trong việc độ ẩm
khống chế
tăng trưởng
Không làm gì được
phá hủy
pH có thể ảnh hưởng gì
tính thấm qua màng
hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế bào
hoạt tính enzyme
sự hình thành ATP
sự hình thành ADP
"Nấm mốc hay sống ở pH 3 - 6"
Vậy ta có thể rút ra kết luận gì
Vi sinh vật này ưa acid
Vi sinh vật này ưa kiềm
Vi sinh vật pH trung tính
Vi sinh vật không cần pH
"Nhiều vi sinh vật loại xoắn khuẩn đòi phỏi pH = 9"
Vậy ta có thể rút ra kết luận gì
Vi sinh vật này ưa acid
Vi sinh vật này ưa kiềm
Vi sinh vật pH trung tính
Vi sinh vật không cần pH
"Phần lớn vi sinh vật sống ký sinh được tìm thấy trong môi trường pH từ 6 - 8"
Vậy ta có thể rút ra kết luận gì
Vi sinh vật này ưa acid
Vi sinh vật này ưa kiềm
Vi sinh vật pH trung tính
Vi sinh vật không cần pH
Ảnh hưởng của ánh sáng là gì
Làm chuyển hóa vật chất trong tế bào
sự hình thành bào tử sinh sản
tổng hợp sắc tố
chuyển động hướng sáng
Sự hình thành ATP
Tia tử ngoại gây ảnh hưởng như thế nào đến vi sinh vật
làm biến tính acid nucleic
làm ion hóa protein và DNA
làm biến tính Carbonhydrate
làm nhiệt hóa protein và DNA
Tia Ronghen và tia Grama gây ảnh hưởng như thế nào đến vi sinh vật
làm biến tính acid nucleic
làm ion hóa protein và DNA
làm biến tính Carbonhydrate
làm nhiệt hóa protein và DNA
Cơ sở khoa học để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học là gì
khả năng tiết enzyme ngoại bào để phân giải các chất của vi sinh vật.
sử dụng vi sinh vật hoại sinh và vi khuẩn nitrate hóa.
sử dụng enzyme và năng lượng nội bào của các vi sinh vật như xạ khuẩn, vi khuẩn và nấm.
Cơ sở khoa học để xử lý nước thải là gì
khả năng tiết enzyme ngoại bào để phân giải các chất của vi sinh vật.
sử dụng vi sinh vật hoại sinh và vi khuẩn nitrate hóa.
sử dụng enzyme và năng lượng nội bào của các vi sinh vật như xạ khuẩn, vi khuẩn và nấm.
Cơ sở khoa học để sản xuất kháng sinh là gì
khả năng tiết enzyme ngoại bào để phân giải các chất của vi sinh vật.
sử dụng vi sinh vật hoại sinh và vi khuẩn nitrate hóa.
sử dụng enzyme và năng lượng nội bào của các vi sinh vật như xạ khuẩn, vi khuẩn và nấm.
Vi sinh vật nào có khả năng sản xuất kháng sinh
Vi rút
Xạ khuẩn
Nấm
Ấu trùng
Vi rút là gì
là thực thể chưa có cấu tạo tế bào
là thực thể đã có cấu tạo tế bào
là thực thể sống và nhân đôi nhờ host
là thực thể chết và cần sự trợ giúp của ánh sáng để hô hấp
Vi rút có cấu tạo như thế nào
phần lõi là DNA và lớp vỏ protein.
phần lõi là protein và lớp vỏ DNA
phần lõi là protein và lớp vỏ protein
phần lõi là DNA và lớp vỏ DNA
Kích thước của Vi rút là bao nhiêu
20 - 300 nm
0 - 400 nm
250 - 500 nm
35 - 740 nm
Tại sao vi rút là lại là một sinh vật đặc biệt
không thể nhân lên
không thể chuyển hóa bên ngoài tế bào vật chủ
không sinh năng lượng
không có hiện tượng sinh trưởng
không mẫn cảm kháng sinh
Tại sao vi rút lại là một kí sinh nội bào bắt buộc
chưa có cấu tạo tế bào
không có các thành phần chính của một tế bào đển hình
Trong điều kiện ngoài cơ thể, chúng tồn tại lâu dài ở trạng thái đại phân tử hoá học không sống và không có khả năng truyền nhiễm
Trong điều kiện ngoài cơ thể, chúng tồn tại lâu dài ở trạng thái đại phân tử hoá học nhưng vẫn sống và vẫn có khả năng truyền nhiễm
có cấu tạo tế bào
Vi rút được cấu tạo từ ngoài vào trong như thế nào
Lớp vỏ ngoài -> Lớp vỏ capsid -> Lõi nucleic acid
Lõi nucleic acid -> lớp vỏ capsid -> lớp vỏ ngoài.
Lõi nucleic acid -> lớp vỏ ngoài -> lớp vỏ capsid
Lớp vỏ capsid -> Lớp vỏ ngoài -> Lõi nucleic acid
Dựa vào lớp vỏ ngoài, vi rút phân thành những loại nào
virus trần
virus có vỏ ngoài
virus có cấu trúc xoắn
virus có cấu trúc khối
virus có cấu trúc hỗn hợp
Dựa vào sự sắp xếp của capsomer ở vỏ capsid, vi rút phân thành những loại nào
virus trần
virus có vỏ ngoài
virus có cấu trúc xoắn
virus có cấu trúc khối
virus có cấu trúc hỗn hợp
Đây là loại virus nào
Virus trần
Virus có vỏ ngoài
Virus có cấu trúc xoắn
Virus có cấu trúc khối
Virus có cấu trúc hỗn hợp
Đây là loại virus nào
Virus trần
Virus có vỏ ngoài
Virus có cấu trúc xoắn
Virus có cấu trúc khối
Virus có cấu trúc hỗn hợp
Đây là loại virus nào
Virus trần
Virus có vỏ ngoài
Virus có cấu trúc xoắn
Virus có cấu trúc khối
Virus có cấu trúc hỗn hợp
Đây là loại virus nào
Virus trần
Virus có vỏ ngoài
Virus có cấu trúc xoắn
Virus có cấu trúc khối
Virus có cấu trúc hỗn hợp
Đây là loại virus nào
Virus trần
Virus có vỏ ngoài
Virus có cấu trúc xoắn
Virus có cấu trúc khối
Virus có cấu trúc hỗn hợp
Dựa vào vật chất di truyền, virus được phân thành những loại nào
Virus DNA
Virus RNA
Virus có cấu trúc khối
Virus kí sinh ở vi khuẩn
Virus có vỏ ngoài
Dựa vào đối tượng vật chủ, virus được phân thành những loại nào
Virus DNA
Vi rút kí sinh ở thực vật
Vi rút kí sinh ở nấm
Virus kí sinh ở vi khuẩn
Virus kí sinh ở động vật và người
"Virus có thể sống kí sinh ở tất cả nhóm sinh vật từ vi khuẩn tới động vật và thực vật"
Đúng hay sai
Đúng
Sai
"Mỗi loại có thể xâm nhật và lây nhiễm có rất nhiều loài"
Đúng hay sai
Đúng
Sai
"Quá trình nhân lên của các loại virus chỉ được thực hiện bên trong và bên ngoài tế bào vật chủ"
Đúng hay sai
Đúng
Sai
"Virus sử dụng hệ gene và các enzym của chúng cùng với các nguyên liệu lấy từ tế bào vật chủ để tổng vật chất di truyền và lớp vỏ, sau đó ráp lại thành virus mới."
Đúng hay sai
Đúng
Sai
Quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ
Hấp thụ -> Xâm nhập -> Tổng hợp -> Lắp ráp -> Phóng thích
Xâm nhập-> Hấp thụ -> Tổng hợp -> Phóng thích -> Lắp ráp
Phóng thích -> Tổng hợp -> Xâm nhập -> Lắp ráp -> Hấp thụ
Hấp thụ -> Tổng hợp -> Lắp ráp -> Xâm nhập-> Phóng thích
Quá trình hấp thụ là gì
phân tử bề mặt của virus (đầu mút của các sợi lông đuôi, gai glycoprotein hoặc phân tử protein nhô ra) gắn đặc hiệu vào thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ theo nguyên tắc “chìa và khóa”.
: Virus tìm mọi cách đưa vật chất di truyền vào bên trong tế bào vật chủ. Tùy từng loại virus, giai đoạn này diễn ra có sự khác nhau. (Đối với thể thực khuẩn: Sợi lông đuôi tiết enzyme lysozyme làm tan thành tế bào vật chủ, bao đuôi co lại đẩy DNA vào trong tế bào, để lại vỏ capsid rỗng ở ngoài.)
Khi hệ gene đã vào được bên trong tế bào vật chủ, chúng lập tức ức chế các quá trình tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy của tế bào theo hướng tổng hợp các thành phần của virus. Khi xâm nhập vào tế bào chúng ức chế hoạt động tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy tổng hợp các thành phần của virus gồm: Tổng hợp hệ gene và Tổng hợp protein.
Các capsomer tạo thành vỏ capsid rỗng và gắn hệ gene vào một cách ngẫu nhiên.
Sau khi được tạo thành, các virus con thoát ra ngoài tiếp tục lây nhiễm vào tế bào khác. Có nhiêu phương thức phóng thích khác nhau tuỳ loại virus:
Quá trình xâm nhập là gì
phân tử bề mặt của virus (đầu mút của các sợi lông đuôi, gai glycoprotein hoặc phân tử protein nhô ra) gắn đặc hiệu vào thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ theo nguyên tắc “chìa và khóa”.
: Virus tìm mọi cách đưa vật chất di truyền vào bên trong tế bào vật chủ. Tùy từng loại virus, giai đoạn này diễn ra có sự khác nhau. (Đối với thể thực khuẩn: Sợi lông đuôi tiết enzyme lysozyme làm tan thành tế bào vật chủ, bao đuôi co lại đẩy DNA vào trong tế bào, để lại vỏ capsid rỗng ở ngoài.)
Khi hệ gene đã vào được bên trong tế bào vật chủ, chúng lập tức ức chế các quá trình tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy của tế bào theo hướng tổng hợp các thành phần của virus. Khi xâm nhập vào tế bào chúng ức chế hoạt động tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy tổng hợp các thành phần của virus gồm: Tổng hợp hệ gene và Tổng hợp protein.
Các capsomer tạo thành vỏ capsid rỗng và gắn hệ gene vào một cách ngẫu nhiên.
Sau khi được tạo thành, các virus con thoát ra ngoài tiếp tục lây nhiễm vào tế bào khác. Có nhiêu phương thức phóng thích khác nhau tuỳ loại virus:
Quá trình tổng hợp là gì
phân tử bề mặt của virus (đầu mút của các sợi lông đuôi, gai glycoprotein hoặc phân tử protein nhô ra) gắn đặc hiệu vào thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ theo nguyên tắc “chìa và khóa”.
: Virus tìm mọi cách đưa vật chất di truyền vào bên trong tế bào vật chủ. Tùy từng loại virus, giai đoạn này diễn ra có sự khác nhau. (Đối với thể thực khuẩn: Sợi lông đuôi tiết enzyme lysozyme làm tan thành tế bào vật chủ, bao đuôi co lại đẩy DNA vào trong tế bào, để lại vỏ capsid rỗng ở ngoài.)
Khi hệ gene đã vào được bên trong tế bào vật chủ, chúng lập tức ức chế các quá trình tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy của tế bào theo hướng tổng hợp các thành phần của virus. Khi xâm nhập vào tế bào chúng ức chế hoạt động tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy tổng hợp các thành phần của virus gồm: Tổng hợp hệ gene và Tổng hợp protein.
Các capsomer tạo thành vỏ capsid rỗng và gắn hệ gene vào một cách ngẫu nhiên.
Sau khi được tạo thành, các virus con thoát ra ngoài tiếp tục lây nhiễm vào tế bào khác. Có nhiêu phương thức phóng thích khác nhau tuỳ loại virus:
Quá trình lắp ráp là gì
phân tử bề mặt của virus (đầu mút của các sợi lông đuôi, gai glycoprotein hoặc phân tử protein nhô ra) gắn đặc hiệu vào thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ theo nguyên tắc “chìa và khóa”.
: Virus tìm mọi cách đưa vật chất di truyền vào bên trong tế bào vật chủ. Tùy từng loại virus, giai đoạn này diễn ra có sự khác nhau. (Đối với thể thực khuẩn: Sợi lông đuôi tiết enzyme lysozyme làm tan thành tế bào vật chủ, bao đuôi co lại đẩy DNA vào trong tế bào, để lại vỏ capsid rỗng ở ngoài.)
Khi hệ gene đã vào được bên trong tế bào vật chủ, chúng lập tức ức chế các quá trình tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy của tế bào theo hướng tổng hợp các thành phần của virus. Khi xâm nhập vào tế bào chúng ức chế hoạt động tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy tổng hợp các thành phần của virus gồm: Tổng hợp hệ gene và Tổng hợp protein.
Các capsomer tạo thành vỏ capsid rỗng và gắn hệ gene vào một cách ngẫu nhiên.
Sau khi được tạo thành, các virus con thoát ra ngoài tiếp tục lây nhiễm vào tế bào khác. Có nhiêu phương thức phóng thích khác nhau tuỳ loại virus:
Quá trình phóng thích là gì
phân tử bề mặt của virus (đầu mút của các sợi lông đuôi, gai glycoprotein hoặc phân tử protein nhô ra) gắn đặc hiệu vào thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ theo nguyên tắc “chìa và khóa”.
: Virus tìm mọi cách đưa vật chất di truyền vào bên trong tế bào vật chủ. Tùy từng loại virus, giai đoạn này diễn ra có sự khác nhau. (Đối với thể thực khuẩn: Sợi lông đuôi tiết enzyme lysozyme làm tan thành tế bào vật chủ, bao đuôi co lại đẩy DNA vào trong tế bào, để lại vỏ capsid rỗng ở ngoài.)
Khi hệ gene đã vào được bên trong tế bào vật chủ, chúng lập tức ức chế các quá trình tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy của tế bào theo hướng tổng hợp các thành phần của virus. Khi xâm nhập vào tế bào chúng ức chế hoạt động tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy tổng hợp các thành phần của virus gồm: Tổng hợp hệ gene và Tổng hợp protein.
Các capsomer tạo thành vỏ capsid rỗng và gắn hệ gene vào một cách ngẫu nhiên.
Sau khi được tạo thành, các virus con thoát ra ngoài tiếp tục lây nhiễm vào tế bào khác. Có nhiêu phương thức phóng thích khác nhau tuỳ loại virus:
Phage có quá trình phóng thích như thế nào
Tiết enzyme phá hủy màng tế bào và giải phóng virus con
Làm tan màng tế bào và chui ra ngoài
Tổng hợp các đoạn màng có glycoprotein và hợp với màng sinh chất tế bào chủ và tạo vỏ ngoài của virus
Khiến cho tế bào ăn con virus và con virus sẽ nhân lên ở trong tế bào
Virus trần có quá trình phóng thích như thế nào
Tiết enzyme phá hủy màng tế bào và giải phóng virus con
Làm tan màng tế bào và chui ra ngoài
Tổng hợp các đoạn màng có glycoprotein và hợp với màng sinh chất tế bào chủ và tạo vỏ ngoài của virus
Khiến cho tế bào ăn con virus và con virus sẽ nhân lên ở trong tế bào
Virus có vỏ ngoài có quá trình phóng thích như thế nào
Tiết enzyme phá hủy màng tế bào và giải phóng virus con
Làm tan màng tế bào và chui ra ngoài
Tổng hợp các đoạn màng có glycoprotein và hợp với màng sinh chất tế bào chủ và tạo vỏ ngoài của virus
Khiến cho tế bào ăn con virus và con virus sẽ nhân lên ở trong tế bào
Chu trình tan là gì
là chu trình nhân lên của virus mà kết thúc bằng làm tan và giết chết tế bào vật chủ. Đây là chu trình nhân lên ở virus độc.
cho phép hệ gene của virus cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ, không tạo virus mới và không phá vỡ tế bào vật chủ.
là chu trình nhân lên của virus mà kết thúc bằng làm tan và sinh trưởng tế bào vật chủ. Đây là chu trình nhân lên ở virus độc.
cho phép hệ gene của virus cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ, đồng thời tạo virus mới và không phá vỡ tế bào vật chủ.
Chu trình tiềm tan là gì
là chu trình nhân lên của virus mà kết thúc bằng làm tan và giết chết tế bào vật chủ. Đây là chu trình nhân lên ở virus độc.
cho phép hệ gene của virus cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ, không tạo virus mới và không phá vỡ tế bào vật chủ.
là chu trình nhân lên của virus mà kết thúc bằng làm tan và sinh trưởng tế bào vật chủ. Đây là chu trình nhân lên ở virus độc.
cho phép hệ gene của virus cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ, đồng thời tạo virus mới và không phá vỡ tế bào vật chủ.
Virus có khả năng dùng cả 2 chu trình trong 1 tế bào vật chủ gọi là gì
virus ôn hòa
Vi rút nhiệt đới
Vi rút ưa kiềm
Vi khuẩn
Trong quang tự dưỡng, vi khuẩn màu tía chứa lưu huỳnh
(a)
Trong quang tự dưỡng, vi khuẩn màu lục chứa lưu huỳnh
(a)
Trong quang tự dưỡng, vi khuẩn màu lục chứa lưu huỳnh
(a)
Trong hóa tự dưỡng, vi khuẩn nitrat hóa là
(a)
Trong quang dị dưỡng, vi khuẩn màu tía chứa lưu huỳnh là
(a)
Trong quang dị dưỡng, vi khuẩn màu lục chứa lưu huỳnh là
(a)
Trong hóa dị dưỡng, vi nấm là
(a)
Trong hóa dị dưỡng, động vật nguyên sinh là
(a)
Trong hóa dị dưỡng, vi khuẩn là
(a)
Len men lactic có những kiểu loại gì
đồng hình
đồng tính
dị hình
biệt hình
Anh em còn sống không anh em
còn
chết r
