wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

I love Sinh. Sinh so đẹp trai for real

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Vi sinh vật có kích thước như thế nào

a)

nhỏ bé

b)

to lớn

c)

bình thường

d)

Nhỏ hơn nguyên tử

2.

Vi sinh vật thường được quan sát như thế nào

a)

Bằng mắt

b)

Dưới kính hiển vi

c)

Dùng kính lúp

d)

Dưới kính lỏm

3.

Có những kiểu dinh dưỡng nào

a)

Quang tự dưỡng

b)

Hóa tự dưỡng

c)

Quang dị dưỡng

d)

Hóa dị dưỡng

e)

Sinh dị dưỡng

4.

Nguyên năng lượng và nguồn dinh dưỡng carbon của Quang tự dưỡng

a)

Ánh sáng ; CO2

b)

Các hợp chất vô cơ ; CO2

c)

Ánh sáng ; Các hợp chất hữu cơ

d)

Các hợp chất hữu cơ ; Các hợp chất hữu cơ

5.

Nguyên năng lượng và nguồn dinh dưỡng carbon của Hóa tự dưỡng

a)

Ánh sáng ; CO2

b)

Các hợp chất vô cơ ; CO2

c)

Ánh sáng ; Các hợp chất hữu cơ

d)

Các hợp chất hữu cơ ; Các hợp chất hữu cơ

6.

Nguyên năng lượng và nguồn dinh dưỡng carbon của Quang dị dưỡng

a)

Ánh sáng ; CO2

b)

Các hợp chất vô cơ ; CO2

c)

Ánh sáng ; Các hợp chất hữu cơ

d)

Các hợp chất hữu cơ ; Các hợp chất hữu cơ

7.

Nguyên năng lượng và nguồn dinh dưỡng carbon của Họa dị dưỡng

a)

Ánh sáng ; CO2

b)

Các hợp chất vô cơ ; CO2

c)

Ánh sáng ; Các hợp chất hữu cơ

d)

Các hợp chất hữu cơ ; Các hợp chất hữu cơ

8.

Các ví dụ Quang tự dưỡng

a)

Chromatiales Vampirococcus

b)

Prosthecocholoris aestuarii

c)

Nitrosopumilus maritimus

d)

Rhodopseudomonas palustris

e)

Pyricularia oryzae

9.

Các ví dụ Hóa tự dưỡng

a)

Nitrososphaera viennensis

b)

Prosthecocholoris aestuarii

c)

Nitrosopumilus maritimus

d)

Rhodopseudomonas palustris

e)

Pyricularia oryzae

10.

Các ví dụ Quang dị dưỡng

a)

Nitrososphaera viennensis

b)

Thiomargaria namibiensis

c)

Nitrosopumilus maritimus

d)

Rhodopseudomonas palustris

e)

Chloroflexus aurantiacus

11.

Các ví dụ Hóa dị dưỡng

a)

Pyricularia oryzae

b)

Thiomargaria namibiensis

c)

Chromatiales Vampirococcus

d)

Rhodopseudomonas palustris

e)

trùng giày

12.

Tổng hợp các chất là gì

a)

quá trình tạo ra phân tử hữu cơ phức tạp từ những chất đơn giản

b)

Một loại phản ứng phân hủy trong đó một chất phản ứng là nước

c)

quá trình loại bỏ hoặc giảm lượng nước có trong một chất hay môi trường nhằm đạt được sự tách biệt hoặc tinh chế

d)

Quá trình chuyển hóa vật chất trong tự nhiên

13.

Vi sinh vật sử dụng cái gì để tổng hợp các chất

a)

năng lượng

b)

glucose

c)

lipid

d)

enzyme

e)

DNA

14.

Ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glycogen cần hợp chất mở đầu là gì?

a)

ADP

b)

Glucose

c)

ATP

d)

Protein

e)

Pyruvate

15.

Trong quá trình tổng hợp carbohydrate, các phân tử _________(1) được tạo ra nhờ sự liên kết các phân tử ______(2) bằng liên kết ______ (30

a)

Polysaccharide (1) ; glucose (2) ; glycosidic (3)

b)

Protein (1) ; Amino acid (2) ; Peptide (3)

c)

DNA (1) ; Nucleotide (2) ; Phosphodiester (3)

d)

Triglycerides (1) ; Lipid (2) ; Covalent (3)

e)

DNA (1) ; Nucleotide (2) ; Hydrogen (3)

16.

Phương trình tổng hợp carbohydrate ở vi sinh vật là:

a)

 [Glucose]n + [ADP-glucose] → [Glucose]n+1 + ADP.

b)

[Amino acid]n + [ADP-protein] → [Amino acid]n+1 + ADP.

c)

[Nucleotide]n + [ADP-nucleotide] → [Nucleotide]n+1 + ADP.

d)

[Lipid]n + [ADP-lipid] → [Lipid]n+1 + ADP.

17.

"Một số VSV còn tổng hợp chitin và cellulose"

Đúng hay Sai

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Một số loại polysaccharide mà vi sinh vật tiết vào môi trường gọi là gôm. Vậy Gôm có vai trò gì?

a)

Bảo vệ tế bào vi sinh vật khỏi bị khô.

b)

Giúp ngăn cản sự tiếp xúc với virus.

c)

Đồng thời là nguồn dự trữ carbon và năng lượng cho vi sinh vật.

d)

mang thông tin di truyền, bảo quản, bảo tồn thông tin di truyền

e)

Sản xuất sinh khối (hoặc protein đơn bào).

19.

Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết _____ và _____

a)

Acid béo

b)

Phosphodiester

c)

Glycosidic

d)

Glycerol

e)

Cộng hóa trị

20.

Glycerol là dẫn xuất từ đâu?

a)

dihydroaceton – P (trong đường phân).

b)

monohydroaceton – P (trong đường phân).

c)

trihydroaceton – P (trong đường phân).

d)

quadhydroaceton – P (trong đường phân).

21.

Các acid béo trong quá trình tổng hợp lipid ở vi sinh vật là tạo thành nhờ liên kết gì

a)

sự kết nối liên tục với nhau của các phân tử pyruvate

b)

sự kết nối liên tục với nhau giữa các liên kết glycosidic

c)

sự kết nối liên tục với nhau của các phân tử acetyl-CoA

d)

sự kết nối liên tục với nhau giữa các liên kết peptide

22.

Đâu là phân giải carbohydrate

a)

Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các enzym phân giải polisaccharide do chúng tiết ra.

b)

Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là đường đơn (điển hình là glucose).

c)

Đường đơn được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật được chúng hấp thụ và phân giải theo con đường: hiếu khí, kị khí và lên men.

d)

- Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ enzyme protease và được ứng dụng trong sản xuất nước mắm, nước tương,…

e)

- VSV phân giải lipid thành Glycerol và  Acid béo.

23.

Đâu là phân giải protein

a)

Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các enzym phân giải polisaccharide do chúng tiết ra.

b)

Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là đường đơn (điển hình là glucose).

c)

Đường đơn được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật được chúng hấp thụ và phân giải theo con đường: hiếu khí, kị khí và lên men.

d)

- Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ enzyme protease và được ứng dụng trong sản xuất nước mắm, nước tương,…

e)

- VSV phân giải lipid thành Glycerol và  Acid béo.

24.

Đâu là phân giải lipid

a)

Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các enzym phân giải polisaccharide do chúng tiết ra.

b)

Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là đường đơn (điển hình là glucose).

c)

Đường đơn được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật được chúng hấp thụ và phân giải theo con đường: hiếu khí, kị khí và lên men.

d)

- Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ enzyme protease và được ứng dụng trong sản xuất nước mắm, nước tương,…

e)

- VSV phân giải lipid thành Glycerol và  Acid béo.

25.

Vai trò của vi sinh vật đối với tự nhiên là gì

a)

Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên

b)

Cải thiện chất lượng đất

c)

Làm sạch môi trường

d)

Trong trồng trọt

e)

Trong chăn nuôi

26.

Vai trò của vi sinh vật đối với con người là gì

a)

Trong sản xuất dược phẩm

b)

Trong bảo quản và chế biến thcuwj phẩm

c)

Làm sạch môi trường

d)

Trong trồng trọt

e)

Trong chăn nuôi

27.

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là gì

a)

sự tăng số lượng tế bào của quần thể

b)

sự giảm số lượng tế bào của quần thể

c)

sự tăng số lượng tế bào của phân tử

d)

sự giảm số lượng tế bào của phân tử

28.

Công thức tính số tế bào trong quần thể vi sinh vật sau nhiều lần phân chia là

a)

N02nN_0\cdot2^n

b)

N03nN_0\cdot3^n

c)

N030N_0\cdot3^0

d)

N020N_0\cdot2^0

29.

Môi trường nuôi cấy không liên tục

Là môi trường ________ (1) các chất dinh dưỡng mới và __________ (2) các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

a)

được bổ sung (1), không được lấy đi (2)

b)

không được bổ sung (1), không được lấy đi (2)

c)

được bổ sung (1), được lấy đi (2)

d)

không được bổ sung (1), được lấy đi (2)

30.

Môi trường nuôi cấy không liên tục gồm những pha nào

a)

Pha tiềm phát (pha lag)

b)

Pha lũy thừa (pha log)

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

e)

Pha phát triển (pha log)

31.

Pha tiền phát (pha lag) là gì

a)

Vi khuẩn thích nghi với môi trường

b)

Enzyme cảm ứng được hình thành

c)

Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng

d)

Vi khuẩn sinh trưởng vơi tốc độ lớn nhất và không đổi

e)

Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không theo đổi theo giời gian

32.

Pha lũy thừa (pha log) là gì

a)

Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi

b)

Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh

c)

Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng

d)

Vi khuẩn sinh trưởng vơi tốc độ lớn nhất và không đổi

e)

Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không theo đổi theo giời gian

33.

Pha cân bằng là gì

a)

Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi

b)

Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh

c)

Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng

d)

Chất độc hại tích lũy quá nhiều

e)

Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không theo đổi theo giời gian

34.

Pha suy vong là gì

a)

Chất dinh dưỡng cạn kiệt

b)

Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh

c)

Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi

d)

Chất độc hại tích lũy quá nhiều

e)

Số lượng tế bào bị phân hủy ngày càng nhiều

35.

Môi trường nuôi cấy liên tục là gì

a)

Môi trường luôn được bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng và đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy.

b)

Môi trường không được bổ sung các chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

c)

Môi trường luôn được không bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng và đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy.

d)

Môi trường được bổ sung các chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

36.

Cái gì sản xuất sinh khối tế bào/ sản phẩm của vi sinh vật

a)

Protein đơn bào

b)

enzyme

c)

kháng sinh

d)

hormone

e)

steroid

37.

"Nhiệt độ có ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng sinh học trong tế bào"

Đúng hay sai

a)

Đúng

b)

Sai

38.

"Một vi sinh vật sinh trưởng với tốc độ nhanh trong một phòng có nhiệt độ 57oC57^oC "

Vậy chúng ta có thể kết luận cái gì

a)

Vi sinh vật này ưa lạnh

b)

Vi sinh vật này ưa ẩm

c)

Vi sinh vật này ưa nhiệt

d)

Vi sinh vật này ưa siêu nhiệt

39.

"Một vi sinh vật sinh trưởng với tốc độ nhanh trong một phòng có nhiệt độ 99.9oC99.9^oC "

Vậy chúng ta có thể kết luận cái gì

a)

Vi sinh vật này ưa lạnh

b)

Vi sinh vật này ưa ẩm

c)

Vi sinh vật này ưa nhiệt

d)

Vi sinh vật này ưa siêu nhiệt

40.

"Một vi sinh vật được tìm thấy trong cơ thể con người khỏe mạnh, và vi sinh vật ấy có tốc độ sinh trưởng nhanh"

Vậy chúng ta có thể kết luận cái gì

a)

Vi sinh vật này ưa lạnh

b)

Vi sinh vật này ưa ẩm

c)

Vi sinh vật này ưa nhiệt

d)

Vi sinh vật này ưa siêu nhiệt

41.

Nhiệt độ cao sẽ làm gì với các loại protein và acid nucleic

a)

biến tính

b)

kìm hãm

c)

chậm rãi

d)

bình thường

42.

Nhiệt độ thấp sẽ làm gì với sự sinh trưởng sinh trưởng của Vi sinh vật

a)

biến tính

b)

kìm hãm

c)

phát triển

d)

bình thường

43.

Hàm lượng nước trong môi trưởng quyết định độ ẩm vì nước là ______(1) của các chất dinh dưỡng, tham gia vào quá trình ______(2)

a)

dung môi (1) ; thủy phân các chất (2)

b)

dung dịch (1) ; thủy phân các chất (2)

c)

dung dịch (1) ; điện phân các chất (2)

d)

dung môi (1) ; điện phân các chất (2)

44.

Vi khuẩn cần một độ ẩm như thế nào

a)

cao

b)

thấp

c)

ít

d)

Không cần

45.

Nấm men cần một độ ẩm như thế nào

a)

cao

b)

thấp

c)

ít

d)

Không cần

46.

Nấm mốc cần một độ ẩm như thế nào

a)

cao

b)

thấp

c)

ít

d)

Không cần

47.

Nước được dùng để làm gì cho sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật trong việc độ ẩm

a)

khống chế

b)

tăng trưởng

c)

Không làm gì được

d)

phá hủy

48.

pH có thể ảnh hưởng gì

a)

tính thấm qua màng

b)

hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế bào

c)

hoạt tính enzyme

d)

sự hình thành ATP

e)

sự hình thành ADP

49.

"Nấm mốc hay sống ở pH 3 - 6"

Vậy ta có thể rút ra kết luận gì

a)

Vi sinh vật này ưa acid

b)

Vi sinh vật này ưa kiềm

c)

Vi sinh vật pH trung tính

d)

Vi sinh vật không cần pH

50.

"Nhiều vi sinh vật loại xoắn khuẩn đòi phỏi pH = 9"

Vậy ta có thể rút ra kết luận gì

a)

Vi sinh vật này ưa acid

b)

Vi sinh vật này ưa kiềm

c)

Vi sinh vật pH trung tính

d)

Vi sinh vật không cần pH

51.

"Phần lớn vi sinh vật sống ký sinh được tìm thấy trong môi trường pH từ 6 - 8"

Vậy ta có thể rút ra kết luận gì

a)

Vi sinh vật này ưa acid

b)

Vi sinh vật này ưa kiềm

c)

Vi sinh vật pH trung tính

d)

Vi sinh vật không cần pH

52.

Ảnh hưởng của ánh sáng là gì

a)

Làm chuyển hóa vật chất trong tế bào

b)

sự hình thành bào tử sinh sản

c)

tổng hợp sắc tố

d)

chuyển động hướng sáng

e)

Sự hình thành ATP

53.

Tia tử ngoại gây ảnh hưởng như thế nào đến vi sinh vật

a)

làm biến tính acid nucleic

b)

làm ion hóa protein và DNA

c)

làm biến tính Carbonhydrate

d)

làm nhiệt hóa protein và DNA

54.

Tia Ronghen và tia Grama gây ảnh hưởng như thế nào đến vi sinh vật

a)

làm biến tính acid nucleic

b)

làm ion hóa protein và DNA

c)

làm biến tính Carbonhydrate

d)

làm nhiệt hóa protein và DNA

55.

Cơ sở khoa học để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học là gì

a)

khả năng tiết enzyme ngoại bào để phân giải các chất của vi sinh vật.

b)

sử dụng vi sinh vật hoại sinh và vi khuẩn nitrate hóa.

c)

sử dụng enzyme và năng lượng nội bào của các vi sinh vật như xạ khuẩn, vi khuẩn và nấm.

56.

Cơ sở khoa học để xử lý nước thải là gì

a)

khả năng tiết enzyme ngoại bào để phân giải các chất của vi sinh vật.

b)

sử dụng vi sinh vật hoại sinh và vi khuẩn nitrate hóa.

c)

sử dụng enzyme và năng lượng nội bào của các vi sinh vật như xạ khuẩn, vi khuẩn và nấm.

57.

Cơ sở khoa học để sản xuất kháng sinh là gì

a)

khả năng tiết enzyme ngoại bào để phân giải các chất của vi sinh vật.

b)

sử dụng vi sinh vật hoại sinh và vi khuẩn nitrate hóa.

c)

sử dụng enzyme và năng lượng nội bào của các vi sinh vật như xạ khuẩn, vi khuẩn và nấm.

58.

Vi sinh vật nào có khả năng sản xuất kháng sinh

a)

Vi rút

b)

Xạ khuẩn

c)

Nấm

d)
Vi khuẩn
e)

Ấu trùng

59.

Vi rút là gì

a)

là thực thể chưa có cấu tạo tế bào

b)

là thực thể đã có cấu tạo tế bào

c)

là thực thể sống và nhân đôi nhờ host

d)

là thực thể chết và cần sự trợ giúp của ánh sáng để hô hấp

60.

Vi rút có cấu tạo như thế nào

a)

phần lõi là DNA và lớp vỏ protein.

b)

phần lõi là protein và lớp vỏ DNA

c)

phần lõi là protein và lớp vỏ protein

d)

phần lõi là DNA và lớp vỏ DNA

61.

Kích thước của Vi rút là bao nhiêu

a)

20 - 300 nm

b)

0 - 400 nm

c)

250 - 500 nm

d)

35 - 740 nm

62.

Tại sao vi rút là lại là một sinh vật đặc biệt

a)

không thể nhân lên

b)

không thể chuyển hóa bên ngoài tế bào vật chủ

c)

không sinh năng lượng

d)

không có hiện tượng sinh trưởng

e)

không mẫn cảm kháng sinh

63.

Tại sao vi rút lại là một kí sinh nội bào bắt buộc

a)

chưa có cấu tạo tế bào

b)

không có các thành phần chính của một tế bào đển hình

c)

Trong điều kiện ngoài cơ thể, chúng tồn tại lâu dài ở trạng thái đại phân tử hoá học không sống và không có khả năng truyền nhiễm

d)

Trong điều kiện ngoài cơ thể, chúng tồn tại lâu dài ở trạng thái đại phân tử hoá học nhưng vẫn sống và vẫn có khả năng truyền nhiễm

e)

có cấu tạo tế bào

64.

Vi rút được cấu tạo từ ngoài vào trong như thế nào

a)

Lớp vỏ ngoài -> Lớp vỏ capsid -> Lõi nucleic acid

b)

Lõi nucleic acid -> lớp vỏ capsid -> lớp vỏ ngoài.

c)

Lõi nucleic acid -> lớp vỏ ngoài -> lớp vỏ capsid

d)

Lớp vỏ capsid -> Lớp vỏ ngoài -> Lõi nucleic acid

65.

Dựa vào lớp vỏ ngoài, vi rút phân thành những loại nào

a)

virus trần

b)

virus có vỏ ngoài

c)

virus có cấu trúc xoắn

d)

virus có cấu trúc khối

e)

virus có cấu trúc hỗn hợp

66.

Dựa vào sự sắp xếp của capsomer ở vỏ capsid, vi rút phân thành những loại nào

a)

virus trần

b)

virus có vỏ ngoài

c)

virus có cấu trúc xoắn

d)

virus có cấu trúc khối

e)

virus có cấu trúc hỗn hợp

67.

Đây là loại virus nào

a)

Virus trần

b)

Virus có vỏ ngoài

c)

Virus có cấu trúc xoắn

d)

Virus có cấu trúc khối

e)

Virus có cấu trúc hỗn hợp

68.

Đây là loại virus nào

a)

Virus trần

b)

Virus có vỏ ngoài

c)

Virus có cấu trúc xoắn

d)

Virus có cấu trúc khối

e)

Virus có cấu trúc hỗn hợp

69.

Đây là loại virus nào

a)

Virus trần

b)

Virus có vỏ ngoài

c)

Virus có cấu trúc xoắn

d)

Virus có cấu trúc khối

e)

Virus có cấu trúc hỗn hợp

70.

Đây là loại virus nào

a)

Virus trần

b)

Virus có vỏ ngoài

c)

Virus có cấu trúc xoắn

d)

Virus có cấu trúc khối

e)

Virus có cấu trúc hỗn hợp

71.

Đây là loại virus nào

a)

Virus trần

b)

Virus có vỏ ngoài

c)

Virus có cấu trúc xoắn

d)

Virus có cấu trúc khối

e)

Virus có cấu trúc hỗn hợp

72.

Dựa vào vật chất di truyền, virus được phân thành những loại nào

a)

Virus DNA

b)

Virus RNA

c)

Virus có cấu trúc khối

d)

Virus kí sinh ở vi khuẩn

e)

Virus có vỏ ngoài

73.

Dựa vào đối tượng vật chủ, virus được phân thành những loại nào

a)

Virus DNA

b)

Vi rút kí sinh ở thực vật

c)

Vi rút kí sinh ở nấm

d)

Virus kí sinh ở vi khuẩn

e)

Virus kí sinh ở động vật và người

74.

"Virus có thể sống kí sinh ở tất cả nhóm sinh vật từ vi khuẩn tới động vật và thực vật"

Đúng hay sai

a)

Đúng

b)

Sai

75.

"Mỗi loại có thể xâm nhật và lây nhiễm có rất nhiều loài"

Đúng hay sai

a)

Đúng

b)

Sai

76.

"Quá trình nhân lên của các loại virus chỉ được thực hiện bên trong và bên ngoài tế bào vật chủ"

Đúng hay sai

a)

Đúng

b)

Sai

77.

"Virus sử dụng hệ gene và các enzym của chúng cùng với các nguyên liệu lấy từ tế bào vật chủ để tổng vật chất di truyền và lớp vỏ, sau đó ráp lại thành virus mới."

Đúng hay sai

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ

a)

Hấp thụ -> Xâm nhập -> Tổng hợp -> Lắp ráp -> Phóng thích

b)

Xâm nhập-> Hấp thụ -> Tổng hợp -> Phóng thích -> Lắp ráp

c)

Phóng thích -> Tổng hợp -> Xâm nhập -> Lắp ráp -> Hấp thụ

d)

Hấp thụ -> Tổng hợp -> Lắp ráp -> Xâm nhập-> Phóng thích

79.

Quá trình hấp thụ là gì

a)

phân tử bề mặt của virus (đầu mút của các sợi lông đuôi, gai glycoprotein hoặc phân tử protein nhô ra) gắn đặc hiệu vào thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ theo nguyên tắc “chìa và khóa”.

b)

: Virus tìm mọi cách đưa vật chất di truyền vào bên trong tế bào vật chủ. Tùy từng loại virus, giai đoạn này diễn ra có sự khác nhau. (Đối với thể thực khuẩn: Sợi lông đuôi tiết enzyme lysozyme làm tan thành tế bào vật chủ, bao đuôi co lại đẩy DNA vào trong tế bào, để lại vỏ capsid rỗng ở ngoài.)

c)

Khi hệ gene đã vào được bên trong tế bào vật chủ, chúng lập tức ức chế các quá trình tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy của tế bào theo hướng tổng hợp các thành phần của virus. Khi xâm nhập vào tế bào chúng ức chế hoạt động tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy tổng hợp các thành phần của virus gồm: Tổng hợp hệ gene và Tổng hợp protein.

d)

Các capsomer tạo thành vỏ capsid rỗng và gắn hệ gene vào một cách ngẫu nhiên.

e)

Sau khi được tạo thành, các virus con thoát ra ngoài tiếp tục lây nhiễm vào tế bào khác. Có nhiêu phương thức phóng thích khác nhau tuỳ loại virus:

80.

Quá trình xâm nhập là gì

a)

phân tử bề mặt của virus (đầu mút của các sợi lông đuôi, gai glycoprotein hoặc phân tử protein nhô ra) gắn đặc hiệu vào thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ theo nguyên tắc “chìa và khóa”.

b)

: Virus tìm mọi cách đưa vật chất di truyền vào bên trong tế bào vật chủ. Tùy từng loại virus, giai đoạn này diễn ra có sự khác nhau. (Đối với thể thực khuẩn: Sợi lông đuôi tiết enzyme lysozyme làm tan thành tế bào vật chủ, bao đuôi co lại đẩy DNA vào trong tế bào, để lại vỏ capsid rỗng ở ngoài.)

c)

Khi hệ gene đã vào được bên trong tế bào vật chủ, chúng lập tức ức chế các quá trình tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy của tế bào theo hướng tổng hợp các thành phần của virus. Khi xâm nhập vào tế bào chúng ức chế hoạt động tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy tổng hợp các thành phần của virus gồm: Tổng hợp hệ gene và Tổng hợp protein.

d)

Các capsomer tạo thành vỏ capsid rỗng và gắn hệ gene vào một cách ngẫu nhiên.

e)

Sau khi được tạo thành, các virus con thoát ra ngoài tiếp tục lây nhiễm vào tế bào khác. Có nhiêu phương thức phóng thích khác nhau tuỳ loại virus:

81.

Quá trình tổng hợp là gì

a)

phân tử bề mặt của virus (đầu mút của các sợi lông đuôi, gai glycoprotein hoặc phân tử protein nhô ra) gắn đặc hiệu vào thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ theo nguyên tắc “chìa và khóa”.

b)

: Virus tìm mọi cách đưa vật chất di truyền vào bên trong tế bào vật chủ. Tùy từng loại virus, giai đoạn này diễn ra có sự khác nhau. (Đối với thể thực khuẩn: Sợi lông đuôi tiết enzyme lysozyme làm tan thành tế bào vật chủ, bao đuôi co lại đẩy DNA vào trong tế bào, để lại vỏ capsid rỗng ở ngoài.)

c)

Khi hệ gene đã vào được bên trong tế bào vật chủ, chúng lập tức ức chế các quá trình tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy của tế bào theo hướng tổng hợp các thành phần của virus. Khi xâm nhập vào tế bào chúng ức chế hoạt động tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy tổng hợp các thành phần của virus gồm: Tổng hợp hệ gene và Tổng hợp protein.

d)

Các capsomer tạo thành vỏ capsid rỗng và gắn hệ gene vào một cách ngẫu nhiên.

e)

Sau khi được tạo thành, các virus con thoát ra ngoài tiếp tục lây nhiễm vào tế bào khác. Có nhiêu phương thức phóng thích khác nhau tuỳ loại virus:

82.

Quá trình lắp ráp là gì

a)

phân tử bề mặt của virus (đầu mút của các sợi lông đuôi, gai glycoprotein hoặc phân tử protein nhô ra) gắn đặc hiệu vào thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ theo nguyên tắc “chìa và khóa”.

b)

: Virus tìm mọi cách đưa vật chất di truyền vào bên trong tế bào vật chủ. Tùy từng loại virus, giai đoạn này diễn ra có sự khác nhau. (Đối với thể thực khuẩn: Sợi lông đuôi tiết enzyme lysozyme làm tan thành tế bào vật chủ, bao đuôi co lại đẩy DNA vào trong tế bào, để lại vỏ capsid rỗng ở ngoài.)

c)

Khi hệ gene đã vào được bên trong tế bào vật chủ, chúng lập tức ức chế các quá trình tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy của tế bào theo hướng tổng hợp các thành phần của virus. Khi xâm nhập vào tế bào chúng ức chế hoạt động tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy tổng hợp các thành phần của virus gồm: Tổng hợp hệ gene và Tổng hợp protein.

d)

Các capsomer tạo thành vỏ capsid rỗng và gắn hệ gene vào một cách ngẫu nhiên.

e)

Sau khi được tạo thành, các virus con thoát ra ngoài tiếp tục lây nhiễm vào tế bào khác. Có nhiêu phương thức phóng thích khác nhau tuỳ loại virus:

83.

Quá trình phóng thích là gì

a)

phân tử bề mặt của virus (đầu mút của các sợi lông đuôi, gai glycoprotein hoặc phân tử protein nhô ra) gắn đặc hiệu vào thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ theo nguyên tắc “chìa và khóa”.

b)

: Virus tìm mọi cách đưa vật chất di truyền vào bên trong tế bào vật chủ. Tùy từng loại virus, giai đoạn này diễn ra có sự khác nhau. (Đối với thể thực khuẩn: Sợi lông đuôi tiết enzyme lysozyme làm tan thành tế bào vật chủ, bao đuôi co lại đẩy DNA vào trong tế bào, để lại vỏ capsid rỗng ở ngoài.)

c)

Khi hệ gene đã vào được bên trong tế bào vật chủ, chúng lập tức ức chế các quá trình tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy của tế bào theo hướng tổng hợp các thành phần của virus. Khi xâm nhập vào tế bào chúng ức chế hoạt động tổng hợp của tế bào và kích hoạt bộ máy tổng hợp các thành phần của virus gồm: Tổng hợp hệ gene và Tổng hợp protein.

d)

Các capsomer tạo thành vỏ capsid rỗng và gắn hệ gene vào một cách ngẫu nhiên.

e)

Sau khi được tạo thành, các virus con thoát ra ngoài tiếp tục lây nhiễm vào tế bào khác. Có nhiêu phương thức phóng thích khác nhau tuỳ loại virus:

84.

Phage có quá trình phóng thích như thế nào

a)

Tiết enzyme phá hủy màng tế bào và giải phóng virus con

b)

Làm tan màng tế bào và chui ra ngoài

c)

Tổng hợp các đoạn màng có glycoprotein và hợp với màng sinh chất tế bào chủ và tạo vỏ ngoài của virus

d)

Khiến cho tế bào ăn con virus và con virus sẽ nhân lên ở trong tế bào

85.

Virus trần có quá trình phóng thích như thế nào

a)

Tiết enzyme phá hủy màng tế bào và giải phóng virus con

b)

Làm tan màng tế bào và chui ra ngoài

c)

Tổng hợp các đoạn màng có glycoprotein và hợp với màng sinh chất tế bào chủ và tạo vỏ ngoài của virus

d)

Khiến cho tế bào ăn con virus và con virus sẽ nhân lên ở trong tế bào

86.

Virus có vỏ ngoài có quá trình phóng thích như thế nào

a)

Tiết enzyme phá hủy màng tế bào và giải phóng virus con

b)

Làm tan màng tế bào và chui ra ngoài

c)

Tổng hợp các đoạn màng có glycoprotein và hợp với màng sinh chất tế bào chủ và tạo vỏ ngoài của virus

d)

Khiến cho tế bào ăn con virus và con virus sẽ nhân lên ở trong tế bào

87.

Chu trình tan là gì

a)

là chu trình nhân lên của virus mà kết thúc bằng làm tan và giết chết tế bào vật chủ. Đây là chu trình nhân lên ở virus độc.

b)

cho phép hệ gene của virus cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ, không tạo virus mới và không phá vỡ tế bào vật chủ.

c)

là chu trình nhân lên của virus mà kết thúc bằng làm tan và sinh trưởng tế bào vật chủ. Đây là chu trình nhân lên ở virus độc.

d)

cho phép hệ gene của virus cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ, đồng thời tạo virus mới và không phá vỡ tế bào vật chủ.

88.

Chu trình tiềm tan là gì

a)

là chu trình nhân lên của virus mà kết thúc bằng làm tan và giết chết tế bào vật chủ. Đây là chu trình nhân lên ở virus độc.

b)

cho phép hệ gene của virus cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ, không tạo virus mới và không phá vỡ tế bào vật chủ.

c)

là chu trình nhân lên của virus mà kết thúc bằng làm tan và sinh trưởng tế bào vật chủ. Đây là chu trình nhân lên ở virus độc.

d)

cho phép hệ gene của virus cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ, đồng thời tạo virus mới và không phá vỡ tế bào vật chủ.

89.

Virus có khả năng dùng cả 2 chu trình trong 1 tế bào vật chủ gọi là gì

a)

virus ôn hòa

b)

Vi rút nhiệt đới

c)

Vi rút ưa kiềm

d)

Vi khuẩn

90.

Trong quang tự dưỡng, vi khuẩn màu tía chứa lưu huỳnh

(a)  

91.

Trong quang tự dưỡng, vi khuẩn màu lục chứa lưu huỳnh

(a)  

92.

Trong quang tự dưỡng, vi khuẩn màu lục chứa lưu huỳnh

(a)  

93.

Trong hóa tự dưỡng, vi khuẩn nitrat hóa là

(a)  

94.

Trong quang dị dưỡng, vi khuẩn màu tía chứa lưu huỳnh là

(a)  

95.

Trong quang dị dưỡng, vi khuẩn màu lục chứa lưu huỳnh là

(a)  

96.

Trong hóa dị dưỡng, vi nấm là

(a)  

97.

Trong hóa dị dưỡng, động vật nguyên sinh là

(a)  

98.

Trong hóa dị dưỡng, vi khuẩn là

(a)  

99.

Len men lactic có những kiểu loại gì

a)

đồng hình

b)

đồng tính

c)

dị hình

d)

biệt hình

100.

Anh em còn sống không anh em

a)

còn

b)

chết r