wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

giáo dục kinh tế

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức quyền lực chính trị của xã hội có giai cấp, có lãnh thổ, dân cư và chính quyền độc lập, có khả năng đặt ra và thực thi pháp luật nhằm thiết lập trật tự xã hội nhất định trong phạm vi lãnh thổ của mình

được gọi là

a)

Quốc hội

b)

Nhà nước.

c)

Chính phủ.

d)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

2.

Để thực hiện chức năng quản lí nhà nước và xã hội, Nhà nước ta đã thiết lập bộ máy nhà nước từ

a)

trung ương đến địa phương.

b)

trung ương đến cấp tỉnh.

c)

trung ương đến cấp huyện

d)

phường

3.

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức phân cấp phù hợp với các đơn vị hành chính đất nước và gồm 3 nhóm cơ quan tạo thành là

a)

Quốc hội, Chính phủ và Ủy ban nhân dân.

b)

cơ quan lập pháp, lập hiến, tư pháp.

c)

cơ quan lập pháp, hành pháp, cơ quan ngang bộ.

d)

cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp

4.

Cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Quốc hội.

b)

Hội đồng nhân dân

c)

Chính phủ.

d)

Ủy ban nhân dân.

5.

Câu 5. Trong bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nào sau đây là cơ quan đại biểu của nhân dân?

a)

Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

b)

Quốc hội và Ủy ban nhân dân.

c)

Quốc hội và Chính phủ.

d)

Quốc hội và Mặt trận tổ quốc.

6.

Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm toán, báo cáo công tác trước cơ quan nào?

a)

Chính phủ

b)

Chủ tịch nước

c)

Tổng Bí thư.

d)

Quốc hội.

7.

Câu 7. Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, Chủ tịch nước được bầu ra từ đâu?

a)

đồng nhân dân.

b)

Trong các Bộ và cơ quan ngang bộ.

c)

Trong số đại biểu Quốc hội

d)

Trong các tổ chức Đảng.

8.

Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, bằng các hoạt động của mình, cơ quan nào sau đây đã đâm bảo pháp luật được thực thi nghiêm chỉnh, bảo vệ quyền con người và bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, nhà nước và xã hội?

a)

Hội đồng nhân dân.

b)

Viện kiểm sát nhân dân.

c)

Bộ và cơ quan ngang bộ.

d)

Uỷ ban nhân dân.

9.

Hệ thống chính trị Việt Nam gồm nhiều cơ quan, tổ chức cấu thành và được liên kết chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể thống nhất nhằm thực thi

a)

quyền làm chủ của nhân dân đối với đất nước

b)

quyền lực của nhà nước đối với nhân dân

c)

quyền lực của giai cấp này với giai cấp khác.

d)

quyền lực của Đảng đối với toàn dân tộc.

10.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức đóng vai trò cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội là

a)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

b)

Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

các tổ chức chính trị - xã hội.

11.

Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản lí

a)

toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội.

b)

cán bộ và công nhân viên chức nhà nước,

c)

hoạt động của các thành phần kinh tế.

d)

việc khai thác và bảo vệ tài nguyên.

12.

Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội là các cơ quan, tổ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, chăm lo lợi ích chính đáng của

a)

đội ngũ cán bộ công chức.

b)

các đoàn viên và hội viên

c)

những người dân tộc thiểu số.

d)

những gia đình chính sách.

13.

Một trong những nội dung thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là

a)

quyền lực cao nhất thuộc về Thủ tướng

b)

quyền lực cao nhất thuộc về Chủ tịch nước.

c)

đảm bảo quyền lực của Đảng trong thực tiễn

d)

quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

14.

Đảng cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, lãnh đạo trực tiếp và tuyệt đối trên các lĩnh vực nào sau đây?

a)

Công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng

b)

Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ.

c)

Khai thác khoáng sản và tài nguyên rừng

d)

Kí kết hợp tác kinh tế với các quốc gia.

15.

Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam đều có địa vị pháp lí vững chắc và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật là nội dung đề cập đến nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

b)

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

c)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

d)

Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

16.

Những vấn đề quan trọng nhất của đất nước được quyết định bởi tập thể theo chế D. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng. độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên. Nội dung này thuộc về nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

b)

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.

c)

Nguyên tắc t tập trung dân chủ.

d)

Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng

17.

Hệ thống chính trị Việt Nam chỉ tồn tại một đảng chính trị duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam. Điều này thể hiện đặc điểm cơ bản nào của hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

Tính nhất nguyên chính trị.

b)

Tính đa nguyên chính trị.

c)

Tính độc tôn về chính trị.

d)

Tính thống nhất về chính trị.

18.

Tất cả các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ cho lợi ích của nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân dân. Nội dung này nói đến đặc điểm cơ bản nào của hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

Tính nhất nguyên chính trị.

b)

Tính nhân dân sâu sắc.

c)

Tính đoàn kết dân tộc.

d)

Tính thống nhất về chính trị.

19.

Việc xây dựng đường cao tốc Bắc - Nam có ý nghĩa to lớn về mặt chính trị, bởi tuyến đường này giống như “con đường thống nhất Bắc - Nam" thời kỳ mới, có ý nghĩa kết nối các vùng miền, thúc đẩy sự phát triển về kinh tế xã hội. Đây được xem là vấn đề quan trọng của đất nước đã được Quốc hội thông qua. Trong trường hợp này, Quốc hội đã thực hiện nguyên tắc nào để thông qua dự án đường cao tốc Bắc - Nam?

a)

Trưng cầu ý kiến của nhân dân.

b)

Chủ tịch Quốc hội quyết định.

c)

Dựa vào nghị quyết của Đảng.

d)

Nguyên tắc tập trung dân chủ

20.

Hai bạn H và K trao đổi với nhau về một số nội dung liên qua đến hệ thống chính trị ở nước ta. Bạn H cho rằng ngoài Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì còn có Đảng Cộng sản Việt Nam. Bạn K tiếp lời, còn có cả Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội khác như Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Vậy trong tình huống này bạn H và bạn K dang trao đổi về vấn đề gì?

a)

Cấu trúc hệ thống chính trị Việt Nam.

b)

Tổ chức bộ máy của nhà nước ta.

c)

Những cơ quan cao nhất của nhà nước.

d)

Hệ thống cơ quan nhà nước Việt Nam.

21.

Từ khi xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng, đường hành lang ven biển phía Nam (hay còn gọi là đường Xuyên Á - Quốc lộ 22) đã tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Cà Mau và các tỉnh trong khu vực. Thế nhưng, do thiểu các biển báo nên tình hình trật tự an toàn giao thông trên tuyến đường ay vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề. Ông A là chủ tịch xã B ngay lập tức đưa ra quyết định buộc lực lượng chức năng có liên quan phải cắm ngay biển báo trên tuyến quốc lộ dọc theo địa phận của xã mình mà không cần họp bàn với các cá nhân, tổ chức có liên quan. Việc làm của ông A đã vi phạm nguyên tắc nào sau đây?

a)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

b)

Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Quyền lực thuộc về nhân dân.

d)

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

22.

Nguyên tắc hiến định trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam là

a)

đảm bảo sự lãnh đạo của Nhà nước.

b)

đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

c)

đảm bảo sự lãnh đạo của Quốc hội.

d)

đảm bảo sự lãnh đạo của Chính phủ.

23.

Tình thống nhất của quyền lực nhà nước Việt Nam được xác định bởi chỉnh chủ thể duy nhất và tối cao của quyền lực là

a)

A. Chính phủ.

b)

B.nhân dân.

c)

C. giai cấp cầm quyền.

d)

D. giai cấp thống trị.

24.

Quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền

a)

lập pháp, hành pháp, tư pháp.

b)

lập pháp, hành pháp, hiến pháp.

c)

lập pháp, tư pháp, hiến pháp.

d)

tư pháp, hành pháp, hiến pháp.

25.

Nguyên tắc nào khẳng định nhân dân Việt Nam là người lập ra Nhà nước?

a)

A. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

b)

B. Tập trung dân chủ.

c)

C. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

d)

D. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.

26.

Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí xã hội bằng

a)

quyền lực của nhà nước.

b)

cơ cấu tổ chức bộ máy.

c)

Hiến pháp và pháp luật

d)

lực lượng quân đội, công an.

27.

Một trong những đặc điểm của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

tính toàn dân.

b)

tính giai cấp.

c)

tính quyền lực.

d)

. tính dân chủ.

28.

Một trong những đặc điểm của bộ máy nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

tính công bằng

b)

tính công bằng

c)

tính dân chủ.

d)

tính nhân dân.

29.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của bộ máy nhà nước Công hòa xã hội chủ ngh Việt Nam?

a)

Tính dân chủ.

b)

Tính quyền lực.

c)

Tính nhân dân.

d)

Tính thống nhất.

30.

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động trong sự ph kết hợp giữa các yếu tố

a)

dân chủ và tập trung.

b)

dân chủ và tập trung.

c)

dân chủ và trực tiếp.

d)

dân chủ và công khai.

31.

Ngày 23/5/2021 cử tri cả nước tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân Các cấp khóa XIV là thể hiện đặc điểm nào của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Tính quyền lực.

b)

Tính nhân dân.

c)

Tính pháp quyền.

d)

Tính thống nhất.

32.

Khoản 1 điều 8 Hiến pháp 2013 quy định “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lí xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc “tập trung dân chủ” là thể hiện nguyên tắc nào trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Tập trung dân chủ và pháp chế xã hội chủ nghĩa.

b)

Tập trung dân chủ và quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

c)

Pháp chế xã hội chủ nghĩa và quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

d)

Tập trung dân chủ và đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

33.

Chính phủ là cơ quan được giao nhiệm vụ giữ quyền hành pháp của nước ta, trong quá trình hoạt động, Chính phủ sẽ sử dụng quyền lực của mình để giải quyết các vấn đề hành chính của đất nước. Tuy nhiên Chính phủ phải báo cáo công việc trước Quốc hội và chịu sự giám sát của Quốc hội. Nội dung này thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Tính nhân dân.

b)

Tính pháp quyền.

c)

Tính thống nhất.

d)

Tính quyền lực.

34.

Thông qua việc thực hiện quyền bầu cử, nhân dân trực tiếp bầu ra các cơ quan quyền lực nhà nước là Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Nội dụng này thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Tính nhân dân.

b)

Tính quyền lực.

c)

Tính pháp quyền.

d)

Tính thống nhất.

35.

mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình là thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Tính pháp quyền.

b)

Tính quyền lực.

c)

Tính nhân dân.

d)

Tính thống nhất.

36.

Anh A đến ủy ban nhân dân xã X để liên hệ làm thủ tục đăng ký kết hôn và được cán bộ tiếp dân là anh V nhiệt tình hướng dẫn cho anh A. Việc làm của anh V thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Tính quyền lực.

b)

Tính nhân dân

c)

Tính pháp quyền.

d)

Tính thống nhất.

37.

Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Quốc hội.

b)

Chính Phủ.

c)

Chủ tịch nước.

d)

Ban bí thư.

38.

Người đứng đầu nhà nước ta là

a)

Thủ tướng.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Tổng bí thư.

d)

Chủ tịch Quốc hội.

39.

Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Chính Phủ.

b)

Quốc hội.

c)

Chủ tịch nước.

d)

Ủy ban nhân dân.

40.

Một trong những chức năng của Quốc hội là

a)

công bố Hiến pháp.

b)

lập hiến, lập pháp.

c)

công bố các luật.

d)

công bố các pháp lệnh.

41.

Nội dung nào dưới . đây không phải là chức năng của Quốc hội?

a)

Lập hiến, lập pháp.

b)

Sửa đổi Hiến pháp.

c)

Bổ sung Hiến pháp.

d)

Công bố luật.

42.

Theo quy định của pháp luật, Quốc hội làm việc theo chế độ

a)

hội nghị và quyết định theo đa số.

b)

hội nghị và Chủ tịch Quốc hội quyết định.

c)

hội nghị và Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.

d)

hội nghị và Chủ tịch Quốc hội quyết định.

43.

Cơ quan nào ở nước ta thực hiện quyền hành pháp?

a)

Chính Phủ.

b)

Quốc hội.

c)

Chủ tịch nước.

d)

Tòa án nhân dân.

44.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện đúng chức năng của Chính phủ?

a)

Quyết định dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành.

b)

Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự nhà nước.

c)

Xây dựng và ban hành Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.

d)

Ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông.

45.

Khi thực hiện chức năng của mình, Chủ tịch nước có quyền quyết định vấn đề nào trong những v để dưới đây?

a)

Nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, tước quốc tịch Việt Nam.

b)

Quyết định dự án đầu tư xây dựng.

c)

Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình.

d)

Quyết định dự án đầu tư xây dựng.

46.

Hoạt động nào dưới đây không phải chức năng của Quốc hội?

a)

Ban hành Hiến pháp và các luật.

b)

Quyết định chính sách cơ bản về tài chính.

c)

Công bố Hiến pháp, luật.

d)

Phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước.

47.

Theo quy định của pháp luật, việc thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của

a)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

b)

Thủ tướng Chính phủ.

c)

Chủ tịch Quốc hội.

d)

Chủ tịch nước.

48.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về chức năng của Chính phủ?

a)

Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.

b)

Ban hành các chính sách cụ thể theo thẩm quyền.

c)

Tổ chức thực hiện pháp luật.

d)

Thống nhất quản lí nền hành chính quốc gia.

49.

Phát biểu nào dưới đây chưa đúng?

a)

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.

b)

Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

c)

Chủ tịch nước là người đứng đầu Quốc hội.

d)

Bộ máy nhà nước ta 1 mang tính nhân dân sâu sắc.

50.

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm

a)

cơ quan ngang bộ,

b)

phó thủ tưởng chính phủ

c)

bộ và cơ quan ngang bộ.

d)

các bộ.

51.

Anh A 20 tuổi, là người dân tộc Thái. Anh kết hôn với chị B 14 tuổi. Công an xã đã điều tra và kết luận anh A phạm tội giao cấu với trẻ em. Anh A nói rằng anh không phạm tội vì anh đã làm đám cưới với chị B và không biết quy định này là của pháp luật. Hành vi của A có bị xử lí trước pháp luật không?

a)

Anh A không bị xử lí vì anh là người dân tộc.

b)

Anh A phải bị xử lí theo quy định của pháp luật.

c)

Anh A không bị xử lí vì anh đã làm đám cưới.

d)

Anh A không bị xử lí vì anh thiếu hiểu biết về pháp luật.

52.

Cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Uỷ ban nhân dân.

b)

Viện kiểm sát nhân dân.

c)

Tòa án nhân dân.

d)

Công an nhân dân.

53.

Tòa án nhân dân xét xử

a)

tập thể và quyết định theo cá nhân.

b)

tập thể và quyết định theo đa số.

c)

cá nhân và quyết định theo tập thể.

d)

cá nhân và quyết định theo số đông.

54.

Cơ quan nào ở nước ta thực hành quyền công tố?

a)

Công an nhân dân.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Uỷ ban nhân dân.

d)

Viện kiểm sát nhân dân.

55.

Một trong những nội dung thể hiện chức năng của Viện kiểm sát là

a)

kiểm sát hoạt động hành pháp.

b)

kiểm sát hoạt động tư pháp.

c)

kiểm sát hoạt động lập pháp.

d)

kiểm sát hoạt động của nhân dân.

56.

Khẳng định nào dưới đây chưa đúng khi nói về Tòa án nhân dân?

a)

Tòa án nhân dân là cơ quan giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước.

b)

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định.

d)

Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người.

57.

Phát biểu nào dưới đây chưa đúng khi nói về Viện kiểm sát?

a)

Viện kiểm sát 1 không có quyề quyền thu thập tài liệu để làm rõ vi phạm pháp luật.

b)

Viện kiểm sát có chức năng là thực hành quyền công tố.

c)

Viện kiểm sát có chức năng kiểm soát hoạt động tư pháp.

d)

Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo.

58.

.Ý kiến nào dưới đây là đúng?

a)

Bảo vệ pháp luật là nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Tòa án chỉ xét xử các vụ án hình sự.

c)

Viện kiểm sát có quyền xét xử một số vụ án.

d)

Viện kiểm sát có quyền xét xử một số vụ án.

59.

Nội dung nào sau đây không thể hiện chức năng của Viện kiểm sát?

a)

Kiểm sát việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

b)

Khởi tố bị can, truy tố bị can ra trước tòa án.

c)

Buộc tội bị cáo và bảo vệ sự buộc tội trước phiên tòa.

d)

Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình.

60.

Việc các kiểm sát viên kiểm sát hoạt động khám xét nơi ở của nghi phạm, kiểm sát hoạt động thu thập chứng cứ tại hiện trường vụ án là thể hiện chức năng

a)

điều tra, xác minh.

b)

kiểm sát hoạt động tư pháp.

c)

quan sát, truy tìm chứng cứ.

d)

thực hành quyền truy tố.

61.

Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề bằng hình thức.

a)

Thảo luận, biểu quyết lấy ý kiến tập thể.

b)

Hội nghị, biểu quyết lấy ý kiến tập thể.

c)

Các phiên họp, biểu quyết lấy ý cá nhân.

d)

Biểu quyết dân chủ, công khai ý kiến.

62.

Cơ quan nào dưới đây là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương?

a)

Tòa án nhân dân.

b)

Hội đồng nhân dân.

c)

Uỷ ban nhân dân.

d)

Công an nhân dân.

63.

Hội đồng nhân dân họp mỗi năm hai ki chính và tổ chức các cuộc họp chuyên đề khi.

a)

số lượng đại biểu có thay đổi.

b)

có ý kiến của nhân dân.

c)

đại biểu đề xuất và quyết định.

d)

có việc phát sinh đột xuất.

64.

. Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do

a)

Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.

b)

cử tri địa phương bầu ra.

c)

nhân dân địa phương bầu ra

d)

chính quyền cấp trên bầu ra.

65.

Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan

a)

chuyên trách của Chính phủ

b)

hành chính nhà nước các cấp.

c)

hành chính nhà nước cấp trên.

d)

chuyên trách của Quốc hội.

66.

Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào không đúng?

a)

Uỷ ban nhân dân hoạt động theo luật định.

b)

Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra

c)

Uỷ ban nhân dân các cấp đều có tổ chức cơ quan chuyên môn.

d)

Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở các cấp bằng nhau.

67.

Trong các chức năng dưới đây, chức năng nào không phải chức năng của Hội đồng nhân dân?

a)

Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.

b)

Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.

c)

Quyết định các vấn đề của địa phương do luật định.

d)

Giám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

68.

Trong các chức năng dưới đây, chức năng nào không phải chức năng của Uỷ ban nhân dân?

a)

Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.

b)

Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.

c)

Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.

d)

Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

69.

Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về Hội đồng nhân dân?

a)

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

b)

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

c)

Hội đồng nhân dân là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân

d)

Hội đồng nhân dân thực hiện quyền lập hiến và lập pháp ở địa phương.

70.

. Nhận định nào sau đây là đúng về hoạt động của Ủy ban nhân dân?

a)

UBND họp mỗi tháng một lần và có thể tổ chức họp chuyên đề khi có công việc phát sinh đột xuất.

b)

Việc quyết định các vấn đề chỉ tuân theo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

c)

Quyết định của Ủy ban nhân dân phải hơn 2/3 số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành.

d)

Ủy ban nhân dân họp mỗi năm hai kì chính và tổ chức các cuộc họp chuyên đề khi cần.

71.

. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân.

b)

Ủy ban nhân dân là đơn vị nằm trong cơ cấu của hội đồng nhân dân.

c)

Hội đồng nhân dân là đơn vị nằm trong cơ cấu của uỷ ban nhân dân.

d)

Hội đồng nhân dân là cơ quan chấp hành của uỷ ban nhân dân.