wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 11

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Vua Minh Mạng là vị vua thứ mấy của vương triều

Nguyễn?

a)

Thứ nhất

b)

Thứ hai

c)

Thứ ba

d)

Thứ tư

2.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng được tiến hành vào khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Nửa đâu thế kí XV

b)

Nửa đâu thế ki XVIII

c)

Nữa đầu thể ki XIX

d)

Nửa đâu thế ki XVI

3.

Bộ máy nhà nước dưới thời vua Gia Long của nhà

Nguyễn bộc lộ nhiều hạn chế và

a)

Thiếu hệ thống quân đội

b)

Thiếu tính thống nhất

c)

Thiếu tính chuyên nghiệp

d)

Thiếu hệ thống pháp lí

4.

Tên nước Việt Nam xuất hiện dưới thời vua nào dưới dây?

a)

Vua Hồ Quý Ly

b)

Vua Lê Thánh Tông

c)

Vua Gia Long

d)

Vua Minh Mạng

5.

Vua Minh Mạng đã đổi tên nước ta thành:

a)

Việt Nam

b)

Đại Nam

c)

Đại Việt

d)

An Nam

6.

Vua Minh Mạng đã lập ra chế độ nào sau đây để thay mặt nhà vua thanh tra các địa phương có tình trạng bất ốn về chính trị, kinh tế, xã hội?

a)

Chế độ Cơ mật viện

b)

Chế độ Kinh lược sứ

c)

Chế độ Lục bộ

d)

Chế độ Giám sát, thanh tra

7.

Dưới thời vua Minh Mạng, nơi nào được coi là "nơi khu mật của nhà nước, không phải người dự việc cấm không được vào"?

a)

Đô sát viện

b)

Hàn lâm viện

c)

Văn thư phòng

d)

Cơ mật viện

8.

Dưới thời vua Minh Mạng, nơi nào được coi là "nơi có nhiệm vụ dự bàn những việc cơ muu trong yếu, giúp đỡ việc quân sự" cho triều đình?

a)

Cơ mật viện

b)

Văn thư phòng

c)

Đô sát viện

d)

Hàn lâm viện

9.

Cuộc cải cách hành chính địa phương năm 1831-

1832, vua Minh Mạng đã bãi bỏ Bắc thành và

a)

Phủ Thừa Thiên

b)

Sài Gòn -Chợ Lớn

c)

Nam Thành

d)

Gia Định Thành

10.

Cuộc cải cách hành chính địa phương năm 1831-

1832, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

30 tỉnh và 1 phủ

b)

63 tỉnh thành

c)

36 tỉnh thành

d)

30 tỉnh và 2 thành

11.

Quân đội thời vua Minh Mạng học hỏi theo mô hình, phiên chế của phương Tây và được tổ chức theo phương châm

a)

"ngụ binh ư nông"

b)

"tăng cường quân số địa phương"

c)

"tinh nhuệ"

d)

"tăng cường vũ khí hiện đại"

12.

Đế nông dân làng xã có ruộng cày cấy, vua Minh Mạng đã cho đo đạc lại ruộng đất và khôi phục chế độ

a)

Ruộng đất nhà Vua

b)

Ruộng đất công

c)

Ruộng đất hợp tác xã

d)

Ruộng đất tư

13.

Vua Minh Mạng đặc biệt coi trọng phát triên lực lượng quân đội nào đê đảm bảo an ninh đất nước trước các mối đe dọa bị xâm lược?

a)

Lực lượng thuỷ quân

b)

Lực lượng kị binh

c)

Lực lượng tượng binh

d)

Lực lượng bộ binh

14.

Thời nhà Nguyễn, tư tưởng nào giữ vai trò độc tôn trong việc củng cố và duy trì chế độ chuyên chế phong kiến tập quyên?

a)

Tư tướng Phật giáo

b)

Tư tưởng Đạo giáo

c)

Tư tưởng Thiên Chúa giáo

d)

Tư tưởng Nho giáo

15.

Vua Minh Mạng cho lập cơ quan nào sau đây để làm nhiệm vụ thu thập và biên soạn lich sử?

a)

Hàn lâm viện

b)

Quốc sử quán

c)

Quốc sử viện

d)

Quốc tử giám

16.

Cơ quan nào sau đây được vua Minh Mạng thành lập năm 1832 có nhiệm vụ can gián nhà vua giám sát, vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát việc thi hành luật pháp và quy định của triều đình?

a)

Cơ mật viện

b)

Nội các

c)

Đô sát viện

d)

Hàn lâm viện

17.

Dưới thời vua Minh Mạng có quy định người làm quan không được nhậm chức ở quê quán, trú tên là quán của mình, cũng không được làm việc tại cơ quan công quyền ở quê mẹ, quê vợ... Quy định này có tên là:

a)

Chế độ Hồi tị

b)

Chế độ Hồi quan

c)

Chế độ Hồi hương

d)

Chế độ Thổ tri

18.

Khu vực Nam Kì (Nam bộ) sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được chia thành mây tinh?

a)

5 tỉnh

b)

6 tỉnh

c)

4 tỉnh

d)

7 tỉnh

19.

Trọng tâm cải cách của vua Minh Mạng là

a)

Kinh tế

b)

Văn hoá

c)

Hành chính

d)

Giáo dục

20.

Kết quả lớn nhất cuộc cải cách của vua Minh Mạng mang đến là

a)

Văn hoá đặc sắc phong phú

b)

Tăng cường tính thống nhất của quốc gia

c)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ

d)

Hoạt động đối ngoại sôi động

21.

Biển Đông là "cầu nối" giữa Ấn Độ Dương và

a)

Bắc Băng Dương

b)

Đại Tây Dương

c)

Thái Bình Dương

d)

Nam Bình Dương

22.

Biển Đông được bao bọc bởi bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thố?

a)

8 quốc gia - 2 vùng lãnh thổ.

b)

9 quốc gia - 1 vùng lãnh thổ.

c)

7 quốc gia - 1 vùng lãnh thổ.

d)

10 quốc gia - 2 vùng lãnh thổ.

23.

Quốc gia nào sau đây không nắm trong khu vực

Biển Đông?

a)

Phi-lip-pin

b)

Cam-pu-chia

c)

Trung Quốc

d)

My-an-ma

24.

Eo biển nào thuộc Biển Đông đóng vai trò quan trọng bậc nhất châu Á, tạo nên "hành lang" hàng hải chính, kết nối nhiều quốc gia, lượng hàng hóa lớn?

a)

Eo biển Đài Loan.

b)

Eo biển Ca-li-man- tan.

c)

Eo biển Ba-si.

d)

Eo biển Ma-lắc-ca.

25.

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biền Đông được coi là tuyền đường vận tải biển nhộn nhịp đứng thứ

mấy trên thế giới!

a)

Thứ nhất

b)

Thứ hai

c)

Thứ ba

d)

Thứ tư

26.

Biển Đông trở thành địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn trên thế giới vì đây là

a)

địa bàn chiến lược quan trọng, nơi tập trung nhiều mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa đa dạng của thế giới

b)

nơi giao thoa các nên văn minh nhân loại, kinh tế phát triển mạnh hàng đầu thế giới.

c)

khu vực giao thoa của các nền văn hoá lớn thế giới, kinh tế tất cả các nước đều phát triển hàng đầu thế giới.

d)

khu vực nhiều tài nguyên, khoáng sản quý của thế giới

27.

Tài nguyên nào sau đây ở Biển Đông được đánh giá là một trong năm bồn trũng lớn nhất thế giới?

a)

Động vật biển

b)

Dầu khí

c)

Hải sản

d)

Vàng bạc

28.

Nguồn năng lượng nào sau đây ở Biển Đông được đánh giá là nguồn năng lượng thay thế dầu khí trong tương lai?

a)

Khí đốt mê-tan

b)

Khí đốt đóng băng (băng cháy)

c)

Khí đốt dầu khí

d)

Than đá

29.

Quân đảo nào sau đây cách đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng

Ngãi) khoảng 120 hải lí?

a)

Quần Đảo Hoàng Sa

b)

Đảo Phú Quốc

c)

Quần Đảo Trường Sa

d)

Nhóm đảo An Vĩnh

30.

Quần đảo Hoàng Sa (trực thuộc huyện Hoàng Sa) ngày nay là đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh, thành nào?

a)

Tỉnh Khánh Hòa.

b)

Tỉnh Quảng Ngãi

c)

Thành phố Đà Nẵng

d)

Thành phố Nha Trang.

31.

Quần đảo Hoàng Sa gồm 37 đảo, đá, bãi cạn chia làm hai nhóm, nhóm phía đông có tên là nhóm An Vĩnh và nhóm phía tây là nhóm

a)

Phú Lâm

b)

Lưỡi Liềm

c)

Hoàng Sa

d)

Tri Tôn

32.

Đảo rộng nhất của quần đảo Trường Sa là đảo

a)

Song Tử Tây

b)

Ba Bình

c)

Trường Sa

d)

Đá Lớn

33.

Đảo có độ cao cao nhất của quần đảo Trường Sa là đảo

a)

Ba Bình

b)

Trường Sa

c)

Song Tử Tây

d)

Đá lớn

34.

Huyện đảo Trường Sa hiện nay là đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh, thành nào sau đây?

a)

Tỉnh Khánh Hoà

b)

Thành phố Đà Nẵng

c)

Tỉnh Quảng Ngãi

d)

Thành phố Nha Trang

35.

Hệ thống đảo, quần đảo ở vùng biển Việt Nam, đặc biệt là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa có tầm quan trọng chiến lược đối với

a)

phát triển kinh tế biển

b)

phát triển khai thác dầu khí

c)

quốc phòng, an ninh.

d)

chiến lược đối ngoại

36.

Đề đặt cơ sở pháp lí cho nhà nước quân chủ, năm 1815, nhà Nguyễn đã

a)

ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ.

b)

đổi quốc hiệu thành Việt Nam.

c)

thực hiện cải cách hành chính.

d)

thi hành chính sách cấm đạo.

37.

Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm:

a)

phủ → tỉnh → huyện/ châu → hương → xã.

b)

xã → tổng → châu/ huyện → phủ → tỉnh.

c)

đạo thừa tuyên → phủ → châu/ huyện → xã.

d)

tỉnh → phủ - huyện/châu → tống → xã.

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ

b)

Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

c)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

d)

Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.

39.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực châu

Á - Thái Bình Dương?

a)

Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp.

b)

Nhiều nước ở Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nền kinh tế găn liền Biển Đông.

c)

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.

d)

Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hóa vận chuyển

40.

Tình trạng tranh chấp chủ quyền biến, đảo trên

Biến Đông

a)

xuất hiện sớm và khá phức tạp.

b)

chỉ diễn ra giữa các nước Đông Nam Á.

c)

đã được giải quyết triệt để

d)

chưa từng xuất hiện trong lịch sử.

41.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự đa dạng, phong phú về tài nguyên thiên nhiên của

Biển Đông?

a)

Biến Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứa dầu khí.

b)

Có nhiều tiềm năng đề phát triên năng lượng thuỷ triều, gió,...

c)

Giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiêu bãi cát, vịnh, hang động đẹp.

d)

Tài nguyên sinh vật đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật.

42.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tâm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quân đảo Trường Sa?

a)

Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.

b)

Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục

c)

Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển

d)

Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới

43.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là

a)

Campuchia

b)

Việt Nam

c)

Thái Lan

d)

Lào

44.

Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội

Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

khai thác sản vật.

b)

dựng miếu thờ và vẽ bản đồ

c)

xem xét, đo đạc thuỷ trình.

d)

cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.

45.

Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến

Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng đế chi quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Vạn Lý Hoàng Sa

b)

Vạn Lý Trường Sa

c)

Bạch Long Vĩ

d)

Bãi Cát Vàng

46.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biến Đông đối với Việt Nam?

a)

Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ

b)

Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.

d)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

47.

Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triến nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành

a)

công nghiệp khai khoáng

b)

giao thông hàng hải

c)

đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

d)

giao thông đường hàng không

48.

Việt Nam có thế dựa vào điều kiện tự nhiên nào của

Biển Đông để phát triên ngành du lịch?

a)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

b)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động...

c)

Biến Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,...), đặc biệt là dầu khí.

d)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

49.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đầu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.

b)

Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biến của Liên hợp quốc.

c)

Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.

d)

Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bên vững, hợp tác cùng phát triển.

50.

Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển

Đông bằng biện pháp nào sau đây?

a)

Hoà bình

b)

Không can thiệp

c)

Ngoại giao pháo hạm.

d)

Sử dụng sức mạnh quân sự.