Font size
WorksheetsĐề ôn tập số 3
Total questions: 28
Worksheet time: 27mins
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khối lượng của hạt electron lớn hơn khối lượng của hạt neutron
Neutron là hạt không mang điện tích
Lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm
Số lượng proton và electron trong nguyên tử bằng nhau
Hình bên mô tả hình dạng orbital nào?
Orbital px
Orbital s
Orbital py
Orbital pz
Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử của các nguyên tử Na (Z = 11), Mg (Z = 12) và K (Z = 19) là
Na, K, Mg
K, Na, Mg
Mg, Na, K
K, Mg, Na
Công thức oxide cao nhất của phosphorus là P2O5, phosphorus (P) thuộc nhóm
VB
VA
IIA
IIB
Số cặp electron dùng chung trong một phân tử carbon dioxide, CO2 (ZC = 6; ZO = 8) là
1
2
3
4
Biết độ âm điện của H và O lần lượt là 2,20 và 3,44. Liên kết O-H trong phân tử H2O là liên kết
ion
cộng hóa trị không phân cực
cộng hóa trị phân cực
cho-nhận
Biết số hiệu nguyên tử của H và F lần lượt là 1 và 9. Liên kết trong phân tử HF được hình thành do sự xen phủ giữa
orbital 1s của H và orbital 1s của F
orbital 1s của H và orbital 2s của F
orbital 2s của H và orbital 2s của F
orbital 1s của H và orbital 2p của F
Than hoạt tính là một dạng thù hình của carbon với rất nhiều lỗ rỗng rất nhỏ trên bề mặt giúp tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với môi trường xung quanh. Khi các chất tiếp xúc với than hoạt tính, phần mang điện dương của phân tử chất sẽ bị bề mặt mang điện âm của than hoạt tính hút hoặc ngược lại. Hiện tượng này gọi là sự hấp phụ. Lực hấp phụ trong trường hợp trên là
tương tác van der Waals
liên kết hydrogen
liên kết cộng hóa trị
liên kết ion
Nước Javel là dung dịch chứa các muối hòa tan NaCl và NaClO. Khả năng tẩy màu của nước Javel do hợp chất NaClO có tính oxi hóa mạnh. Số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong NaClO là
+1
-1
+3
+5
Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử X và T là 25. Y thuộc nhóm halogen. X và Y phản ứng với nhau tạo hợp chất trong điều kiện thích hợp. Kết luận nào sau đây đúng?
X là kim loại, Y là phi kim
Công thức oxide cao nhất của X là X2O
Y có độ âm điện cao nhất trong nhóm halogen
Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O7
Từ F2 đến I2, khả năng tham gia phản ứng của các đơn chất halogen với H2 biến đổi như thế nào?
Tăng dần
Giảm dần
Tăng từ F2 đến Cl2 rồi giảm đến I2
Như nhau
Một mẫu sắt (ZFe = 26) từ thiên thạch được tìm thấy có chứa các đồng vị 54Fe, 56Fe và 57Fe. Hàm lượng mỗi đồng vị có thể xác định bằng phổ khối lượng. Trong máy đo phổ, ban đầu mẫu được hóa hơi, sau đó được ion hóa. Hàm lượng các đồng vị trong mẫu sắt này được tìm thấy như sau trong ảnh. Nguyên tử khối trung bình của sắt là
56,0
55,91
55,67
56,05
Phản ứng hòa tan đá vôi được thực hiện ở nhiệt độ xác định trong một hệ kín:
CaCO3(s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + H2O(l) + CO2(g)
Yếu tố nào sau đây có thể được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng?
Tăng khối lượng CaCO3
Nghiền nhỏ (không nghiền mịn) CaCO3
Tăng áp suất của hệ
Giảm nồng độ dung dịch HCl
Cho phản ứng dimer hóa: 2NO2(g) → N2O4(l) và các số liệu về giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của các chất cho trong hình. Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiệt phản ứng N2O4(l) → 2NO2(g) ở điều kiện chuẩn 86 kJ
Quá trình dimer hóa là quá trình thu nhiệt
NO2(g) bền hơn N2O4(l)
Nhiệt phản ứng phản ứng: 2NO2(g) → N2O4(l) là -53 kJ
Quá trình phân hủy H2O2 được xúc tác bằng cách thêm một lượng nhỏ mangan đioxit. Đồ thị nào dưới đây biểu thị khối lượng của chất xúc tác sau khi phản ứng xảy ra?
Cho phản ứng hóa học có phương trình như sau:
S2O82−+3I−→ 2SO42−+I3−
Kết quả khảo sát tốc độ của phản ứng trên được trình bày trong hình. Phương trình định luật tác dụng khối lượng của phản ứng trên là
v=k×CS2O82−×CI−
v=k×CS2O82−2×CI−
v=k×CS2O82−×CI−2
v=k×CS2O82−
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
vàng
nâu đỏ
hồng
xanh tím
Trong dãy HX (X=F, Cl, Br, I), hợp chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
HF
HCl
HBr
HI
Cho các nguyên tử chlorine và nitrogen có: ZCl = 17; ZN = 7. Chọn các kết luận đúng
Hai nguyên tử Cl và N có cùng số electron lớp ngoài cùng
Hai tố Cl và N thuộc cùng chu kỳ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Giữa các nguyên tử Cl trong phân tử Cl2 có một cặp electron dùng chung
Giữa các nguyên tử N trong phân tử N2 có ba cặp electron dùng chung
Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế theo sơ đồ sau thường lẫn một lượng nhỏ HCl và hơi nước.
Trong phản ứng điều chế chlorine, HCl là chất oxi hóa
Có thể thay MnO2(s) bằng KMnO4(s)
Sau phản ứng, bình đựng khí chlorine có màu vàng lục.
Bình 1 đựng dung dịch NaCl bão hòa, bình 2 đựng dung dịch H2SO4 loãng
Cho phương trình hóa học sau:
2Mg(s) + CO2(g) → 2MgO(s) + C(graphite)
Biết enthalpy tạo thành chuẩn của CO2(g) và MgO(s) lần lượt là -393 kJ/mol và -601,8 kJ/mol.
Chọn các phát biểu đúng.
Liên kết trong phân tử MgO hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa ion Mg2+ và O2-
Trong phản ứng trên, Mg là chất bị khử; CO2 là chất bị oxi hóa
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là -810,6 kJ
Có thể dùng khí CO2 để dập tắt các đám cháy của magnesium
Dung dịch HCl là một acid mạnh, có trong dịch vị dạ dày của người và tác dụng được với nhiều chất. Người ta tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Chuyển 3 mL dung dịch HCl 0,5M vào ống nghiệm.
Bước 2: Thả viên kẽm vào ống nghiệm trên, quan sát.
Zn là chất oxi hóa
Tốc độ phản ứng tăng khi thay kẽm viên bằng kẽm bột
Phản ứng tạo ra khí không màu, có thể gây nổ khi đốt cháy trong không khí
Thay dung dịch HCl bằng dung dịch HBr thì hiện tượng xảy ra tương tự
Cho 4 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 3; 10; 16; 19. Trong số các nguyên tố trên, có bao nhiêu nguyên tố kim loại?
(a)
Nguyên tử của nguyên tố X có 11 electron ở phân lớp p. X có bao nhiêu electron độc thân?
(a)
Trong mạng tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion Cl- có bao nhiêu ion Na+?
(a)
Nếu nhiệt tỏa ra của phản ứng: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) ở điều kiện chuẩn là 571,64 kJ thì nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(l) bằng bao nhiêu? (tính theo kJ/mol)
(a)
Tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ từ 0 oC đến 40 oC. Biết khi tăng nhiệt độ lên 10 oC thì tốc độ phản ứng tăng 2 lần
(a)
Cho 25 gam KMnO4 có lẫn tạp chất tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được lượng khí chlorine phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 83 gam KI. Biết MO = 16 g/mol; MK = 39 g/mol; MMn = 55 g/mol; MI = 127 g/mol. Xác định độ tinh khiết(%) của KMnO4
(a)
