wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BFC NEW 2025 - 2

Total questions: 33

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong bảo hiểm nhân thọ, việc chứng nhận bị liệt hoàn toàn và không thể phục hồi chức năng của các bộ phận có thể được thực hiện:

a)

Ngay sau khi sự kiện BH

b)

Sau khi kết thúc việc điều trị

c)

Không sớm hơn 180 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện BH

d)

A,B đúng

2.

Nguyên tắc rủi ro ngẫu nhiên

a)

Tiền bồi thường mà NĐBH nhận được không vượt quá thiệt hại thực tế trong sự kiện BH, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong HĐBH

b)

Các bên tham gia HĐBH phải cung cấp thông tin, thực hiện các quyền và nghĩa vụ một cách trung thực trên cơ sở tin tưởng tuyệt đối lẫn nhau.

c)

Rủi ro được bảo hiểm phải là rủi ro bất ngờ, không lường trước được.

d)

BMBH phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm phù hợp với HĐBH.

3.

BH tử kỳ, trường hợp NĐBH tử vong trong thời hạn BH, trách nhiệm của DNBH:

a)

Không chi trả quyền lợi

b)

Chi trả tiền BH cho người thụ hưởng

c)

Chi trả tiền BH cho bên mua bảo hiểm

4.

Chọn phương án đúng về nguyên tắc "Miễn truy xét" trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:

a)

Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ thời điểm hiệu lực hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không còn quyền từ chối nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm, nếu các nội dung kê khai không trung thực, đầy đủ của bên mua bảo hiểm không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ thời điểm hiệu lực hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm, nếu các nội dung kê khai không trung thực của bên mua bảo hiểm không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm

5.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp các bên giao kết hợp đồng bảo hiểm trùng, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì:

a)

Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được tính tương ứng theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thoả thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản

b)

Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được tính tương ứng theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thoả thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm có thể lớn hơn giá trị thiệt hại thực tế của tài sản

c)

Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo tỷ lệ bằng nhau trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản

d)

Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được chi trả theo thiệt hại thực tế đã thoả thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết

6.

Trong bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm có điều kiện là trường hợp căn cứ vào kết quả thẩm định hồ sơ yêu cầu bảo hiểm đối với người được bảo hiểm có nguy cơ/ mức độ rủi ro cao hơn thì doanh nghiệp bảo hiểm có thể chấp thuận bảo hiểm với những điều kiện và thỏa thuận đặc biệt với số tiền bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm có điều chỉnh, phí bảo hiểm có điều chỉnh hoặc điều chỉnh phạm vi trách nhiệm bảo hiểm:

a)

ĐÚNG

b)

SAI

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng đối với sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi:

a)

Khi tham gia gia sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi, chủ hợp đồng bảo hiểm nhân được không thấp hơn 70% tổng số lãi thu được

b)

Lãi chia cho chủ hợp đồng có thể được thực hiện dưới hình thức trả tiền mặt cho chủ hợp đồng, trả bảo tức tích lũy hoặc gia tăng số tiền bảo hiểm

c)

Khi tham gia sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi, chủ hợp đồng bảo hiểm nhận được không thấp hơn 80% tổng số tiền thu được

d)

 A và B đúng

8.

Quyền lợi bảo hiểm rủi ro của sản phẩm bảo hiểm hưu trí phải bao gồm tối thiểu các quyền lợi nào?

a)

Quyền lợi trợ cấp mai táng, quyền lợi tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn.

b)

Quyền lợi chăm sóc y tế.

c)

Quyền lợi hỗ trợ nằm viện.

d)

Quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp.

9.

Trong bảo hiểm sức khỏe, trường hợp NĐBH chết, thương tật hoặc đau ốm do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ 3, DNBH có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền BH theo thỏa thuận trong HĐ:

a)

Không có quyền yêu cầu người thứ 3 bồi hoàn khoản tiền đã trả cho người thụ hưởng

b)

Có quyền yêu cầu người thứ 3 bồi hoàn

c)

Không được yêu cầu bồi hoàn trong trường hợp người thứ 3 không cố ý

d)

Không được yêu cầu bồi hoàn khi NĐBH còn sống.

10.

Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong bảo hiểm sức khỏe:

a)

NĐBH bị liệt hoàn toàn và không thể phục hồi một tay và một chân

b)

NĐBH bị liệt hoàn toàn và không thể phục hồi một tay hoặc một chân

c)

NĐBH bị liệt hoàn toàn và không thể phục hồi một tay và một mắt

d)

A, C đúng

e)

B, C đúng

11.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về bảo hiểm sức khỏe?

a)

Bảo hiểm sức khỏe là bảo hiểm bắt buộc được quy định trong Luật Bảo hiểm y tế

b)

Bảo hiểm sức khỏe là bảo hiểm bắt buộc được quy định trong Luật Kinh doanh bảo hiểm

c)

Bảo hiểm sức khỏe là bảo hiểm không bắt buộc có số tiền bảo hiểm linh hoạt tùy theo nhu cầu của người tham gia bảo hiểm

12.

Trong bảo hiểm sức khỏe, người được bảo hiểm tham gia bảo hiểm cho quyền lợi bảo hiểm thương tật tại 02 doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau. Trường hợp người được bảo hiểm bị tai nạn mất 01 chân (02 hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực). Chọn phương án đúng về cách thức chi trả tiền bảo hiểm sau đây:

a)

Chi trả theo hợp đồng bảo hiểm giao kết trước

b)

Chi trả theo hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm cao nhất

c)

Chi trả theo từng hợp đồng bảo hiểm

13.

Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm không may bị tai nạn khi tham gia vào các cuộc thi đấu có tính chất chuyên nghiệp như đua ngựa, đua xe (Hợp đồng bảo hiểm không có điều khoản sửa đổi bổ sung về bảo hiểm rủi ro tai nạn khi tham gia vào các cuộc thi đấu có tính chất chuyên nghiệp). Phương án giải quyết quyền lợi bảo hiểm nào sau đây đúng:

a)

Số tiền bảo hiểm theo tỷ lệ thương tật do tai nạn

b)

Chi phí y tế điều trị tai nạn

c)

Không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm

d)

A, B đúng

14.

Hợp đồng vô hiệu trong trường hợp nào

a)

BMBH không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm xảy ra tổn thất

b)

Không có đối tượng BH tại thời điểm xảy ra tổn thất

c)

BMBH không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng.

d)

A, B đúng

15.

DNBH nhân thọ cấp BH tạm thời cho BMBH kể từ thời điểm nào

a)

DNBH chấp nhận bảo hiểm cho NĐBH

b)

NDBH nhận yêu cầu của BMBH

c)

DNBH nhận yêu cầu BH và phí BH tạm tính của BMBH

d)

A, B đúng

16.

Hợp đồng vô hiệu trong trường hợp nào

a)

NĐBH đồng ý bằng văn bản cho BMBH mua BHSK cho mình

b)

BMBH là người chưa thành niên

c)

BMBH mua BHNT cho cha, mẹ mình

d)

BMBH mua cho người lao động có quan hệ lao động với BMBH

17.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào đúng về thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm?

a)

Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn dưới 01 năm, trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ bị hủy bỏ, bên mua bảo hiểm được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

b)

Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm, trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ bị hủy bỏ, bên mua bảo hiểm được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

18.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:

a)

Luật kinh doanh bảo hiểm quy định về tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

b)

Nhà nước bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và các tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

c)

Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có nhu cầu tham gia bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm tại bất kỳ doanh nghiệp bảo hiểm nào hoạt động tại Việt Nam hoặc nước ngoài.

19.

Đối tượng áp dụng của Luật KDBH bao gồm

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm

b)

Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

c)

Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

20.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm?

a)

Kinh doanh bảo hiểm

b)

Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm

c)

Các hoạt động có liên quan đến hoạt động kinh doanh bao hiểm bao gồm đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

21.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động đánh giá rủi ro bảo hiểm là gì?

a)

Là hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, quản trị rủi ro bảo hiểm, đề phòng, hạn chế tổn thất bảo hiểm.

b)

Là hoạt động cung cấp dịch vụ Tư vấn sản phẩm bảo hiểm.

c)

Là hoạt động nhận diện, phân loại, đánh giá tính chất và mức độ rủi ro, đánh giá việc quản trị rủi ro về con người, tài sản, trách nhiệm dân sự làm cơ sở tham gia bảo hiểm, tái bảo hiểm.

d)

Là hoạt động xác định hiện trạng, nguyên nhân, mức độ tổn thất và tính toán phân bổ trách nhiệm bồi thường tổn thất làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm.

22.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm là gì?

a)

Là hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, quản trị rủi ro bảo hiểm, đề phòng, hạn chế tổn thất bảo hiểm.

b)

Là hoạt động cung cấp dịch vụ Tư vấn sản phẩm bảo hiểm.

c)

Là hoạt động nhận diện, phân loại, đánh giá tính chất và mức độ rủi ro, đánh giá việc quản trị rủi ro về con người, tài sản, trách nhiệm dân sự làm cơ sở tham gia bảo hiểm, tái bảo hiểm.

d)

Là hoạt động hỗ trợ bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các thủ tục giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

23.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm được quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm được quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và quyền lợi khác trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm được quyết định mức chi trả thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm được quyết định mức chi trả quyền lợi khác trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

24.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:

a)

Bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp không đầy đủ thông tin nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

25.

Hoạt động đại lý bảo hiểm bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

a)

Tư vấn sản phẩm bảo hiểm.

b)

Giới thiệu sản phẩm bảo hiểm.

c)

Thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng

26.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động tư vấn là gì?

a)

Là hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, quản trị rủi ro bảo hiểm, đề phòng, hạn chế tổn thất bảo hiểm.

b)

Là hoạt động cung cấp dịch vụ Tư vấn sản phẩm bảo hiểm.

c)

Là hoạt động nhận diện, phân loại, đánh giá tính chất và mức độ rủi ro, đánh giá việc quản trị rủi ro về con người, tài sản, trách nhiệm dân sự làm cơ sở tham gia bảo hiểm, tái bảo hiểm.

d)

Là hoạt động hỗ trợ bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các thủ tục giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

27.

Phát biểu nào sau đây là đúng.

a)

Cá nhân không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm cùng loại hình bảo hiểm với doanh nghiệp mà các nhân đó đang làm đại lý

b)

Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm chỉ được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với những sản phẩm bảo hiểm đã được đào tạo

c)

Tổ chức không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà tổ chức đó đang làm đại lý

d)

A, B, C đúng

28.

Phát biểu nào sau đây là sai.

a)

Cá nhân không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà cá nhân đó đang làm đại lý

b)

Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm chỉ được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với những sản phẩm bảo hiểm đã được đào tạo

c)

Tổ chức không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà tổ chức đó đang làm đại lý

d)

Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm trong thời hạn 3 năm liên tục phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới khi hoạt động đại lý

29.

Theo luật kinh doanh bảo hiểm, hoạt động thuê ngoài là việc Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, gọi chung là doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận giao kết hợp đồng thuê ngoài với tổ chức cá nhân khác để thực hiện một phần quy trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm được thuê ngoài các hoạt động nào sau đây

a)

Quản trị rủi ro

b)

Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm, thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

30.

Theo luật kinh doanh bảo hiểm, nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu cổ phần phần vốn góp đến bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm?

a)

20%

b)

49%

c)

65%

d)

100%

31.

Ông A dự kiến bay từ Hà Nội và TP Hồ Chí Minh vào ngày 01/03/2024, tuy nhiên vào 01/03/2024 theo dự báo thời tiết sẽ có bão to, vì vậy ông A lùi lịch bay sang ngày 03/03/2024. Lựa chọn này của ông A là biện pháp phòng tránh rủi ro nào sau đây:

a)

Né tránh rủi ro

b)

Kiểm soát rủi ro

c)

Chấp nhận rủi ro

d)

Đánh giá rủi ro

32.

Chọn phương án đúng nhất: Theo Luật KDBH, đối với BH Sức khỏe, trong trường hợp nào BMBH và DNBH có quyền sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm nhóm ?

a)

Khi có ít nhất một người đc BH không còn là thành viên của nhóm

b)

Phí BH tính cho từng NĐBH không được đóng theo thỏa thuận tại hợp đồng BH

c)

Phí BH tính cho cả nhóm không được đóng theo thỏa thuận trong hợp đồng BH

d)

A,B đúng

e)

A,c đúng

33.

Theo luật kinh doanh bảo hiểm, việc kê khai lịch sử khám chữa bệnh, thông tin về dấu hiệu, triệu trứng liên quan đến bệnh tật KHÔNG VƯỢT QUÁ:

a)

3 NĂM

b)

5 NĂM

c)

Trường hợp vượt quá thời gian quy định theo luật, DNBH phải quy định rõ các bệnh lý cần phải kê khai và hướng dẫn rõ các thông tin cần kê khai.

d)

A, C ĐÚNG