Font size
WorksheetsÔn Sử Cuối Kì
Total questions: 26
Worksheet time: 14mins
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước
Là cuộc cải cách triệt để giúp đất nước vượt qua khủng hoảng.
. Góp phần xây dựng nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc.
D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnhvực.
Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi.
C. Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triển hơn so với giai đoạntrước
D. Đất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục pháttriển.
chọn các đáp án đúng
a. Trong cải cách của mình, Hồ Quý Ly đã cho điều chỉnh thế khóa, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu
b. Nội dung cải cách trên đã hạn chế đáng kể sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân
c. Thể lệ thu thuế trong cải cách của Hồ Quý Ly được chia theo các hạng đất chứ không cào bằng như trước
d. Chính sách thu thuế của Hồ Quý Ly thể hiện sự nhân đạo và tiến bộ với một số đối tượng đặc biệt khó khăn trong xã hội
Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?
hình thư
quốc triều hình luật
hình luật
hoàng việt luật lệ
Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng
phật giáo
Đạo Giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân Điền
hạn điền
hạn nô
Lộc điền
Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều
A. bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực
B. khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử
C. hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất
D. tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?
A. Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia
B. Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
C. Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
D. Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?
A. Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
B. Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
C. Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.
D. Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
dòng dõi tôn thất
tiến cử
giáo dục khoa cử
đề cử
về kt-xh cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây ?
Ban hành tiền giấy thay tiền đồng
thống nhất đơn vị đo lường cả nước
hạn chế sở hữu ruộng tư của quý tộc
Chế tạo vũ khí đóng thuyền chiến
Trong cải cách về văn hoá Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây ?
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ Latinh
Chữ Quốc ngữ
Về kinh tế - xã hội nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sử hữu ruộng đất lớn trong các điền trang , thái ấp của quý tộc , Hồ Quý Ly đã ?
phát hành tiền giấy
ban hành chính sách hạn điền
cải cách chế độ giáo dục
thống nhất đơn vị đo lường
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
C. Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ
D. Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
A. Lục bộ, Lục khoa, Lục tự
B. Đô ty, Thừa ty, Hiến ty
C. Đô sát viện, Cơ mật viện
D. Thông chính ty, Quốc Tử Giám
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
Kinh tế
văn hoá
quốc phòng
hành chính
Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?
A. Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
B. Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã
C. Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã
D. Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
B. ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
C. đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
A. Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
B. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
C. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
D. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
A. Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng.
B. Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước
C. Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước
D. Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến
Biển Đông là vùng biển thuộc ?
ẤN ĐỘ DƯƠNG
THÁI BÌNH DƯƠNG
ĐẠI TÂY DƯƠNG
ĐỊA TRUNG HẢI
Ở biển Đông nguồn tài nguyên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới
Muối biển
Băng cháy
Dầu khí
Quặng sắt
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?
A. Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn
B. Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới
C. Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ biển Đông
D. Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt kinh tế?
A. Tạo thế mạnh về dịch vụ hàng hải cho nước ta trên Biển Đông
B. Tạo tuyến phòng thủ nhiều tầng từ xa đến gần để bảo vệ đất liền
C. Tạo thế mạnh để phát triển kinh tế du lịch biển đảo cho nước ta
D. Tạo thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?
A. Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch.
B. Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển.
C. Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa.
D. Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.
chọn các đáp án đúng
a. Lời dụ của vua Minh Mạng phản ánh tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến ở cấp trung ương và địa phương
b. Nội các, Cơ mật viện, Lục bộ là những cơ quan chủ chốt trực tiếp giúp việc cho vua và chịu trách nhiệm trước nhà vua
c. Vua Minh Mạng rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan chủ chốt trong triều
d. Ngũ quân Đô thống phủ là cơ quan chuyên môn giúp đỡ Lục bộ về tổ chức quân đội, võ bị ở các địa phương
